Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy học bóng bàn cho sinh
Luận án: Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy học bóng bàn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường đại học thể dục thể thao bắc ninh.
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
446
Thời gian đọc
1 giờ 7 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ giáo dục học về nhóm phương pháp dạy học
- Số trang:
- 446 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ giáo dục học về nhóm phương pháp dạy học
Luận án tiến sĩ giáo dục học tập trung giải quyết bài toán nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành bóng bàn. Công trình nghiên cứu khoa học giáo dục này xuất phát từ đòi hỏi thực tiễn tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Mục tiêu cốt lõi là xác định và chuẩn hóa nhóm phương pháp dạy học tích cực. Các phương pháp dạy học được xây dựng nhằm đáp ứng chuẩn đầu ra cho sinh viên ngành giáo dục thể chất. Việc tổ chức giảng dạy môn bóng bàn đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết chuyên sâu và kỹ năng thực hành vận động. Đề tài xây dựng hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ. Những giải pháp này trực tiếp giải quyết sự thiếu hụt các hình thức rèn luyện chủ động. Đổi mới phương pháp dạy học giúp tối ưu hóa thời lượng lên lớp. Sinh viên hình thành tư duy chuyên môn vững vàng. Luận án tạo tiền đề vững chắc cho việc phát triển phẩm chất năng lực học sinh và sinh viên trong môi trường sư phạm thể thao chuyên nghiệp.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khoa học giáo dục
Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc chuẩn hóa hệ thống phương pháp dạy học môn bóng bàn. Phạm vi khảo sát bao gồm giảng viên và sinh viên các khóa K49, K50, K51 ngành Giáo dục thể chất. Địa bàn triển khai trọng tâm là Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định các yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập. Nghiên cứu phân tích cụ thể cấu trúc chương trình đào tạo, cơ sở vật chất và năng lực giảng dạy. Việc xác định rõ phạm vi giúp công trình bám sát thực tế đào tạo đại học. Nghiên cứu khoa học giáo dục chỉ ra các tiêu chuẩn cần đạt về kỹ chiến thuật bóng bàn. Sinh viên cần làm chủ kỹ thuật cơ bản và phương pháp huấn luyện. Phạm vi nghiên cứu tạo cơ sở dữ liệu thực chứng tin cậy cho toàn bộ công trình.
1.2. Tính cấp thiết của đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học môn bóng bàn là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Phương pháp truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng tương tác. Giờ học thực hành thường nặng về làm mẫu thụ động. Sinh viên ít có cơ hội tự phân tích động tác và sửa sai kỹ thuật. Thực trạng này làm giảm hứng thú và hạn chế tính tích cực học tập. Đào tạo giáo viên thể chất đòi hỏi năng lực tự học và tư duy sư phạm độc lập. Việc áp dụng nhóm phương pháp dạy học tích cực giúp chuyển đổi vai trò người học từ tiếp nhận sang chủ động kiến tạo. Luận án tiến sĩ giáo dục học đề xuất hướng tiếp cận hiện đại. Cách tiếp cận mới phát huy tối đa tiềm năng vận động. Sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và tự tin trong hoạt động giảng dạy thực tế.
II. Cơ sở lý luận dạy học và phân loại phương pháp dạy học
Cơ sở lý luận dạy học giữ vai trò nền tảng trong việc định hình các giải pháp đào tạo. Phân loại phương pháp dạy học giúp hệ thống hóa các con đường truyền thụ tri thức và rèn luyện kỹ năng. Luận án phân tích sâu sắc cấu trúc bên trong và bên ngoài của hoạt động dạy học thể dục thể thao. Mặt bên ngoài phản ánh hình thức tổ chức, phương tiện giảng dạy và sự tương tác trực quan. Mặt bên trong phản ánh quá trình tư duy, ghi nhớ và hình thành kỹ xảo vận động. Việc kết hợp thang đo nhận thức Bloom giúp xác định rõ các cấp độ tiếp thu kiến thức. Sự phân loại khoa học tạo điều kiện lựa chọn nhóm phương pháp dạy học tích cực phù hợp. Lý luận dạy học hiện đại khẳng định vai trò trung tâm của người học. Đổi mới phương pháp dạy học phải dựa trên quy luật tiếp thu động tác và khả năng lưu giữ thông tin.
2.1. Bản chất và cấu trúc của phương pháp dạy học
Cấu trúc phương pháp dạy học bao gồm mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và học. Hoạt động giảng dạy định hướng và tổ chức các bài tập chuyên môn. Hoạt động học tập tiếp nhận, xử lý và thực hiện chuỗi động tác vận động. Mặt bên ngoài thể hiện qua khẩu lệnh, làm mẫu và bố trí sân bãi dụng cụ. Mặt bên trong thể hiện qua sự vận động của tư duy, chú ý và ý chí người học. Lý luận dạy học chỉ ra rằng kỹ xảo thể thao chỉ hình thành vững chắc khi hai mặt này kết hợp hài hòa. Việc phân tích cấu trúc giúp giảng viên điều chỉnh lượng vận động hợp lý. Người học nắm rõ nguyên lý cơ sinh học của từng kỹ thuật đánh bóng. Sự hiểu biết bản chất phương pháp nâng cao rõ rệt hiệu quả rèn luyện.
2.2. Phân loại phương pháp dạy học theo mục tiêu Bloom
Phân loại phương pháp dạy học theo thang nhận thức Bloom tạo cơ sở đánh giá toàn diện năng lực người học. Thang đo xác định rõ sáu cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo. Trong môn bóng bàn, người học cần ghi nhớ luật thi đấu và nguyên lý kỹ thuật. Cấp độ cao hơn đòi hỏi khả năng phân tích lỗi sai và đánh giá đường bóng đối phương. Nhóm phương pháp dạy học tích cực hỗ trợ người học đạt tới mức độ vận dụng sáng tạo trong thi đấu. Mỗi nhóm phương pháp phát huy thế mạnh riêng trong từng mục tiêu nhận thức. Việc ánh xạ phương pháp với thang Bloom giúp xây dựng tiêu chí kiểm tra rõ ràng. Quá trình phát triển phẩm chất năng lực học sinh và sinh viên nhờ đó được đo lường chính xác.
2.3. Quy luật lưu giữ thông tin và vận hành thiết bị
Tỷ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ phụ thuộc trực tiếp vào phương pháp tiếp nhận. Việc nghe giảng thuần túy chỉ giúp lưu giữ khoảng mười phần trăm thông tin. Trực quan quan sát và làm mẫu giúp tăng tỷ lệ ghi nhớ lên ba mươi phần trăm. Khi người học trực tiếp thảo luận và thực hành, tỷ lệ ghi nhớ đạt từ bảy mươi đến chín mươi phần trăm. Bên cạnh đó, quy trình vận hành hệ thống thiết bị và máy bắn bóng bàn đóng vai trò trợ huấn đắc lực. Công nghệ hỗ trợ mô phỏng quỹ đạo bóng chuẩn xác và tạo mật độ vận động cao. Việc kết hợp thiết bị hiện đại với biện pháp sư phạm hợp lý giúp củng cố kỹ năng vận động. Sinh viên nhanh chóng hình thành phản xạ có điều kiện trong thi đấu đối kháng.
III. Thực trạng đổi mới phương pháp dạy học giáo dục thể chất
Khảo sát thực trạng là bước đi thiết yếu trong nghiên cứu khoa học giáo dục. Luận án tiến sĩ giáo dục học tiến hành điều tra toàn diện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Kết quả phỏng vấn giảng viên cho thấy nhận thức đúng đắn về vai trò của đổi mới phương pháp dạy học. Tuy nhiên, việc vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại trong thực tế còn nhiều hạn chế. Giờ dạy lý thuyết và thực hành bóng bàn vẫn nặng tính truyền thụ một chiều. Cơ sở vật chất phục vụ quá trình tập luyện chưa thực sự đồng bộ. Năng lực tự học và thời gian tự rèn luyện của sinh viên còn thấp. Mức độ hứng thú và tính tích cực học tập có sự phân hóa rõ rệt giữa các khóa học. Những bất cập này đòi hỏi phải xác định nhóm phương pháp dạy học tích cực phù hợp.
3.1. Thực trạng nhận thức và năng lực vận dụng của giảng viên
Phần lớn giảng viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc lấy người học làm trung tâm. Dù vậy, thói quen sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp làm mẫu truyền thống vẫn chiếm ưu thế. Hoạt động dự giờ lý thuyết và thực hành phản ánh sự thiếu hụt các hình thức thảo luận nhóm. Giảng viên ít áp dụng các bài tập tình huống hoặc phân tích video kỹ thuật. Khả năng vận dụng công nghệ thông tin và thiết bị hỗ trợ chuyên dụng còn hạn chế. Đánh giá tính hiệu quả cho thấy các phương pháp hiện tại chưa kích thích tối đa tư duy chiến thuật của sinh viên. Thực trạng này đặt ra yêu cầu bồi dưỡng năng lực sư phạm. Giảng viên cần được trang bị các biện pháp sư phạm tiên tiến để nâng cao chất lượng bài giảng.
3.2. Thực trạng tính tích cực và hoạt động tự học của sinh viên
Khảo sát sinh viên chuyên ngành bóng bàn cho thấy nhận thức tích cực về mục đích học tập. Tuy nhiên, biểu hiện tính tích cực học tập trong các giờ thực hành chưa đồng đều. Hoạt động tự học của sinh viên gặp nhiều trở ngại do thiếu không gian và dụng cụ tập luyện. Thời gian dành cho việc tự rèn luyện ngoài giờ lên lớp còn ít. Các hình thức tự học chủ yếu là tập luyện tự phát, thiếu kế hoạch và hướng dẫn cụ thể từ giảng viên. Mức độ hứng thú học tập phụ thuộc lớn vào phương pháp giảng dạy trên lớp. Sinh viên bày tỏ mong muốn được tham gia nhiều hơn vào việc phân tích lỗi sai và tổ chức thi đấu nội bộ. Điều này khẳng định sự cần thiết của việc phát triển phẩm chất năng lực học sinh và sinh viên.
IV. Thực nghiệm sư phạm và ứng dụng nhóm biện pháp sư phạm
Thực nghiệm sư phạm là phương pháp then chốt kiểm chứng độ tin cậy của giải pháp đề xuất. Luận án tiến sĩ giáo dục học tổ chức thực nghiệm trên sinh viên chuyên ngành bóng bàn các khóa K49, K50 và K51. Quá trình nghiên cứu chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng với điều kiện ban đầu tương đương. Nhóm đối chứng tiếp tục học tập theo giáo trình và phương pháp truyền thống. Nhóm thực nghiệm áp dụng nhóm phương pháp dạy học tích cực kết hợp các biện pháp sư phạm đồng bộ. Các phương pháp mới bao gồm dạy học nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích hình ảnh và tập luyện có máy bắn bóng hỗ trợ. Quá trình thực nghiệm được theo dõi chặt chẽ qua các đợt kiểm tra định kỳ. Sự thay đổi về thành tích và năng lực được ghi nhận chính xác.
4.1. Lựa chọn và thiết kế nhóm phương pháp dạy học tích cực
Việc lựa chọn nhóm phương pháp dạy học dựa trên kết quả phỏng vấn chuyên gia và thực trạng đào tạo. Nhóm phương pháp dạy học tích cực được chọn lọc kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi. Hệ thống giải pháp kết hợp phương pháp trực quan gián tiếp, bài tập tình huống chiến thuật và phương pháp trò chơi thi đấu. Các biện pháp sư phạm được phân bố hợp lý theo tiến trình đào tạo từng học kỳ. Kế hoạch giảng dạy tích hợp thiết bị máy bắn bóng để tăng cường mật độ và độ chuẩn xác của đường bóng. Quy trình tổ chức học tập khuyến khích sinh viên tự quan sát, nhận xét và sửa chữa sai sót kỹ thuật cho người cùng tập. Cấu trúc bài học mới tạo môi trường tương tác sôi nổi và nâng cao trách nhiệm cá nhân.
4.2. Quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm trên các khóa học
Quy trình thực nghiệm sư phạm diễn ra liên tục qua các năm học trên sinh viên khóa K49, K50 và K51. Ban đầu, các bài kiểm tra đầu vào được thực hiện để đánh giá tính đồng đều giữa hai nhóm. Nội dung kiểm tra bao gồm cả kiến thức lý luận dạy học và các bài test thực hành kỹ thuật chuyên môn. Trong suốt quá trình can thiệp, nhóm thực nghiệm tuân thủ đúng quy trình giảng dạy đổi mới. Các buổi học ghi nhận sự tham gia chủ động và cường độ vận động cao của sinh viên. Giảng viên đóng vai trò cố vấn, hướng dẫn và điều chỉnh kịp thời các sai sót. Việc đối chiếu liên tục giúp kiểm soát tốt các biến số ngoại cảnh, đảm bảo tính khách quan của dữ liệu nghiên cứu.
V. Kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục và hiệu quả đào tạo
Kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục khẳng định tính vượt trội của các giải pháp đã áp dụng. Số liệu thống kê chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Sinh viên nhóm thực nghiệm đạt điểm số cao hơn rõ rệt trong các bài kiểm tra lý thuyết và thực hành. Đặc biệt, tỷ lệ sinh viên đạt đẳng cấp vận động viên và chứng chỉ huấn luyện viên ở nhóm thực nghiệm cao hơn hẳn. Nhóm phương pháp dạy học tích cực giúp rút ngắn thời gian làm chủ kỹ thuật khó. Sinh viên hình thành phản xạ phán đoán nhanh và kỹ năng xử lý bóng biến hóa. Ý kiến phản hồi sau thực nghiệm năm học 2016-2017 cho thấy sự hài lòng tuyệt đối từ phía người học. Đổi mới phương pháp dạy học đã nâng tầm chất lượng đào tạo chuyên môn.
5.1. Đánh giá kết quả kiểm tra lý thuyết và thực hành
So sánh kết quả kiểm tra lý thuyết và thực hành giữa hai nhóm cho thấy sự chênh lệch rõ rệt. Ở khóa K51, điểm số các bài test thực hành của nhóm thực nghiệm tăng trưởng vượt bậc so với đối chứng. Sinh viên nắm vững nguyên lý kỹ thuật xoáy bóng, giao bóng và giật bóng. Ở khóa K50 và K49, kết quả thi lý thuyết và thực hành cuối kỳ của nhóm thực nghiệm đều đạt mức xuất sắc. Khả năng phân tích chiến thuật thi đấu và phát hiện lỗi sai động tác được cải thiện toàn diện. Việc phát triển phẩm chất năng lực học sinh và sinh viên thể hiện qua sự tự tin làm chủ trận đấu. Các biện pháp sư phạm ứng dụng đã mang lại hiệu quả trực tiếp và bền vững cho người học.
5.2. Đánh giá kết quả thi đẳng cấp và phản hồi người học
Kết quả thi đẳng cấp thể thao ghi nhận tỷ lệ đạt cấp vận động viên xuất sắc ở nhóm thực nghiệm. Đây là minh chứng cụ thể cho chất lượng đào tạo chuyên sâu của công trình. Phản hồi của sinh viên sau thực nghiệm cho thấy mức độ hứng thú và tự tin trong học tập tăng cao. Đa số sinh viên đánh giá các phương pháp giảng dạy mới rất hấp dẫn và thiết thực. Người học chủ động lập kế hoạch tự rèn luyện và chia sẻ kinh nghiệm cùng nhóm bạn. Luận án tiến sĩ giáo dục học đã đóng góp một mô hình đào tạo mẫu mực cho ngành Giáo dục thể chất. Những phát hiện của nghiên cứu là tài liệu tham khảo giá trị cho công tác đổi mới phương pháp dạy học tại các trường đại học.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (446 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộDANH MỤC CÁC KÍ HIỆU,CÁC CHU VIET TAT CNTT : Công nghệ thông tin GDTC HLV HLTT K49 K50 K51 NTN NDC PPDH TDTT : Gido duc thé chat : Huấn luyện viên : Huấn luyện thể thao : Khóa 49 : Khóa 50 : Khóa 51 : Nhóm thực nghiệm : Nhóm đối chứng : Phương pháp dạy học : Thể dục thể thao DANH MUC BANG, SO DO, BIEU DO Thê | TT Nội dung Trang loại 1.1 | Tông hợp về sự phân loại các phương pháp dạy học 15 1.2 | Lựa chọn các phương pháp dạy học 28 1.3 | Khả năng của các phương pháp dạy học trong việc thực hiện các mục tiêu 39 (theo phan loai cua Bloom ) 3.1 | Phân phôi chương trình môn học cho sinh viên chuyên ngành bóng bàn ngành Giáo dục thé chất Trường Đại học Thẻ dục Thể thao Bắc Ninh 8 3.2 | Thông kê cơ sở vật chât phục vụ quá trình dạy học môn bóng bàn ở 60 Truong Dai hoc Thé duc Thé thao Bac Ninh 3.3 | Thông kê giáo viên giảng dạy môn học bóng bàn ở Trường Đại học Thê dục thể thao Bắc Ninh 6l 3.4 | Kêt quả phỏng vân quan điêm nhận thức của giáo viên về mục tiêu vả vai 2 tro người thầy trong giảng dạy môn bóng bàn ở Trường Đại họcThể dục a 2 Thê thao Băc Ninh 3.5 | Kêt quả phỏng vân sử dụng các phương pháp dạy học môn bóng bàn ở Sau Trường Đại học Thé duc thé thao Bac Ninh Tr.6 | Kêt quả quan sát dạy học môn bóng bàn thông qua dự giò( lí thuyêt) Sau Tr.7 | Kêt quả quan sát dạy học môn bóng bàn thông qua du gid( thyc hanh) Sau Tr.8 | Kêt quả đánh giá kha nang van dụng các phương pháp dạy học môn bóng Sau bản ở Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Tr.9 | Kêt quả đánh giá tính hiệu quả các phương pháp dạy học môn bóng bàn ở Sau Trường Đại học Thẻ dục Thể thao Bắc Ninh Tr.10 | Mục đích học môn bóng bản 67 3.11 | Kêt quả đánh giá nhận thức vai trò của hoạt động tự học đôi với sinh viên Bóng bàn 7 3.12 | Mức độ hứng thú-tính tích cực học tập môn bóng bàn 68 3.13 | Biêu hiện tính tích cực học tập môn bóng bàn 69 3.14 | Điêu kiện đê sinh viên hứng thú, tích cực học tập môn bóng bàn 70 3.15 | Các hình thức tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bàn 70 3.16 | Thời gian dành cho tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bàn 71 3.17 | Các địa điêm tự học của sinh viên chuyên ngành bóng bản 72 3.18 | Kêt quả ý kiên phản hôi của sinh viên về giảng dạy môn học bóng bản Sau Tr.19 | Kêt quả phỏng vân đánh giá mức độ gây hứng thú của các phương pháp Sau dạy học môn bóng bàn Tr.20 | Kêt quả phỏng vân những cơ sở đề lựa chọn phương pháp dạy học môn 86 bong ban 3.21 | Kêt quả phỏng vân những yêu tô ảnh hưởng trực tiêp đên phương pháp dạy học môn bóng bàn 102 3.22 | Kêt quả phỏng vân lựa chọn nhóm phương pháp dạy học môn bóng bản Sau Tr.23 | Kêt quả phỏng vân mức độ phù hợp các nhóm phương pháp dạy học môn 105 bóng bản đã lựa chọn 3.24 | Kêt quả phỏng vân mức độ hợp lí của phương án ứng dụng nhóm phương pháp dạy học cho sinh viên chuyên ngành bóng bàn Trường Đại học Thể Sau duc Thé thao Bac Tr.25 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng 132 Sinh viên chuyên ngành Khóa 51 ngành Giáo dục thê chât( Test 1) 3.26 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng 132 Sinh viên chuyên ngành Khóa 51 ngành Giáo dục thể chất( Test 2) 3.27 | So sánh kêt quả kiêm tra lí thuyết 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng Sinh viên chuyên ngành Khóa 50 ngành Giáo dục thể chất ¡33 3.28 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng 134 Sinh viên chuyên ngành Khóa 50 ngành Giáo dục thê chât 3.29 | So sánh kêt quả kiêm tra lí thuyết 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất 188 3.30 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất 136 3.31 | So sánh kêt quả kiêm tra lý thuyêt khóa 51 của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng 37 3.32 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành khóa 51 của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng 138 3.33 | So sánh kêt quả thị lý thuyêt khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng 9 3.34 | So sánh kêt quả thi thực hành khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm và đôi 140 chứng 3.35 | So sánh kêt quả thị lý thuyêt khóa 49 của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng " 3.36 | So sánh kêt quả thi thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thé chat 4g 3.37 | So sánh kêt quả thị đăng câp 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh viên chuyên ngành Khóa 49 ngành Giáo dục thé chat 8 3.38 | Y kiên phản hôi của sinh viên vê giảng dạy môn học Bóng bản sau thực Sau nghiệm năm học 2016-2017 Tr.1 | Câu trúc mặt bên ngoài phương pháp dạy học 13 5 1.2 | Câu trúc mặt bên trong phương pháp dạy học 14 “ 173 | Cac phương pháp Giáo dục thể chất Sau Tr.4 | Tỉ lệ lưu giữ thông tin trong trí nhớ học sinh 30 1.5 | Quy trình vận hành hệ thông thiệt bi 37 3.1 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng Sinh viên chuyên ngành Khóa 51 ngành Giáo dục thé chat 1 3.2 | So sánh kêt quả kiêm tra lí thuyêt 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng Sinh viên chuyên ngành Khóa 50 ngành Giáo dục thé chat 84 3.3 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh 134 viên chuyên ngành khóa 50 ngành Giáo dục thê chât 3.4 | So sánh kêt quả kiêm tra lí thuyêt 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh 135 viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thê chât 3.5 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh 136 viên chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thê chât 5 3.6 So sánh kêt quả kiêm tra lý thuyêt khóa 51 của 2 nhóm thực nghiệm và 138 3 đôi chứng 3.7 | So sánh kêt quả kiêm tra thực hành khóa 51 của 2 nhóm thực nghiệm và đối chứng 9 3.8 | So sánh kêt quả thi lý thuyêt khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm va đôi 140 chứng 3.9 | So sánh kêt quả thị thực hành khóa 50 của 2 nhóm thực nghiệm và đôi lái chứng 3.10 | So sánh kêt qua thi ly thuyết khóa 49 của 2 nhóm thực nghiệm và đôi 142 chứng 3.11 | So sánh kêt quả thi thực hành 2 nhóm thực nghiệm và đôi chứng sinh viên 143 chuyên ngành khóa 49 ngành Giáo dục thể chất MỤC LỤC - ¬ Trang 2700196700097 ~. ốc ốc 6 TONG QUAN CAC VAN ĐÈ NGHIÊN CỨU. Quan điêm về phương pháp dạy học đại học và cách phân loại. Quan điểm về phương pháp.------2- ©5252 2xt2xzt£Et2Ezrxcrreerkee 6 1.Quan điểm về phương pháp dạy học đại học.
Quan điểm về phương pháp dạy học Thể dục Thể thao:. Những đặc điểm cơ bản của phương pháp dạy học đại học. Quan điểm về phân loại phương pháp dạy học đại học. Quan điểm phân loại phương pháp dạy học Thể dục Thể thao.
Phương pháp dạy học môn bóng bàn cho sinh viên chuyên ngành Giáo duc thé chat 6 Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Các phương pháp dạy học được sử dụng nhiều vào quá trình dạy học ở D16: ï0 130198: 2. Phương pháp dạy học môn bóng bàn ở Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh.s:-222+t E2 tt 2 tt 211 tt HH ghe 21 Nguyên tắc và tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dạy học đại học. Những yêu câu sư phạm đôi với phương phương pháp dạy học đại 1.
Lựa chọn phương pháp tuân thủ nguyên tắc dạy học đại học. Những cơ sở lí luận và thực tiễn lựa chọn phương pháp dạy học đại 1. Tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dạy học đại học. Tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dạy học môn bóng bàn ở Trường Đại học Thẻ dục Thẻ thao Bắc Ninh.---c¿--©5c+222vtvExxvrtrtttrrrrrrrrrrkrrree 32 Xu hướng ứng dụng khoa học công nghệ trong dạy học Thế dục Thể thao ở Trường Đại học Thế dục Thể thao Bắc Ninh.
Ứng dụng công nghệ dạy học Thể dục Thể thao hiện nay ở Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Giới thiệu và Quy trình vận hành thiết bị phần mềm phân tích chuyên động cơ học Simi Motion 3ÌD. 133v 3v vn vn nh ng 36 1. Các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học trên thế giới và ở Việt 1.
Nghiên cứu trOnE HƯỚC .- 6 1E SE vn như, 41 Kết luận chương Ï:.------ se se xs£xssEssesseEssersersetxserserrserserrsrreerree 45 CHUONG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỎ CHỨC NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiÊn CỨU. Phương pháp phân tích và tông hợp tài liệu.
Phương pháp phỏng vấn. -- 2-2522 +St9EEE2Ek2122EE212211 2122. Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán học thong ké.Tổ chức nghiên cứu: .---s- se sssss+ss+sseEssersersertserserrserserrsrreerree 55 2. Đối tượng nghiên cứu.------ 2 ++22++Ek+EEE2EkE212211211211 2121. Phạm vi nghiÊn CỨU.
Kế hoạch nghiên CUO .cccccsccsssessesssssesssessessssssessusssessussvessassessessesseees 56 CHƯƠNG 3. KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Đánh giá thực trạng dạy học cho sinh viên bóng bàn ngành Giáo dục thê chất Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh. Thực trạng về chương trình môn học bóng bản.
Thực trạng cơ sở vật phục vụ quá trình dạy học môn học bóng bàn. Thực trạng dạy học cho sinh viên Bóng bàn ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thê thao Bắc Ninh. Bàn luận về thực trạng dạy học cho sinh viên chuyên ngành Bóng bàn ngành Giáo dục thê chất Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Xác định nhóm phương pháp dạy học Bóng bàn cho sinh viên Bóng bàn ngành Giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục Thế thao Bắc Ninh.
Định hướng lựa chọn phương pháp dạy học môn Bóng bản. Xác định cơ sở lựa chọn phương pháp dạy học môn bóng bản. Xác định nhóm phương pháp dạy học căn cứ vào nội dung kiến thức môn học Bóng bảï.- -- + + 1E HH HH ng nàn 86 3. Xác định nhóm phương pháp dạy học căn cứ vào trình độ của sinh viên chuyén nganh bong 1050 DAỚỚ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h (2017) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/luan-an-tien-si-giao-duc-hoc-xac-dinh-nhom-phuong-phap-day-hoc-bong-ban-cho-sinh-vien-nganh-giao-duc-the-chat-truong-dai-hoc-the-duc-the-thao-bac-ninh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy học bóng bàn cho sinh viên ngành giáo dục thể chất trường đại học thể dục thể thao bắc ninh.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Giáo Dục Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" có 446 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục học xác định nhóm phương pháp dạy h" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.