Luận án tiến sĩ: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam - Đặng Văn Dân (ĐH Kinh tế Quốc dân)
Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam
- Số trang:
- 173 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
- Tác giả:
- Đặng Văn Dân
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam
Bối cảnh phát triển giáo dục đại học tại Việt Nam đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Nền kinh tế tri thức đòi hỏi tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng nhanh chóng qua từng giai đoạn. Phương thức đào tạo truyền thống tại các giảng đường đại học bị giới hạn bởi không gian lớp học và thời gian cố định, khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu học tập ngày càng cao của toàn xã hội. Do đó, việc nghiên cứu cầu giáo dục đại học trực tuyến đóng vai trò then chốt nhằm cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách giáo dục quốc gia, mở ra con đường tiếp cận tri thức thuận tiện và công bằng cho mọi đối tượng người học.
1.1. Khái niệm và đặc điểm của mô hình đào tạo từ xa
Đào tạo từ xa là hình thức giảng dạy gián tiếp giữa người dạy và người học khi họ không ở cùng một không gian và thời gian. Khoảng cách địa lý được thu hẹp hiệu quả nhờ sự hỗ trợ của các phương tiện truyền thông hiện đại và công nghệ mạng internet. Hình thức đào tạo này tạo điều kiện thuận lợi để cá nhân hóa lộ trình học tập cho từng học viên theo năng lực riêng. Người học hoàn toàn chủ động phân bổ thời gian học tập sao cho phù hợp với công việc và đời sống cá nhân. Mô hình này giúp giảm tải áp lực cơ sở vật chất cho các trường đại học truyền thống, đồng thời mở rộng cánh cửa tiếp cận giáo dục bậc cao cho mọi tầng lớp nhân dân.
1.2. Xu hướng phát triển giáo dục từ xa trên thế giới
Nhiều quốc gia trên thế giới đã sớm phát triển mạng lưới giáo dục từ xa nhằm mở rộng cơ hội học tập suốt đời cho người dân. Trung Quốc, Pakistan và Thái Lan là những điển hình thành công nổi bật tại khu vực châu Á với các mô hình đại học mở quy mô lớn. Tiêu biểu như Đại học Mở Sukhothai Thammathirat tại Thái Lan đã chứng minh hiệu quả vượt bậc trong việc phổ cập kiến thức diện rộng với chi phí hợp lý. Các cơ sở giáo dục quốc tế không ngừng đổi mới công nghệ truyền dẫn bài giảng và chuẩn hóa quy trình khảo thí. Những bài học kinh nghiệm quốc tế này mang lại nhiều gợi ý thực tiễn quý báu cho giáo dục đại học Việt Nam.
II. Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa
Khung lý thuyết kinh tế học giáo dục giải thích hành vi lựa chọn hình thức học tập dựa trên sự cân đối giữa lợi ích kỳ vọng và chi phí bỏ ra. Người học luôn tiến hành đánh giá tổng thể giá trị tương lai của tấm bằng đại học so với các nguồn lực tài chính, thời gian và công sức đã đầu tư. Bên cạnh các yếu tố kinh tế thuần túy, các nhân tố tâm lý xã hội và mức độ sẵn sàng công nghệ cũng tác động mạnh mẽ đến quyết định đăng ký nhập học. Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận giúp xác định rõ các biến số độc lập then chốt tác động trực tiếp tới hàm cầu đào tạo từ xa trong bối cảnh chuyển đổi số.
2.1. Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ TAM trong giáo dục
Mô hình chấp nhận công nghệ TAM trong giáo dục giải thích rõ ràng cơ chế người học tiếp nhận và sử dụng hệ thống học tập trực tuyến mới. Hai yếu tố cốt lõi của mô hình là nhận thức về tính hữu ích và nhận thức về tính dễ sử dụng của công nghệ. Khi người học nhận thấy hệ thống đào tạo mang lại hiệu quả công việc rõ rệt và nâng cao trình độ chuyên môn, họ sẽ hình thành thái độ học tập tích cực. Giao diện trực quan, thao tác mượt mà và tài liệu dễ tiếp cận giúp người học dễ dàng vượt qua rào cản kỹ thuật số ban đầu. Mức độ chấp nhận công nghệ cao tạo nền tảng vững chắc cho sự gắn kết lâu dài với khóa đào tạo.
2.2. Thuyết hành vi có kế hoạch TPB và quyết định học tập
Thuyết hành vi có kế hoạch TPB chỉ ra rằng hành vi đăng ký học tập chịu sự chi phối chặt chẽ của ba yếu tố tâm lý xã hội cơ bản. Thái độ cá nhân đối với việc học từ xa đóng vai trò nền tảng định hình xu hướng hành vi của mỗi cá nhân. Chuẩn chủ quan từ sự ủng hộ của gia đình, bạn bè và cấp trên tại nơi làm việc tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ ý định học tập. Nhận thức kiểm soát hành vi phản ánh năng lực tự thu xếp thời gian biểu và nguồn lực tài chính cá nhân. Các nhân tố tác động đến quyết định học từ xa này giúp các cơ sở đào tạo dự báo chính xác nhu cầu tuyển sinh thực tế.
III. Thực trạng phát triển và rào cản đào tạo từ xa Việt Nam
Hình thức đào tạo từ xa tại Việt Nam bắt đầu được triển khai chính thức từ năm 1994 thông qua Viện Đại học Mở Hà Nội và Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh. Quy mô mạng lưới các cơ sở đào tạo liên tục mở rộng qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của xã hội. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo thực tế vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định về công nghệ và phương pháp sư phạm. Hoạt động học trực tuyến e-learning Việt Nam đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải đổi mới toàn diện để nâng cao uy tín học thuật và đáp ứng chuẩn đầu ra khắt khe của thị trường lao động.
3.1. Hạn chế về hạ tầng công nghệ thông tin và nền tảng LMS
Hạ tầng công nghệ thông tin và nền tảng LMS tại nhiều cơ sở giáo dục hiện nay vẫn còn thiếu tính đồng bộ và thường xuyên gặp sự cố đường truyền. Tốc độ kết nối internet chưa thực sự ổn định làm gián đoạn các buổi học trực tuyến có tương tác thời gian thực. Hệ thống quản lý học tập chưa tích hợp đầy đủ các công cụ tương tác đa chiều giữa giảng viên và học viên trong quá trình thảo luận. Học liệu số hóa ở một số môn học còn tương đối đơn điệu, chủ yếu tồn tại dưới dạng văn bản và bài giảng ghi âm sẵn. Sự hạn chế về nền tảng công nghệ làm suy giảm hứng thú và mức độ tương tác của sinh viên.
3.2. Bất cập trong quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo
Quy trình tổ chức thi cử và kiểm tra đánh giá trực tuyến vẫn còn nhiều bất cập trong việc kiểm soát tính trung thực của người học. Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tại nhiều trường đại học còn thiếu các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp sư phạm trực tuyến. Khâu kiểm định chất lượng chương trình đào tạo từ xa chưa được tiến hành định kỳ và thiếu sự đồng bộ với các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế. Các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật và chăm sóc học viên chưa thực sự kịp thời, dẫn đến tỷ lệ bỏ học giữa chừng ở mức đáng lưu tâm. Những tồn tại này ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ hài lòng chung.
IV. Phân tích thực nghiệm các nhân tố chọn học từ xa đại học
Kết quả phân tích thực nghiệm trên bộ dữ liệu khảo sát diện rộng cung cấp bức tranh chi tiết về các yếu tố quyết định cầu đào tạo từ xa. Mô hình hồi quy kinh tế lượng chỉ rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa các biến nhân khẩu học và xác suất lựa chọn hình thức học tập. Các đặc điểm về giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn và mức thu nhập tạo nên sự phân hóa rõ nét giữa các nhóm người học. Phân tích định lượng giúp các nhà quản lý giáo dục nhận diện đúng phân khúc khách hàng tiềm năng, từ đó xây dựng các chương trình đào tạo có tính thích ứng cao với thị trường.
4.1. Tác động của học phí và chi phí cơ hội đào tạo từ xa
Yếu tố học phí và chi phí cơ hội đào tạo từ xa giữ vai trò quyết định hàng đầu đối với hành vi lựa chọn của học viên. Mức học phí của các chương trình từ xa thường thấp hơn đáng kể so với chi phí học tập của hệ đại học chính quy truyền thống. Người học tiết kiệm được các khoản chi phí sinh hoạt đắt đỏ, chi phí đi lại và thuê nhà trọ tại các đô thị trung tâm. Đặc biệt, người học vẫn duy trì được công việc chuyên môn hiện tại để có nguồn thu nhập ổn định hàng tháng mà không bị gián đoạn sự nghiệp. Chi phí cơ hội thấp là đòn bẩy kinh tế then chốt thúc đẩy nhu cầu học tập.
4.2. Tính linh hoạt về thời gian và địa điểm của việc học
Tính linh hoạt về thời gian và địa điểm là lý do then chốt thúc đẩy đông đảo đối tượng người đi làm tham gia các chương trình đào tạo. Người học có thể chủ động truy cập hệ thống bài giảng điện tử vào bất kỳ thời điểm nào thuận tiện trong ngày. Khoảng cách địa lý giữa các vùng miền không còn là rào cản ngăn bước tiếp cận tri thức từ các trường đại học uy tín. Người học dễ dàng dung hòa giữa trách nhiệm công tác tại cơ quan, nghĩa vụ chăm sóc gia đình và mục tiêu nâng cao học vấn cá nhân. Sự linh hoạt tối đa này hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển phong trào học tập suốt đời.
4.3. Giá trị bằng đại học từ xa và cơ hội việc làm thực tế
Nhận thức của người học về giá trị bằng đại học từ xa tác động trực tiếp đến động cơ đăng ký và quyết tâm theo học. Người học luôn kỳ vọng văn bằng tốt nghiệp sẽ mở ra nhiều cơ hội thăng tiến nghề nghiệp và cải thiện mức lương tại nơi làm việc. Sự công nhận bình đẳng của các cơ quan nhà nước cũng như các doanh nghiệp tư nhân là điều kiện tiên quyết tạo dựng niềm tin. Khi chất lượng đào tạo được kiểm định nghiêm ngặt, văn bằng từ xa sẽ khẳng định được uy tín học thuật vững chắc trong xã hội. Uy tín thương hiệu của trường đại học là yếu tố bảo chứng quan trọng nhất cho giá trị văn bằng.
V. Giải pháp gia tăng cầu đào tạo từ xa bền vững Việt Nam
Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước xác định đào tạo từ xa là phương thức then chốt nhằm xây dựng xã hội học tập tại Việt Nam. Để gia tăng cầu đào tạo từ xa một cách bền vững, các trường đại học cần triển khai đồng bộ các giải pháp về công nghệ, học liệu và quản lý. Việc hoàn thiện hành lang pháp lý tạo cơ chế tự chủ thông thoáng cho các cơ sở giáo dục phát triển mô hình đào tạo trực tuyến hiện đại. Đổi mới phương thức quản lý chất lượng sẽ tạo động lực thu hút nguồn tuyển sinh dồi dào và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
5.1. Nâng cao động lực học tập và khả năng tự học của sinh viên
Xây dựng động lực học tập và khả năng tự học của người học là giải pháp nền tảng để nâng cao tỷ lệ hoàn thành khóa đào tạo trực tuyến. Cơ sở đào tạo cần thiết lập đội ngũ trợ giảng và cố vấn học tập trực tuyến hỗ trợ liên tục, giải đáp thắc mắc kịp thời cho sinh viên. Thiết kế chương trình theo từng mô-đun ngắn gọn, tích hợp các yếu tố tương tác trực quan giúp kích thích tính chủ động và sáng tạo. Sinh viên cần được bồi dưỡng các kỹ năng quản lý thời gian hiệu quả và phương pháp nghiên cứu tài liệu số hóa độc lập. Tinh thần tự giác cao giúp người học duy trì tiến độ học tập liên tục.
5.2. Đa dạng hóa ngành nghề đào tạo gắn với thị trường lao động
Các cơ sở giáo dục đại học cần tập trung đa dạng hóa danh mục ngành nghề đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Các khối ngành công nghệ thông tin, quản trị kinh doanh, kinh tế số và luật cần được ưu tiên đầu tư bài bản về nội dung. Chương trình đào tạo phải thường xuyên cập nhật kiến thức mới từ thực tiễn sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đối tác. Nhà trường cần đẩy mạnh mô hình hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng doanh nghiệp để đảm bảo cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp. Sự liên kết đào tạo chặt chẽ nâng cao uy tín và sức hấp dẫn của chương trình.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n Ph©n tÝch c¸c nh©n tè ¶nh h−ëng tíi cÇu ® o t¹o tõ xa ë viÖt nam ! "#$%& "#$%&$'%$'& '%$'& Ng−êi h−íng dÉn khoa häc i L I CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên c u c a riêng tôi. Các s li u, k!t qu# trong lu$n án là trung th%c và có ngu(n g c rõ ràng. Tác gi lu n án ð NG VĂN DÂN ii M CL C L I CAM ðOAN .ii DANH M C CÁC HÌNH, B NG .1 CHƯƠNG 1: CƠ S LÝ LU)N VÀ T,NG QUAN NGHIÊN C/U. Cơ s3 lý lu n v5 ư7c lư8ng và d; báo c>u ñào tAo tB xa.
Khái ni m và ñ c ñi m ñào t o t xa .ng ñ!n c/u ñào t0o t1 xa. Trình t% phương pháp nghiên c u c/u ñào t0o t1 xa. Các phương pháp ư7c lư8ng c/u ñào t0o t1 xa. TFng kHt các nghiên cKu liên quan.
Các công trình nghiên c u trong nư7c. Các công trình nghiên c u c a các nư7c khu v%c và th! gi7i. Kinh nghiPm ñào tAo tB xa tAi các nư7c ðông Nam Á và khu v;c. ð0i h=c Phát thanh Truy?n hình Trung Qu c[28].
TrưCng ð0i h=c Do Pakistan[28]. ð0i h=c MG Sukhothai Thammathirat, Thái Lan[28]. NhKng chính sách v? ñào t0o t1 xa[28]. Chính sách ưu tiên phát triMn ñào t0o t1 xa[28].
NhKng bài h=c kinh nghi m[28]. 65 CHƯƠNG 2: THTC TRVNG ðÀO TVO TW XA TVI VIYT NAM. Th;c trAng ñào tAo tB xa tAi ViPt Nam. V? phát triMn quy mô m0ng lư7i.
TQ ch c quá trình ñào t0o. Nh\ng hAn chH yHu kém. Công ngh ñào t0o. TQ ch c và qu#n lý quá trình ñào t0o.
Quy trình thi, kiMm tra ñánh giá. ðào t0o, b(i dưVng nghi p vW và phương pháp sư ph0m v? ñào t0o t1 xa cho ñ. qu#n lý và giáo viên. Nguyên nhân caa hAn chH yHu kém.4 Nh\ng ñi5u kiPn thu n l8i ñào tAo tB xa 3 ViPt Nam.
79 CHƯƠNG 3: KcT QU THTC NGHIYM ƯdC LƯeNG HÀM C!U ðÀO TVO TW XA TVI VIYT NAM. Phương pháp nghiên cKu và sh liPu. Phương pháp nghiên c u. Ngu(n dK li u thu th$p.
Thư7c ño bi!n s. Phương pháp phân tích dK li u. KHt qu nghiên cKu. K!t qu# nghiên c u ñYnh tính.
K!t qu# nghiên c u ñYnh lư8ng. Liên hP kHt qu nghiên cKu v7i các nghiên cKu trư7c ñây. ð i v7i các ch ñ? liên quan ñ!n h=c và vi c làm trư7c ñây. ð i v7i kh# năng ng dWng phương ti n ñào t0o t1 xa.
S% tin tưGng chSt lư8ng ñào t0o t1 xa c a ngưCi dân và thY trưCng lao ñ. 126 CHƯƠNG 4: /NG D NG KcT QU NGHIÊN C/U TRONG HOVCH ðiNH CHÍNH SÁCH ðÀO TVO TW XA VIYT NAM. ðknh hư7ng phát triln ñào tAo tB xa caa ð ng và Nhà nư7c. Quan ñiMm ch[ ñ0o c a ð#ng và nhà nư7c v? ñào t0o t1 xa.
Các nhi m vW ch y!u phát triMn ñào t0o t1 xa. Các gi#i pháp phát triMn ñào t0o t1 xa. KhuyHn nghk chính sách. ða d0ng hóa các ngành, ngh? ñào t0o t1 xa phù h8p v7i thY trưCng lao ñ.
Tăng cưCng ng dWng phương ti n trong ñào t0o t1 xa. Tăng cưCng ñ#m b#o chSt lư8ng giáo dWc t1 xa.143 DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH ðà CÔNG Bp .145 TÀI LIYU THAM KH O .153 v DANH M C CÁC HÌNH, B NG I. DANH M C CÁC HÌNH Hình 1.1 ðưCng c/u giáo dWc t1 xa (D1). Trình t% phương pháp nghiên c u c/u ñào t0o t1 xa.
DANH M C CÁC B NG B#ng 3. M i quan h giKa ngh? nghi p và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. M i quan h giKa gi7i tính và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. M i quan h giKa nơi làm vi c và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa.
tuQi và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. M i quan h giKa trình ñ. h=c vSn và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. M i quan h giKa thu nh$p c a gia ñình và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa.
M i quan h giKa thu nh$p cá nhân và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. M i quan h giKa khu v%c ñYa lý và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. M i quan h giKa thành ph/n dân t.c và quy!t ñYnh l%a ch=n hình th c ñào t0o t1 xa. Các nhân t #nh hưGng ñ!n c/u ñào t0o t1 xa t0i Vi t Nam.
H s h(i quy chuan, sai s chuan và các bi!n ñ.c l$p th ng kê Wald. K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hcid Lu$n ñiMm 1 thu. K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hci d Lu$n ñiMm 2 thu. K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hci d Lu$n ñiMm 3 thu.
K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hcid Lu$n ñiMm 4 thu. K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hci d Lu$n ñiMm 5 thu. K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hci d Lu$n ñiMm 6 thu. K!t qu# tQng h8p s li u b#ng hci d Lu$n ñiMm 7 thu.
K!t qu# tQng h8p s li u d Lu$n ñiMm 8 thu. K!t qu# tQng h8p s li u d Lu$n ñiMm 9 thu. K!t qu# tQng h8p s li u d Lu$n ñiMm 10 thu. K!t qu# tQng h8p s li u d Lu$n ñiMm 11 thu.
Lý do l;a chqn ñ5 tài Vi t Nam là m.t ñSt nư7c ñang phát triMn, trong ti!n trình công nghi p hoá và hi n ñ0i hoá, c/n có ngu(n nhân l%c chSt lư8ng cao qua ñào t0o. Theo Niên giám Th ng kê c a TQng cWc Th ng kê xuSt b#n năm 2011, cho bi!t: Năm 2011 nư7c ta tg l lao ñ. tuQi ñã qua ñào t0o ñ0t ñư8c là 16,3%. Trong nhKng năm g/n ñây, nhi?u trưCng m7i ñư8c thành l$p, s lư8ng tăng rSt nhanh nhưng vjn không ñáp ng ñ nhu c/u ñư8c ñào t0o.
N!u ch[ d%a vào phương th c ñào t0o truy?n th ng gi7i h0n bGi khuôn viên nhà trưCng và nhKng l7p h=c bY khép kín thì khó có thM ñáp ng ñ/y ñ nhu c/u ñó. ðào t0o t1 xa, ñư8c Nhà nư7c chính th c giao nhi m vW cho 2 cơ sG nghiên c u và ñào t0o là Vi n ñ0i h=c MG Hà N.i và ð0i h=c mG bán công Thành Ph H( Chí Minh t1 năm 1994. Tính ñ!n năm 2009 c# nư7c ta ñã có 17 cơ sG ñào t0o t1 xa thu.c các: (i) Các TrưCng ñ0i h=c, (ii) Các H=c vi n, (iii) Các Vi n, tham gia ñào t0o t1 xa, v7i s h=c viên ñang theo h=c là 232.781 h=c viên, s h=c viên ñã t t nghi p là 159. Năm 2012, v7i 21 trưCng ñ0i h=c, h=c vi n và các vi n ñăng ký ñào t0o t1 xa, trong ñó có 17 cơ sG ñào t0o t1 xa ñư8c B.
Giáo dWc và ðào t0o giao ch[ tiêu, tuy nhiên năm 2012 có 15 cơ sG ñào t0o t1 xa ñã chiêu sinh ñư8c h=c viên, v7i quy mô ñào t0o t1 xa c a c# nư7c năm 2012 là 161 047 h=c viên, v7i 90 ngành ngh? ñư8c ñào t0o[PhW lWc 1]. Theo Quy!t ñYnh s 164/ 2005/ Qð – TTg ngày 4 tháng 7 năm 2005 c a Th Tư7ng Chính ph phê duy t ñ? án “Phát triMn giáo dWc t1 xa giai ño0n 2005 d 2010” Chính ph ñã ñ? ra ch[ tiêu phSn ñSu ñ!n năm 2010 có 300.000 h=c viên theo h=c ñào t0o t1 xa. Trong thCi gian qua, ñào t0o t1 xa t0i nư7c ta ñã ñ0t ñư8c nhKng thành công ñáng kM, ñó là: (i) Góp ph/n phát triMn ngu(n nhân l%c cho xã h.i bình ñqng trong giáo dWc, (iii) T0o cơ h.i h=c t$p cho m=i ngưCi, (iv) Nâng cao trình ñ. chuyên môn, nghi p vW cho ñ.
t0i chr, (v) Góp ph/n thay ñQi phương th c ñào t0o. 2 S% phát triMn c a ñào t0o t1 xa ñã ñư8c chi ph i bGi tri!t lý giáo dWc rsng, st dWng tài li u d0y và h=c ñư8c tiêu chuan hóa và chuan bY trư7c ñM ñ0t ñư8c l8i ích kinh t! do quy mô ñem l0i. Do ñó, ñào t0o t1 xa là vi c st dWng công ngh ñào t0o cho s ñông, v? chi phí ñ/u tư ban ñ/u tương ñ i l7n so v7i lo0i hình ñào t0o tr%c ti!p, v7i s lư8ng ngưCi h=c hi n nay còn thSp, djn ñ!n chi phí ñào t0o tính trên ñ/u ngưCi h=c còn cao, tính hi u qu# trong ñào t0o t1 xa còn thSp. Các công trình nghiên c u v? ñào t0o t1 xa G nư7c ta và các nư7c trong khu v%c hi n nay khá nhi?u và phong phú, nhưng ch y!u t$p trung vào lĩnh v%c nghiên c u công ngh ñào t0o, trao ñQi ñúc rút kinh nghi m ñào t0o t1 xa.
Vi c ñánh giá các nhân t #nh hưGng ñ!n c/u ñào t0o t1 xa và lư8ng hóa ñư8c m c ñ. #nh hưGng c a t1ng nhân t và xây d%ng hàm c/u ñào t0o t1 xa, là vi c làm c/n thi!t nhsm ñưa ra các khuy!n nghY phát triMn ñào t0o t1 xa. ðó chính là g8i ý cho vi c l%a ch=n ñ? tài nghiên c u:“Phân tích các nhân t nh hư ng t i c u ñào t o t xa Vi t Nam”. Mrc tiêu nghiên cKu caa lu n án + ðánh giá th%c tr0ng ho0t ñ.ng ñào t0o t1 xa c a Vi t Nam giai ño0n t1 1994 ñ!n nay + ðánh giá các nhân t #nh hưGng t7i c/u ñào t0o t1 xa c a Vi t Nam.
+ ð? xuSt các ki!n nghY nhsm phát triMn hình th c ñào t0o t1 xa c a Vi t Nam. Do v$y ñ? tài nghiên c u c/n tr# lCi ñư8c câu hci: NhKng nhân t nào #nh hưGng t7i c/u ñào t0o t1 xa G Vi t Nam? 3. ðhi tư8ng, phAm vi nghiên cKu caa lu n án Nghiên c u ch y!u t$p trung vào phân tích các nhân t #nh hưGng ñ!n c/u ñào t0o t1 xa t0i Vi t Nam ñ i v7i b$c h=c ñ0i h=c, t1 năm 1994 nư7c ta bzt ñ/u th%c hi n ñào t0o t1 xa cho ñ!n nay. Phương pháp nghiên cKu ð? tài st dWng phương pháp ư7c lư8ng kinh t! lư8ng thông qua vi c thu th$p s li u sơ cSp và st dWng mô hình logistic nhY nguyên.
Phương pháp h(i quy logistic nhY nguyên tương t% như phương pháp h(i quy tuy!
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Văn Dân (n.d.). Phân tích nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/luan-an-tien-si-phan-tich-nhan-to-anh-huong-cau-dao-tao-tu-xa-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích các yếu tố tác động đến nhu cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.
Luận án "Phân tích nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
Luận án "Phân tích nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích nhân tố ảnh hưởng cầu đào tạo từ xa tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.