Luận án tiến sĩ đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách phát triển thể dục thể thao - Nguyễn Thị Hồng Liên
Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao dưới tác động của chính sách phát triển thể thao, phân tích hiệu quả và đề xuất cải tiến.
Số trang
298
Thời gian đọc
45 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan chính sách và hoạt động thể chất cho mọi người
- Số trang:
- 298 trang
- Chuyên ngành:
- Thể dục thể thao
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Hồng Liên
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan chính sách và hoạt động thể chất cho mọi người
Luận án cung cấp cái nhìn tổng thể về sự phát triển của thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người, đặc biệt dưới góc độ chính sách. Phần này đặt nền móng cho việc hiểu rõ bối cảnh và những thách thức hiện tại của hoạt động thể chất cộng đồng. Nghiên cứu tập trung vào quá trình hình thành, phát triển các chính sách thể dục thể thao từ thời kỳ Đổi mới. Phân tích sâu sắc các chính sách này cho phép đánh giá tổng thể hệ thống pháp luật, hướng dẫn liên quan đến hoạt động thể chất. Đề cập các khái niệm cơ bản về TDTT quần chúng, vai trò của nó đối với sức khỏe cộng đồng. Đồng thời, trình bày thực tiễn và kinh nghiệm từ các quốc gia khác. Nghiên cứu chỉ ra những tồn tại, hạn chế của chính sách phát triển TDTT. Xác định rõ nguyên nhân gốc rễ, đưa ra bài học kinh nghiệm quý báu. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phổ cập thể dục thể thao. Mục tiêu là nâng cao sức khỏe cộng đồng. Chính sách đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy và quản lý thể dục thể thao hiệu quả.
1.1. Lịch sử phát triển TDTT và chính sách liên quan
Chính sách thể dục thể thao tại Việt Nam trải qua nhiều giai đoạn phát triển, đặc biệt từ thời kỳ Đổi mới. Ban đầu, các chính sách tập trung vào việc khôi phục và phát triển TDTT quần chúng. Sau đó, mở rộng sang giáo dục thể chất (GDTC) trong nhà trường. Sự phát triển này song hành cùng thay đổi kinh tế - xã hội. Mục tiêu chính là nâng cao sức khỏe cộng đồng. Chính sách cũng hướng đến việc phổ cập thể dục thể thao rộng rãi. Quá trình này tạo tiền đề cho việc tham gia thể thao của mọi đối tượng. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại nhất định. Nguyên nhân bao gồm hạn chế về cơ sở vật chất, thiếu nguồn lực. Sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành đôi khi chưa đồng bộ. Bài học kinh nghiệm được rút ra. Đó là cần một chiến lược dài hạn, có sự đầu tư thích đáng. Chính sách cần linh hoạt, phù hợp với từng địa phương. Đảm bảo mọi người dân đều có cơ hội tiếp cận hoạt động thể chất.
1.2. Khái niệm và tiêu chí đánh giá hoạt động TDTT cộng đồng
Hoạt động thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người, hay TDTT cộng đồng, bao gồm các hoạt động thể chất tự nguyện, có tổ chức hoặc tự phát. Các hoạt động này nhằm mục đích nâng cao sức khỏe cộng đồng. Tiêu chí đánh giá hoạt động TDTT cộng đồng rất đa dạng. Bao gồm mức độ tham gia thể thao của người dân. Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ TDTT. Hiệu quả của các chương trình, phong trào TDTT. Tác động của hoạt động thể chất đến sức khỏe cá nhân và xã hội. Nghiên cứu cũng xem xét thực tiễn hoạt động TDTT tại một số quốc gia. Học hỏi kinh nghiệm trong việc phát triển và quản lý thể dục thể thao. Những bài học này giúp điều chỉnh chính sách tại Việt Nam. Mục tiêu là tạo ra môi trường thuận lợi hơn. Thúc đẩy người dân tích cực tham gia hoạt động thể chất, cải thiện chất lượng cuộc sống.
1.3. Các tồn tại và hạn chế của thể dục thể thao cộng đồng
Mặc dù có nhiều nỗ lực, thể dục thể thao cộng đồng vẫn đối mặt với nhiều tồn tại. Một trong số đó là sự thiếu hụt cơ sở vật chất tại nhiều địa phương. Kinh phí đầu tư cho hoạt động thể chất còn hạn chế. Nhận thức của một bộ phận người dân về tầm quan trọng của TDTT chưa cao. Điều này ảnh hưởng đến mức độ tham gia thể thao. Chính sách phát triển TDTT đôi khi chưa đi vào thực tiễn. Việc triển khai còn gặp khó khăn, thiếu đồng bộ. Công tác quản lý thể dục thể thao còn nhiều bất cập. Các tồn tại này gây cản trở việc phổ cập thể dục thể thao rộng rãi. Giảm hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng. Luận án phân tích chi tiết các nguyên nhân. Đề xuất các giải pháp khắc phục. Mục tiêu là tạo điều kiện tốt hơn cho hoạt động thể chất của mọi người.
II.Hệ thống hóa chính sách TDTT Nền tảng phát triển bền vững
Phần này tập trung vào việc hệ thống hóa và phân tích các chính sách phát triển thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người. Từ thời kỳ Đổi mới đến nay, nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành. Việc hệ thống hóa giúp xác định rõ các căn cứ và nội dung chính sách. Luận án đánh giá chất lượng của hệ thống văn bản này. Các chính sách được xem xét về tính phù hợp, tính khả thi và hiệu lực thực tế. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu trong công tác quản lý thể dục thể thao thông qua các chính sách. Việc hiểu rõ hệ thống chính sách là bước đầu tiên. Nó tạo nền tảng vững chắc cho việc đánh giá tác động chính sách. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoạch định chính sách hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy hoạt động thể chất. Nâng cao sức khỏe cộng đồng một cách bền vững. Chính sách đóng vai trò trung tâm trong định hình sự phát triển của TDTT.
2.1. Căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách TDTT
Việc hệ thống hóa các chính sách phát triển thể dục thể thao (TDTT) dựa trên nhiều căn cứ. Bao gồm các văn bản pháp luật của Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng cũng là nền tảng quan trọng. Nội dung hệ thống hóa tập trung vào các chính sách về TDTT quần chúng. Đồng thời, xem xét chính sách liên quan đến giáo dục thể chất trong nhà trường. Các chính sách được phân loại theo từng giai đoạn phát triển. Mục tiêu chính sách cũng được làm rõ. Ví dụ, chính sách về đầu tư cơ sở vật chất. Chính sách về đào tạo cán bộ TDTT. Chính sách khuyến khích tham gia thể thao và phổ cập thể dục thể thao. Việc này giúp có cái nhìn toàn diện về bức tranh chính sách. Đảm bảo công tác quản lý thể dục thể thao được thực hiện một cách có hệ thống.
2.2. Đánh giá chất lượng các văn bản chính sách TDTT hiện hành
Chất lượng của các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục thể thao (TDTT) có vai trò quyết định. Luận án tiến hành đánh giá chi tiết tình trạng hiệu lực của các văn bản này. Đồng thời, phân tích tính chất nội dung của chính sách TDTT quần chúng và giáo dục thể chất. Việc đánh giá dựa trên các tiêu chí như tính đồng bộ, tính khả thi, tính cập nhật. Một số chính sách vẫn còn chung chung, khó áp dụng vào thực tiễn. Một số khác đã hết hiệu lực hoặc chưa được sửa đổi kịp thời. Điều này ảnh hưởng đến công tác quản lý thể dục thể thao. Hạn chế hiệu quả của việc phổ cập thể dục thể thao. Đánh giá cũng xem xét mức độ tuân thủ và triển khai của các địa phương. Mục tiêu là xác định rõ những điểm cần cải thiện. Đảm bảo chính sách phát huy tối đa tác động chính sách đến hoạt động thể chất.
2.3. Bàn luận về vai trò của chính sách trong quản lý thể dục thể thao
Chính sách có vai trò then chốt trong việc quản lý thể dục thể thao (TDTT). Một hệ thống chính sách đồng bộ, rõ ràng sẽ tạo hành lang pháp lý vững chắc. Nó định hướng các hoạt động thể chất. Khuyến khích tham gia thể thao của mọi tầng lớp nhân dân. Chính sách hiệu quả giúp phân bổ nguồn lực hợp lý. Thúc đẩy đầu tư vào cơ sở vật chất TDTT. Đồng thời, nâng cao chất lượng công tác đào tạo, huấn luyện. Luận án bàn luận sâu về tầm quan trọng này. Nhấn mạnh việc cần có chính sách linh hoạt. Chính sách phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội. Việc đánh giá chính sách định kỳ là cần thiết. Điều này giúp điều chỉnh kịp thời các điểm chưa phù hợp. Đảm bảo chính sách thể dục thể thao luôn hướng tới mục tiêu nâng cao sức khỏe cộng đồng. Góp phần vào sự phát triển bền vững của TDTT cho mọi người.
III.Thực trạng hoạt động thể chất cộng đồng dưới tác động chính sách
Phần này của luận án đi sâu vào việc nghiên cứu thực trạng hoạt động thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người. Đặc biệt, phân tích cách các hoạt động này bị tác động bởi chính sách phát triển TDTT. Việc đánh giá thực trạng dựa trên các tiêu chí khoa học. Điều này cung cấp cái nhìn chân thực về mức độ tham gia thể thao. Luận án sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT. Điều này giúp xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Từ đó, dự báo và định hướng phát triển hoạt động thể chất trong tương lai. Kết quả nghiên cứu cho thấy những chuyển biến tích cực. Đồng thời, chỉ ra các vấn đề còn tồn đọng. Việc hiểu rõ thực trạng là cơ sở để đề xuất các giải pháp thiết thực. Mục tiêu là nâng cao sức khỏe cộng đồng. Thúc đẩy phong trào thể dục thể thao cộng đồng phát triển mạnh mẽ hơn.
3.1. Tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động thể chất
Việc đánh giá thực trạng hoạt động thể chất cộng đồng cần các tiêu chí rõ ràng. Luận án đã lựa chọn và xác định các tiêu chí phù hợp. Bao gồm tần suất tham gia thể thao của người dân. Sự đa dạng của các loại hình hoạt động thể chất. Số lượng và chất lượng của cơ sở vật chất phục vụ TDTT. Mức độ phổ biến của các câu lạc bộ (CLB) thể thao. Tỷ lệ người dân đạt tiêu chuẩn thể lực. Tỷ lệ người tham gia các giải thể thao quần chúng. Ngoài ra, mức độ hài lòng của người dân đối với các chính sách thể dục thể thao cũng được xem xét. Các tiêu chí này giúp đo lường hiệu quả tác động chính sách. Cung cấp dữ liệu định lượng và định tính. Từ đó, xây dựng bức tranh tổng thể về tình hình hoạt động thể dục thể thao cộng đồng.
3.2. Phân tích thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người
Phân tích thực trạng cho thấy hoạt động thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người đã có những bước tiến đáng kể. Đặc biệt từ thời kỳ Đổi mới. Các chính sách thể dục thể thao đã thúc đẩy phong trào thể chất quần chúng. Mức độ tham gia thể thao của người dân tăng lên. Nhiều loại hình hoạt động thể chất mới xuất hiện. Tuy nhiên, sự phát triển này chưa đồng đều giữa các vùng miền. Khu vực đô thị có điều kiện tốt hơn so với nông thôn. Cơ sở vật chất vẫn là một hạn chế lớn ở nhiều nơi. Công tác quản lý thể dục thể thao vẫn cần được cải thiện. Phân tích cũng chỉ ra những tác động chính sách tích cực. Ví dụ, nâng cao nhận thức về sức khỏe cộng đồng. Tăng cường giao lưu xã hội. Đồng thời, vạch rõ những vấn đề cần ưu tiên giải quyết. Mục đích là để phổ cập thể dục thể thao hiệu quả hơn.
3.3. Ma trận SWOT và định hướng phát triển TDTT cộng đồng
Luận án sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT. Điều này giúp đánh giá toàn diện hoạt động thể dục thể thao (TDTT) cộng đồng dưới tác động chính sách. Các điểm mạnh bao gồm sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, ý thức của người dân. Điểm yếu là thiếu hụt cơ sở vật chất, nguồn lực. Cơ hội đến từ sự phát triển kinh tế - xã hội, xu hướng toàn cầu về sức khỏe. Thách thức bao gồm đô thị hóa nhanh, thay đổi lối sống. Dựa trên phân tích SWOT, luận án đưa ra các dự báo. Đồng thời, đề xuất định hướng phát triển cho hoạt động thể chất. Các định hướng này tập trung vào việc củng cố chính sách thể dục thể thao. Tăng cường đầu tư. Đẩy mạnh công tác truyền thông. Nâng cao hiệu quả quản lý thể dục thể thao. Mục tiêu là tạo điều kiện tốt nhất cho việc phổ cập thể dục thể thao. Góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng bền vững.
IV.Đánh giá tác động chính sách và định hướng nâng cao sức khỏe cộng đồng
Phần này là trọng tâm của luận án. Nghiên cứu đánh giá hiệu quả tác động của chính sách phát triển thể dục thể thao (TDTT) đến hoạt động TDTT cho mọi người. Sau khi các chính sách được ban hành và có hiệu lực, việc đo lường tác động là cần thiết. Luận án xác định các tiêu chí đánh giá khoa học. Từ đó, đưa ra những phân tích cụ thể về hiệu quả thực tế. Nghiên cứu cũng chỉ ra các vấn đề tồn tại trong việc hoạch định và thực thi chính sách. Dựa trên kết quả đánh giá, các định hướng chiến lược được đề xuất. Mục tiêu là cải thiện công tác quản lý thể dục thể thao. Thúc đẩy mạnh mẽ hơn phong trào hoạt động thể chất. Góp phần quan trọng vào việc nâng cao sức khỏe cộng đồng. Việc đánh giá chính sách toàn diện là bước quan trọng. Nó đảm bảo chính sách phát huy tối đa tiềm năng.
4.1. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT
Để đánh giá hiệu quả tác động của chính sách thể dục thể thao (TDTT), luận án xác định các tiêu chí cụ thể. Các tiêu chí này bao gồm mức độ tăng trưởng của số người tham gia thể thao. Sự cải thiện về thể lực và sức khỏe của cộng đồng. Mức độ lan tỏa của các phong trào hoạt động thể chất. Hiệu quả sử dụng ngân sách dành cho TDTT. Sự phát triển của cơ sở vật chất, trang thiết bị. Ngoài ra, còn có tiêu chí về sự đa dạng hóa các hoạt động thể chất. Khả năng tiếp cận của người dân đến các dịch vụ TDTT. Các tiêu chí này giúp đo lường trực tiếp và gián tiếp tác động chính sách. Việc này cung cấp dữ liệu khách quan. Hỗ trợ cho công tác đánh giá chính sách và điều chỉnh phù hợp.
4.2. Hiệu quả tác động của chính sách TDTT đến sức khỏe cộng đồng
Chính sách phát triển thể dục thể thao (TDTT) đã có những tác động đáng kể. Đặc biệt trong việc nâng cao sức khỏe cộng đồng. Các chính sách đã khuyến khích người dân tham gia thể thao nhiều hơn. Điều này giúp cải thiện thể lực, giảm tỷ lệ mắc bệnh. Tác động chính sách còn thể hiện ở việc hình thành thói quen hoạt động thể chất. Nó góp phần xây dựng lối sống lành mạnh. Tuy nhiên, hiệu quả này chưa đồng đều ở tất cả các địa phương. Một số nơi, chính sách chưa thực sự đi vào đời sống. Thiếu nguồn lực triển khai. Vấn đề về nhận thức và sự thiếu hụt cơ sở vật chất vẫn là thách thức. Luận án phân tích cụ thể các tác động tích cực. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế cần khắc phục. Mục tiêu là tối ưu hóa tác động chính sách. Góp phần mạnh mẽ hơn vào mục tiêu nâng cao sức khỏe cộng đồng.
4.3. Đề xuất định hướng hoạch định chính sách phát triển TDTT
Dựa trên kết quả đánh giá tác động chính sách, luận án đề xuất các định hướng quan trọng. Các định hướng này nhằm hoạch định chính sách phát triển thể dục thể thao (TDTT) hiệu quả hơn. Trước hết, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Đảm bảo tính đồng bộ, khả thi của các văn bản. Thứ hai, tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất TDTT. Ưu tiên các khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Thứ ba, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về hoạt động thể chất. Khuyến khích tham gia thể thao từ lứa tuổi nhỏ. Thứ tư, tăng cường phối hợp giữa các ban ngành, địa phương. Nâng cao năng lực quản lý thể dục thể thao. Các định hướng này hướng tới mục tiêu phổ cập thể dục thể thao rộng rãi. Góp phần bền vững vào việc nâng cao sức khỏe cộng đồng. Đảm bảo mọi người dân đều được hưởng lợi từ hoạt động thể chất.
V.Kết luận và kiến nghị Phổ cập TDTT nâng cao sức khỏe cộng đồng
Phần kết luận tổng hợp toàn bộ các phát hiện chính của luận án. Nghiên cứu đã đánh giá hoạt động thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người dưới tác động chính sách. Những điểm mấu chốt được rút ra. Từ đó, luận án đưa ra các kiến nghị cụ thể. Các kiến nghị này nhằm cải thiện hiệu quả của chính sách thể dục thể thao. Mục tiêu cuối cùng là thúc đẩy phổ cập thể dục thể thao. Nâng cao sức khỏe cộng đồng một cách bền vững. Phần này cũng bàn về tiềm năng và thách thức trong tương lai. Nó nhấn mạnh sự cần thiết của một chiến lược toàn diện. Cần sự phối hợp liên ngành. Đặc biệt, cần sự tham gia của toàn xã hội. Chỉ như vậy, mục tiêu nâng cao sức khỏe cộng đồng mới đạt được. Các giải pháp đề xuất mang tính thực tiễn cao.
5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính về chính sách TDTT
Luận án đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Đầu tiên, hệ thống hóa thành công các chính sách phát triển thể dục thể thao (TDTT) từ thời kỳ Đổi mới. Điều này cung cấp cái nhìn tổng quan về khung pháp lý. Thứ hai, đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách. Phân tích rõ những thành tựu và hạn chế. Thứ ba, xác định rõ các tiêu chí đánh giá tác động chính sách. Từ đó, đưa ra những nhận định khách quan về hiệu quả của các chính sách đã ban hành. Các nghiên cứu đã chỉ ra chính sách có tác động tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện. Đặc biệt là trong việc phổ cập thể dục thể thao và nâng cao sức khỏe cộng đồng. Kết quả này là cơ sở vững chắc cho các kiến nghị tiếp theo.
5.2. Kiến nghị giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách TDTT
Dựa trên các kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Các giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả chính sách thể dục thể thao (TDTT). Một là, rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Hai là, tăng cường đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị TDTT. Ba là, đẩy mạnh công tác xã hội hóa TDTT. Khuyến khích khu vực tư nhân tham gia. Bốn là, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, huấn luyện viên TDTT. Năm là, tăng cường công tác truyền thông, giáo dục về lợi ích của hoạt động thể chất. Sáu là, xây dựng các chương trình TDTT đa dạng, phù hợp với từng đối tượng. Các kiến nghị này hướng đến việc thúc đẩy tham gia thể thao. Góp phần mạnh mẽ hơn vào mục tiêu nâng cao sức khỏe cộng đồng. Đảm bảo chính sách phát huy tối đa tác động.
5.3. Tiềm năng và thách thức trong phổ cập thể dục thể thao cho mọi người
Việc phổ cập thể dục thể thao (TDTT) cho mọi người mang lại tiềm năng lớn. Nó góp phần xây dựng một xã hội khỏe mạnh, năng động. Tiềm năng này đến từ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước. Đến từ ý thức ngày càng cao của người dân về sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn còn tồn tại. Bao gồm hạn chế về nguồn lực tài chính. Sự chênh lệch phát triển giữa các vùng. Sự thay đổi trong lối sống hiện đại. Ngoài ra, việc quản lý thể dục thể thao còn nhiều bất cập. Các thách thức này đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ và dài hạn. Cần sự hợp tác chặt chẽ giữa các cấp, các ngành. Cần sự tham gia tích cực của toàn xã hội. Chỉ khi đó, mục tiêu nâng cao sức khỏe cộng đồng mới được hiện thực hóa một cách bền vững.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (298 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Hồng Liên DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT BGD-ĐT : Bộ Giáo dục & Đào tạo BMI : Chỉ số khối cơ thể CLB : Câu lạc bộ CP : Chính phủ CS : Chính sách CSVC : Cơ sở vật chất CT : Chỉ thị GD : Giáo dục GDTC : GDTC GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo GS : Giáo sư GV : Giáo viên HS : Học sinh HK : Học kỳ HLV : Huấn luyện viên KTXH : Kinh tế - xã hội NĐ : Nghị định NQ : Nghị quyết PGS : Phó giáo sư QĐ : Quyết định SV : Sinh viên TB : Trung bình TĐC : Tác động chung TĐKT : Tác động kinh tế TĐXH : Tác động xã hội TĐSK : Tác động sức khỏe TĐTT : Tác động tinh thần TĐTLQC : Tác động thể lực quần chúng TĐTLGDTC : Tác động thể lực giáo dục thể chất TDTT : Thể dục thể thao Tp. : Thành phố TW : Trung ương VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật VĐV : Vận động viên DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG cm : Centimet kG :Kilogam lực kg : kilogam (trọng lượng) kg/m2 : Kilogam/ mét bình phương l : lít m : mét ms : miligiây MỤC LỤC Trang bìa Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các chữ viết tắt, ký hiệu và các đơn vị đo lường Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU……………………………………………………………….
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU……………………………. Khái quát về quá trình phát triển TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay. Khái quát về quá trình phát triển TDTT quần chúng. Khái quát về quá trình phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường.
Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của TDTT thời kỳ qua. Bài học kinh nghiệm. Chính sách phát triển TDTT và những vấn có đề liên quan. Chính sách và những vấn đề có liên quan.
Phát triển TDTT và những vấn đề liên quan. Chính sách phát triển TDTT. TDTT cho mọi người và những vấn đề có liên quan. Các khái niệm cơ bản.
Hoạt động TDTT cho mọi người và các tiêu chí đánh giá. Thực tiễn hoạt động TDTT cho mọi người ở số quốc gia. Các công trình nghiên cứu có liên quan. 44 Nhận xét chương1:.
50 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Đối tượng và khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu.
Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm. Phương pháp kiểm tra sư phạm. Phương pháp kiểm tra y học. Phương pháp phân tích SWOT.
Phương pháp phân tích nội dung. Phương pháp toán học thống kê. Tổ chức nghiên cứu. 57 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN.
Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người. Xác định căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người. Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới tới nay. Đánh giá chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người.
Bàn luận về hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người. 72 Tiểu kết mục tiêu 1. Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT. Lựa chọn tiêu chí đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT.
Đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển TDTT từ thời kỳ đổi mới tới nay 79 3. Phân tích ma trận SWOT về hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT. Dự báo và định hướng phát triển hoạt động TDTT cho mọi người thông qua ma trận SWOT. Bàn luận về đánh giá thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT.
92 Tiểu kết mục tiêu 2. Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách phát triển TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người và đề xuất các định hướng trong hoạch định chính sách phát triển hoạt động TDTT cho mọi người. Xác định các tiêu chí đánh giá tác động của chính sách phát triển TDTT cho mọi người sau ban hành và có hiệu lực trong thực tiễn. Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người.
Xác định vấn đề và định hướng hoạch định chính sách phát triển hoạt động TDTT cho mọi người. Bàn luận về hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới hoạt động TDTT cho mọi người và đề xuất các định hướng trong hoạch định chính sách phát triển hoạt động TDTT cho mọi người. 120 Tiểu kết mục tiêu 3. 130 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
132 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ÐỒ, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN Thể loại Số BIỂU BẢNG Trang 3.1 Phỏng vấn chuyên gia về tính phù hợp của các căn cứ để hệ Sau 61 thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người 3.2 Phỏng vấn chuyên gia về tính phù hợp của các nội dung hệ Sau 63 thống hóa văn bản chính sách TDTT cho mọi người 3.3 Kết quả đánh giá tình trạng hiệu lực văn bản và tính chất nội Sau 65 dung văn bản chính sách TDTT quần chúng 3.4 Kết quả đánh giá tình trạng hiệu lực văn bản và tính chất nội Sau 68 dung văn bản chính sách GDTC và thể thao trong nhà trường từ thời kỳ đổi mới tới nay 3.5 Kết quả phỏng vấn xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng của Sau 70 hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT cho mọi người 3.6 Đánh giá về chất lượng hệ thống các văn bản quy phạm pháp Sau 71 luật về TDTT cho mọi người 3.7 Kết quả phỏng vấn tiêu chí đánh giá hoạt động thực trạng TDTT Sau 78 quần chúng dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới năm 1986 đến nay 3.8 Kết quả thực trạng hoạt động TDTT quần chúng dưới tác 80 Biểu động của chính sách TDTT.9 Kết quả phỏng vấn đánh giá thực trạng hoạt động TDTT quần Sau 81 chúng dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay 3.10 Kết quả thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường dưới 83 tác động của chính sách TDTT.11 Thống kê thực trạng Hội khỏe phù đổng toàn quốc từ lần thứ Sau 83 II đến lần thứ IX 3.12 Kết quả phỏng vấn đánh giá thực trạng hoạt động GDTC và Sau 83 thể thao trong nhà trường dưới tác động của chính sách TDTT từ thời kỳ đổi mới đến nay 3.13 Phân tích thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới Sau 86 tác động của chính sách TDTT theo mô hình SWOT và phỏng vấn chuyên gia 3.14 Các yếu tố bên trong (điểm mạnh, điểm yếu) và các yếu tố bên Sau 86 ngoài (thời cơ, thách thức) được rút gọn từ phân tích SWOT 3.15 Phân tích SWOT với nội dung thứ nhất Sau 86 3.16 Phân tích SWOT với nội dung thứ hai Sau 86 3.17 Phân tích SWOT với nội dung thứ ba Sau 86 3.18 Phân tích SWOT với nội dung thứ tư Sau 86 3.19 Phân tích SWOT với nội dung thứ năm Sau 86 Biểu 3.20 Phân tích SWOT với nội dung thứ sáu Sau 86 bảng 3.21 Phân tích SWOT với nội dung thứ bảy Sau 86 Thể loại Số BIỂU BẢNG Trang 3.22 Phân tích SWOT với nội dung thứ tám Sau 86 3.23 Phân tích SWOT với nội dung thứ chín Sau 86 3.24 Kết quả phỏng vấn xác định đối tượng chịu tác động của 105 chính sách phát triển TDTT quần chúng 3.25 Kết quả phỏng vấn xác định đối tượng chịu tác động của Sau106 chính sách phát triển GDTC và thể thao trong nhà trường 3.26 Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của phiếu phỏng vấn Sau108 3.27 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (KMO and Bartlett's Sau108 Test) của các nhóm tiêu chí đánh giá tác động chính sách TDTT cho mọi người 3.28 Kết quả đánh giá lựa chọn các tiêu chí đánh giá tác động Sau110 chính sách TDTT cho mọi người 3.29 Xác định tiêu chí đánh giá tác động của chính sách phát triển Sau 110 hoạt động TDTT trên từng nhóm đối tượng 3.30 Hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới các chỉ tiêu phát Sau 112 triển hoạt động TDTT cho mọi người 3.31 Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới kinh tế Sau 116 3.32 Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới xã hội Sau 116 3.33 Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới sức khỏe Sau 116 3.34 Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới tinh thần Sau 116 3.35 Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới thể lực Sau 116 của đối tượng TDTT quần chúng so sánh với tiêu chuẩn thể chất người Việt Nam 3.36 Đánh giá hiệu quả tác động của chính sách TDTT tới thể lực Sau 116 của đối tượng GDTC và thể thao trong nhà trường so sánh với thể lực của tiêu chuẩn thể lực của Bộ GD&ĐT 3.37 Một số vấn đề của hoạt động TDTT cho mọi người chưa hiệu Sau 117 quả dưới tác động của chính sách TDTT 3.38 Kết quả kiểm định độ tin cậy nội tại của phiếu phỏng vấn về Sau 117 các vấn đề tồn tại, hạn chế, hiệu quả hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT 3.39 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (KMO and Bartlett's Sau 117 Test) của các nhóm vấn đề tồn tại của chính sách TDTT tác động đến hiệu quả hoạt động TDTT cho mọi người 3.40 Kết quả phân tích nhân tố vấn đề của chính sách TDTT tác Sau 119 động đến hiệu quả hoạt động TDTT cho mọi người 3.41 Kết quả phỏng vấn đánh giá các vấn đề tồn tại tác động của Sau 119 chính sách TDTT cho mọi người đến hoạt động TDTT 3.42 Đề xuất định hướng hoạch định chính sách phát triển hoạt động Sau 119 TDTT cho mọi người khắc phục các vấn đề tồn tại của chính sách hiện hành Thể BIỂU ĐỒ Trang loại 3.1 Thực trạng hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động 80 của chính sách TDTT 3.2 Thực trạng GDTC và thể thao trong nhà trường dưới tác động Sau 83 của chính sách TDTT 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Hồng Liên (n.d.). Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-hoc/danh-gia-giao-duc/luan-an-danh-gia-hoat-dong-the-duc-the-thao-cho-moi-nguoi-duoi-tac-dong-cua
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao dưới tác động của chính sách phát triển thể thao, phân tích hiệu quả và đề xuất cải tiến.
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách" thuộc chuyên ngành Thể dục thể thao. Danh mục: Đánh Giá Giáo Dục.
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách" có 298 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động chính sách" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.