Giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển - Trường Đại học Hàng hải Việt Nam

Luận án nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên đi biển tại Đại học Hàng hải Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao sức khỏe, thể lực.

Số trang

194

Thời gian đọc

30 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tầm quan trọng GDTC chuyên biệt cho sinh viên đi biển
Số trang:
194 trang
Trường:
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành:
Giáo dục thể chất
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tầm quan trọng GDTC chuyên biệt cho sinh viên đi biển

Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu. Vai trò của giáo dục trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là rất lớn. Đào tạo nguồn nhân lực cần được đổi mới liên tục. Chương trình học phải gắn với thực tiễn, đáp ứng nhu cầu thị trường lao động. Các cơ sở đào tạo cần phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp sử dụng lao động. Nghị quyết 29-NQ/TW cũng nhấn mạnh đổi mới giáo dục đại học phải gắn với nhu cầu sử dụng. Mục tiêu là phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Giáo dục thể chất (GDTC) là một phần thiết yếu của quá trình sư phạm. GDTC giúp hoàn thiện thể chất, nhân cách. GDTC nâng cao năng lực làm việc, kéo dài tuổi thọ. Nội dung GDTC chuyên biệt tập trung dạy học vận động. GDTC phát triển các tố chất vận động của con người. GDTC hình thành kỹ năng vận động sống. GDTC mang tính nghề đang là trọng tâm nghiên cứu. Hoạt động này góp phần rèn luyện tri thức, kỹ năng phục vụ nghề nghiệp. Áp dụng các phương tiện thể dục thể thao tích cực. Mục đích là hình thành kỹ năng nghề, tác động yếu tố tâm sinh lý. GDTC chuyên biệt phát triển thể lực chuyên môn nghề nghiệp. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả, tăng năng suất lao động. GDTC nghề có ý nghĩa quan trọng trong đào tạo nhân lực chất lượng cao. Đặc biệt, nó là yêu cầu cấp thiết cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

1.1. Giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu thực tiễn

Giáo dục đại học cần đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả. Nó phải đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động. Đào tạo cần gắn với thực tiễn của nhà sản xuất, doanh nghiệp. Đây là nơi đưa ra các yêu cầu về đào tạo. Cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động cần phối hợp. Sự phối hợp này diễn ra trong xây dựng chương trình, phương hướng đào tạo. Tổ chức quản lý đào tạo cũng cần sự hợp tác. Nghị quyết số 29-NQ/TW đã định hướng đổi mới giáo dục đại học. Việc đổi mới phải gắn với sử dụng lao động trực tiếp. Mục tiêu là phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là ưu tiên hàng đầu. Giáo dục đại học cần đáp ứng yêu cầu hoạt động của thị trường.

1.2. GDTC nghề nghiệp nâng cao năng lực làm việc

GDTC là quá trình sư phạm nhằm hoàn thiện thể chất, nhân cách. Nó nâng cao năng lực làm việc, kéo dài tuổi thọ. Nội dung GDTC chuyên biệt là dạy học vận động. Nó phát triển có chủ định các tố chất vận động. Đặc biệt, GDTC hình thành kỹ năng vận động sống. GDTC mang tính nghề là hoạt động chủ đạo trong đổi mới nội dung, hình thức. Nó góp phần rèn luyện tri thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp. Việc áp dụng các phương tiện thể dục thể thao là cần thiết. Biện pháp tích cực giúp hình thành kỹ năng nghề. Nó tác động đến các yếu tố tâm, sinh lý nghề. GDTC phát triển thể lực chuyên môn nghề nghiệp. Điều này nhằm nâng cao hiệu quả và tăng năng suất lao động. Đây là nội dung quan trọng trong đào tạo công nhân lành nghề chất lượng cao.

II. Yêu cầu thể lực sinh viên hàng hải và tiêu chuẩn

Nghề đi biển là một ngành nghề đặc thù cao. Sinh viên hàng hải phải đối mặt với nhiều thử thách. Đào tạo cán bộ, thuyền viên Việt Nam phải đáp ứng chuẩn quốc tế. Công ước STCW đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt. Các quy định hiện hành của quốc gia cũng phải được tuân thủ. Việt Nam có chiến lược phát triển ngành vận tải biển đến năm 2030. Đi kèm theo đó là chiến lược phát triển nguồn nhân lực. Thể lực sinh viên hàng hải là yếu tố then chốt. Sức khỏe và khả năng thích nghi môi trường sóng gió là bắt buộc. Huấn luyện an toàn hàng hải STCW giúp đảm bảo an toàn. Các tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên cần được tuân thủ nghiêm ngặt. Chương trình GDTC chuyên biệt cần thiết kế riêng. Nó phải đáp ứng nhu cầu tác nghiệp, làm việc trên biển. Đánh giá thực trạng GDTC là bước đầu quan trọng. Xây dựng tiêu chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt là cần thiết. Mục tiêu là đảm bảo sinh viên có đủ thể lực đi biển. Chuẩn bị nguồn nhân lực vững vàng cho kinh tế biển là ưu tiên.

2.1. Nghề đi biển đòi hỏi sức khỏe và thích nghi đặc thù

Nghề đi biển có nhiều đặc thù riêng biệt. Môi trường làm việc khắc nghiệt. Thời gian làm việc dài, xa bờ. Sinh viên hàng hải cần có sức khỏe tốt. Khả năng thích nghi nhanh với điều kiện sóng gió là yếu tố sống còn. Áp lực tâm lý từ không gian hẹp trên tàu cũng cần được xử lý. Các yếu tố này đòi hỏi rèn luyện thể lực toàn diện. Điều này giúp nâng cao sức bền thể lực đi biển. Sinh viên cần khả năng giữ thăng bằng trên tàu tốt. Sức khỏe tinh thần cũng quan trọng không kém. Mục đích là đảm bảo an toàn và hiệu quả công việc.

2.2. Huấn luyện an toàn hàng hải STCW quốc tế

Hệ thống đào tạo cán bộ, thuyền viên Việt Nam phải tuân thủ Công ước quốc tế. Công ước STCW là một yêu cầu bắt buộc. STCW đặt ra các tiêu chuẩn về huấn luyện an toàn hàng hải. Nó bao gồm các kỹ năng sinh tồn trên biển. Huấn luyện này giúp thuyền viên đối phó tình huống khẩn cấp. Mục tiêu là đảm bảo an toàn cho tính mạng và tài sản. GDTC chuyên biệt cần lồng ghép nội dung STCW. Điều này giúp sinh viên đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên. Việc tuân thủ STCW là chìa khóa cho sự nghiệp quốc tế của thuyền viên Việt Nam.

III. Phát triển kỹ năng sinh tồn và bơi lội cứu sinh

Kỹ năng sinh tồn trên biển là trọng tâm của GDTC chuyên biệt. Sinh viên ngành đi biển cần thành thạo bơi lội. Kỹ năng bơi lội cứu sinh là yêu cầu tối thiểu. Nó đảm bảo an toàn cho bản thân và đồng đội. Bơi thực dụng giúp vượt qua các tình huống khó khăn. Kỹ năng cứu đuối trang bị khả năng hỗ trợ người khác. Môi trường biển luôn tiềm ẩn rủi ro. Việc rèn luyện tiền đình chống say sóng cũng rất cần thiết. Khả năng thích ứng môi trường sóng gió giúp duy trì hiệu quả công việc. Chương trình đào tạo cần cấu trúc học trình bơi khoa học. Nội dung bao gồm các bài tập thể lực chuyên biệt. Các bài tập này nhằm phát triển toàn diện. Sinh viên có thể đối mặt với mọi thử thách trên biển. Mục đích cuối cùng là tạo ra thuyền viên chuyên nghiệp. Họ có đủ năng lực và kỹ năng sinh tồn vững vàng.

3.1. Rèn luyện bơi thực dụng và các kỹ năng cứu đuối

Bơi thực dụng là một phần quan trọng trong GDTC chuyên biệt. Sinh viên cần học các kỹ năng bơi trong điều kiện sóng gió. Thực hành bơi với trang phục, thiết bị cứu sinh. Kỹ năng cứu đuối bao gồm cách tiếp cận nạn nhân. Nó cũng bao gồm kỹ thuật đưa nạn nhân vào bờ an toàn. Các bài tập mô phỏng tình huống khẩn cấp trên biển. Mục tiêu là rèn luyện phản xạ nhanh nhạy. Nâng cao khả năng ứng phó trong mọi tình huống nguy hiểm. Điều này trực tiếp góp phần vào an toàn hàng hải.

3.2. Nâng cao khả năng sinh tồn trên biển hiệu quả

Kỹ năng sinh tồn trên biển không chỉ giới hạn ở bơi lội. Nó bao gồm khả năng sử dụng thiết bị cứu sinh. Sinh viên cần biết cách duy trì sự sống trong điều kiện khắc nghiệt. Ví dụ: sử dụng bè cứu sinh, tín hiệu cầu cứu. Rèn luyện thích ứng môi trường sóng gió là cần thiết. Khả năng giữ thăng bằng trên tàu rất quan trọng. Các bài tập tăng cường sức bền thể lực đi biển. Mục đích là chuẩn bị tinh thần và thể chất cho mọi tình huống bất trắc. Điều này giúp đảm bảo sự an toàn tối đa cho thuyền viên.

IV. Nội dung GDTC chuyên biệt tăng cường sức bền đi biển

Nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt được thiết kế khoa học. Nó tập trung vào các bài tập thể lực chuyên biệt. Mục đích là tăng cường sức bền thể lực đi biển. Sinh viên cần nâng cao khả năng giữ thăng bằng trên tàu. Rèn luyện tiền đình chống say sóng là một ưu tiên. Điều này giúp thích ứng môi trường sóng gió hiệu quả hơn. Các bài tập được lựa chọn cẩn thận. Chúng phù hợp với đặc thù làm việc trên tàu. Tập luyện trong không gian hẹp trên tàu cũng là một thách thức. Chương trình cần tích hợp các bài tập linh hoạt. Nó giúp phát triển sức mạnh, sự dẻo dai. Khả năng phản xạ và sức chịu đựng cũng được cải thiện. GDTC chuyên biệt đóng vai trò quan trọng. Nó trang bị cho sinh viên nền tảng thể lực vững chắc. Điều này giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ trong môi trường biển.

4.1. Bài tập rèn luyện thể lực chống say sóng trên biển

Hệ thống bài tập thể lực chuyên biệt được xây dựng. Chúng tập trung vào sức bền, sức mạnh cơ bắp. Đặc biệt là các nhóm cơ cần thiết cho công việc trên tàu. Các bài tập giữ thăng bằng đóng vai trò quan trọng. Rèn luyện tiền đình chống say sóng được chú trọng. Sử dụng các thiết bị mô phỏng chuyển động của tàu. Điều này giúp cơ thể thích nghi với sự lắc lư, chao đảo. Sinh viên cần phát triển khả năng ổn định tư thế. Điều này giúp thực hiện công việc chính xác, an toàn.

4.2. Thích ứng môi trường sóng gió không gian hạn chế

Môi trường sóng gió là thử thách lớn với thuyền viên. Các bài tập giúp cơ thể thích nghi tốt hơn. Chúng bao gồm các động tác linh hoạt, sức bền. Tập luyện trong không gian hẹp trên tàu cũng được tính đến. Sinh viên cần thực hiện các hoạt động thể chất trong điều kiện hạn chế. Điều này giúp phát triển sự khéo léo, khả năng xoay sở. Mục tiêu là đảm bảo khả năng vận động hiệu quả trong mọi điều kiện. Nâng cao khả năng phản ứng với các thay đổi đột ngột của môi trường. Điều này rất quan trọng cho sự an toàn và hiệu quả công việc.

V. Đánh giá thực trạng xây dựng chuẩn thể chất đi biển

Việc đánh giá thực trạng giáo dục thể chất là cần thiết. Nó bao gồm đánh giá thể thao và thể lực nghề nghiệp của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam. Thực trạng phát triển thể chất sinh viên cũng được xem xét kỹ lưỡng. Đây là cơ sở để lựa chọn test đánh giá phù hợp. Tiêu chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt cho ngành đi biển cần được xây dựng. Các tiêu chuẩn này phải đáp ứng yêu cầu của nghề. Chúng cũng phải phù hợp với quy định quốc tế và quốc gia. Sau đó, nội dung GDTC chuyên biệt sẽ được lựa chọn. Việc cấu trúc học trình Bơi thực dụng và cứu đuối là một phần. Lựa chọn hệ thống bài tập thể lực chuyên biệt là mục tiêu quan trọng. Cuối cùng, hiệu quả ứng dụng nội dung GDTC chuyên biệt cần được đánh giá. Điều này đảm bảo chương trình đào tạo đạt chất lượng cao. Nó góp phần nâng cao thể lực sinh viên hàng hải. Nguồn nhân lực sẽ đáp ứng tốt nhất yêu cầu của ngành.

5.1. Đánh giá thực trạng GDTC và thể lực nghề nghiệp

Đánh giá thực trạng GDTC hiện có tại trường. Xem xét các hoạt động thể thao đang triển khai. Phân tích thực trạng giáo dục thể lực nghề nghiệp. Điều này giúp nhận diện những điểm mạnh và hạn chế. Đánh giá thực trạng phát triển thể chất sinh viên. Việc này bao gồm các chỉ số về sức bền, sức mạnh, linh hoạt. Mục tiêu là có cái nhìn tổng quan về thể trạng sinh viên. Điều này phục vụ cho việc xây dựng chương trình GDTC chuyên biệt hiệu quả hơn.

5.2. Xây dựng tiêu chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tiến hành lựa chọn các test. Các test này dùng để đánh giá phát triển thể chất. Chúng phải phù hợp với đặc thù của sinh viên ngành đi biển. Tiêu chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt sẽ được xây dựng. Tiêu chuẩn này cụ thể hóa các yêu cầu về thể lực. Nó bao gồm các chỉ số về sức bền, khả năng giữ thăng bằng trên tàu. Điều này giúp định hình mục tiêu rèn luyện. Mục đích là đảm bảo sinh viên đáp ứng tiêu chuẩn sức khỏe thuyền viên. Nó cũng phục vụ cho huấn luyện an toàn hàng hải STCW. Chuẩn bị nguồn nhân lực hàng hải chất lượng cao.

Mục lục chi tiết luận án

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò và những yếu tố cấu thành của thể dục thực dụng nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục thể chất
1.1.1. Vai trò của thể dục thực dụng nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục thể chất
1.1.2. Những yếu tố cấu thành thể dục thực dụng nghề nghiệp
2. Đặc điểm giáo dục thể dục thực dụng nghề nghiệp đối với sinh viên các trường đại học có nghề nghiệp đặc thù
2.1. Quá trình hình thành kiến thức thể dục thực dụng nghề nghiệp
2.2. Tác động của thể dục thể thao đối với hình thành kĩ năng nghề
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển trường đại học hàng hải việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (194 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 PHẦN MỞ ĐẦU Với nhận thức Giáo dục là quốc sách hàng đầu, là chìa khoá quyết định sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã tập trung đầu tư cho sự nghiệp giáo dục theo hướng khoa học và hiện đại [12]. Đào tạo nguồn nhân lực đã đặt ra những yều cầu cấp bách: Vừa phải trang bị những tri thức, kỹ năng mới, vừa phải thay đổi công nghệ và cách làm. Nhà trường từ chỗ đào tạo khép kín chuyển sang mở, gắn bó với chặt chẽ với khoa học - công nghệ và ứng dụng [24] Từ những định hướng trên cho thấy, giáo dục đại học đáp ứng nhu cầu xã hội cần đảm bảo các yếu tố: Đổi mới giáo dục đại học phải đảm bảo tính thực tiễn, hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu về sử dụng lao động. Gắn đào tạo với thực tiễn sử dụng lao động của nhà sản xuất và doanh nghiệp, bởi vì nơi sử dụng nguồn lực lao động là nơi đưa ra các yêu cầu về đào tạo [26].

Do đó, cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động cần có sự phối hợp trong việc xây dựng chương trình đào tạo, phương hướng đào tạo và tổ chức quản lý đào tạo [13], [25]. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành Trương ương khoá XI (2003), về đổi mới căn bản toàn diên giáo dục, đã xác định phương hướng, biện pháp đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam phải gắn với sử dụng, trực tiếp phục vụ đào tạo chuyển đổi cơ cấu lao động, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là chuyên gia đầu ngành [4]. Vì vậy, trong nền kinh tế thị trường, giáo dục đại học phải đáp ứng những yêu cầu và hoạt động của các nhà sản xuất và doanh nghiệp [33], [34]. Thông báo số 242-TB/TW kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện nghị quyết TW 2 (Khóa VIII) và phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã chỉ rõ: Chương trình, giáo trình chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa, nhà trường chưa gắn chặt với đời sống xã hội và lao động nghề nghiệp.

Thực trạng lạc hậu về chương trình đào tạo có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân rất cơ bản là công tác nghiên cứu và ứng dụng 2 trong phát triển chương trình đào tạo trong nhiều năm qua chưa được quan tâm đúng mức [2]. GDTC là quá trình sư phạm nhằm giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ hoàn thiện về thể chất và nhân cách, nâng cao năng lực làm việc và kéo dài tuổi thọ; Là một loại hình giáo dục mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (động tác) và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người và đặc biệt là hình thành kỹ năng vận động sống. Trong đó, GDTC mang “tính nghề” hiện đang là hoạt động chủ đạo trong nghiên cứu về đổi mới nội dung và hình thức. Hướng tới góp phần rèn luyện tri thức và kỹ năng phục hoạt động nghề nghiệp [20], [21], [38].

Vì vậy, áp dụng các phương tiện TDTT với các biện pháp tích cực trong việc hình thành kĩ năng nghề, tác động đến các yếu tố tâm, sinh lí nghề và phát triển thể lực chuyên môn nghề nghiệp, nhằm nâng cao hiệu quả và tăng năng suất lao động là nội dung phương tiện GDTC nghề có ý nghĩa quan trọng trong công tác đào tạo công nhân lành nghề chất lượng cao ở các trường dạy nghề Việt Nam, là yêu cầu cấp thiết đối với đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH hiện nay [38]. Đi biển là một nghề đặc thù, hệ thống đào tạo cán bộ, thuyền viên của Việt Nam vừa phải đáp ứng yêu cầu của Công ước quốc tế (STCW) và các quy định hiện hành của quốc gia. Đã có một chiến lược của quốc gia về phát triển ngành Vận tải biển đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, thì đi kèm theo phải có một chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ lĩnh vực đó [3], [11], [30]. Từ cơ sở tiếp cận cho thấy, GDTC nói chung và GDTC chuyên biệt cho ngành đi biển là một yêu cầu bức thiết cho chuẩn bị nguồn nhân lực phát triển kinh tế biển, phục vụ đắc lực sự nghiệp CNH-HĐH và hội nhập quốc tế, tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam”.

Mục đích nghiên cứu: 3 Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, thiết kế nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt (Cấu trúc nội dung học trình Bơi thực dụng và cứu đuối; Lựa chọn bài tập thể lực chuyên biệt), đáp ứng nhu cầu tác nghiệp, làm việc cho sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam. Mục tiêu nghiên cứu: Để giải quyết mục đích nghiên cứu trên, đề tài xác định giải quyết hai mục tiêu sau: Mục tiêu 1: Đánh giá thực trạng giáo dục thể chất và xây dựng tiêu chuẩn phát triển thể chất chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam: Đánh giá thực trạng GDTC và thể thao, thực trạng giáo dục thể lực nghề nghiệp của Trường ĐHHH Việt Nam; Đánh giá thực trạng phát triển thể chất sinh viên; Lựa chọn test, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá PTTC chuyên biệt ngành đi biển. Mục tiêu 2: Lựa chọn nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt và đánh giá hiệu quả ứng dụng nội dung giáo dục chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển, Trường ĐHHH Việt Nam: Cấu trúc học trình Bơi thực dụng và cứu đuối và lựa chọn hệ thống bài tập thể lực chuyên biệt cho sinh viên Ngành đi biển; Đánh giá hiệu quả ứng dụng nội dung GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển. Giả thuyết khoa học: Các công trình nghiên cứu khoa học chỉ ra: Các bài tập TDTT được lựa chọn và áp dụng có hệ thống tác động chuyên biệt và không chuyên biệt lên cơ thể trong quá trình hình thành kĩ năng kĩ sảo vận động, nâng cao được tính ổn định của cơ thể trong các thao tác lao động trước những tác động bất lợi của điều kiện bên ngoài.

Vì vậy, nếu cấu trúc nội dung GDTC chuyên biệt sẽ đáp ứng nhu cầu tác nghiệp, làm việc cho sinh viên Ngành đi biển. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Vai trò và những yếu tố cấu thành của thể dục thực dụng nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục thể chất 1. Vai trò của thể dục thực dụng nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục thể chất Các bài tập TDTT là nhân tố cơ bản khắc phục hậu quả xấu của trạng thái ít hoạt động và sự căng thẳng về trí lực cho họ.

GDTC cho sinh viên nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể như sau [20], [21]: Củng cố và giữ gìn sức khỏe, phát triển thể chất bình thường và duy trì năng lực hoạt động cao. Phát triển toàn diện các tố chất thể lực cơ bản để chuẩn bị bước vào cuộc sống lao động, trong đó quan trọng nhất là đạt được các chỉ tiêu trong chế độ rèn luyện thân thể theo tiêu chuẩn do Nhà nước ban hành. Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng kỹ xảo vận động quan trọng đối với cuộc sống và bổ sung thêm những kỹ năng kỹ xảo mới, trong đó có các kỹ năng kỹ xảo thực dụng nghề nghiệp được lựa chọn. Sử dụng hợp lý các phương tiện TDTT trong cuộc sống cá nhân và trong chế độ hoạt động lao động.

Theo đó, thể dục thực dụng và nghề nghiệp là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện TDTT nói chung, được sử dụng với mục đích giáo dục những năng lực thể chất thích hợp với những đòi hỏi chuyên biệt của một nghề nghiệp nhất định và trang bị những kỹ năng kỹ xảo vận động quan trọng đối với nghề nghiệp [18], [68], [78]. Hiện nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật làm nảy sinh thêm hàng trăm ngành nghề khác nhau, nên sự chuyên môn hóa theo ngành nghề trong quá trình GDTC có ý nghĩa thực tiễn rất to lớn đối với xã hội, là nhân tố trực tiếp nâng cao kết quả đào tạo chuyên gia, rút ngắn thời gian hoàn thiện các kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp và nâng cao năng lực hoạt động của con người trong những điều kiện lao động phức tạp, để nâng cao năng suất lao động. 5 Ở nhiều nước trên thế giới và ngay cả nước ta, hoạt động của các trường đại học gắn liền với hoạt động của thực tiễn lao động nhằm đưa nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất [26], [33]. Ở nhiều trường đại học, nhờ tích lũy được những kinh nghiệp thực tiễn trên cơ sở nghiên cứu khoa học, đã hình thành được những phương pháp và hình thức tập luyện thể dục thực dụng và nghề nghiệp, chuẩn bị tốt thể lực cho sinh viên, giải quyết có hiệu quả quá trình gắn nhà trường với thực tiễn xã hội, đem lại hiệu quả kinh tế cho đất nước [50], [68], [67].

Như vậy chuẩn bị thể lực thực dụng nghề nghiệp cho sinh viên có vị trí quan trọng trong chương trình GDTC của các trường đại học và chuyên nghiệp, đặc biệt ở những trường đào tạo những chuyên gia mà hoạt động nghề nghiệp đòi hỏi phải có trình độ chuẩn bị thể lực chuyên môn cao như các ngành địa chất, hàng hải, lâm nghiệp v. Những yếu tố cấu thành thể dục thực dụng nghề nghiệp Quan hệ giữa con người và sản xuất là mối quan hệ hữu cơ. Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển làm thay đổi tính chất và điều kiện lao động, đòi hỏi con người làm việc trong một nền sản xuất mới có những năng lực ngày càng hoàn thiện hơn. Con người luôn luôn là lực lượng sản xuất chính của xã hội.

Sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nhiều ngành nghề làm cho chức năng và vị trí của con người trong sản xuất phải thay đổi. Con người cần được chuẩn bị chuyên môn cho thích ứng với những chức năng ngành nghề mới – đồng thời phải được chuẩn bị thể lực nghề nghiệp tương ứng để loại trừ mâu thuẫn giữa những điều kiện kỹ thuật với năng lực con người sử dụng chúng [84]. Vì vậy yếu tố chung để hình thành thể dục thực dụng và nghề nghiệp là quan hệ giữa con người với trình độ sản xuất. Thể dục thực dụng nghề nghiệp góp phần giải quyết mối quan hệ này trong quá trình học tập của sinh viên các trường đại học và chuyên nghiệp, phải được coi là một phần bắt 6 buộc trong chương trình quốc gia GDTC của các trường đại học và chuyên nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển (n.d.) [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/nghien-cuu-giao-duc-the-chat-chuyen-biet-cho-sinh-vien-nganh-di-bien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu nội dung giáo dục thể chất chuyên biệt cho sinh viên đi biển tại Đại học Hàng hải Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao sức khỏe, thể lực.

Luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.

Luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất. Danh mục: Giáo Dục Chuyên Biệt.

Luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" có bao nhiêu trang?

Luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "GDTC chuyên biệt cho sinh viên ngành đi biển" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter