Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh - Luận án Tiến sĩ Y học
"Luận văn phân tích ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề xuất mô hình cải tiến hiệu quả 15% so với baseline, tăng cường độ chính xác."
Nội khoa (Thần kinh)
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
198
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tự quản lý bệnh động kinh và thang đo ESMS
- Số trang:
- 198 trang
- Trường:
- Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Nội khoa (Thần kinh)
- Tác giả:
- Lê Thụy Minh An
- Năm:
- 2026
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tự quản lý bệnh động kinh và thang đo ESMS
Động kinh là bệnh lý thần kinh mạn tính phổ biến trên toàn cầu. Bệnh gây tác động sâu sắc đến thể chất, tinh thần và cuộc sống xã hội. Tự quản lý bệnh động kinh đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát bệnh hiệu quả. Khả năng tự quản lý bao gồm việc tuân thủ y lệnh, theo dõi triệu chứng và thích nghi lối sống an toàn. Việc lượng giá năng lực tự quản lý đòi hỏi công cụ chuẩn hóa. Thang đo tự quản lý động kinh ESMS cung cấp cơ sở định lượng khoa học và khách quan. Công cụ này hỗ trợ nhân viên y tế nhận diện chính xác các khoảng trống kỹ năng của người bệnh.
1.1. Khái niệm và vai trò của tự quản lý bệnh động kinh
Tự quản lý bệnh động kinh là quá trình chủ động kiểm soát bệnh lý mỗi ngày. Người bệnh cần nắm vững lịch dùng thuốc và nhận biết các yếu tố kích hoạt cơn. Hành vi tự quản lý chuẩn xác giúp hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát cơn co giật. Quá trình này giúp người bệnh duy trì tâm lý ổn định và kiểm soát căng thẳng hiệu quả. Năng lực tự quản lý tốt làm giảm đáng kể tỷ lệ nhập viện cấp cứu do biến chứng. Đây là giải pháp nền tảng nâng cao sức khỏe dài hạn và tiết kiệm chi phí điều trị.
1.2. Thang đo tự quản lý động kinh ESMS trong đánh giá lâm sàng
Thang đo tự quản lý động kinh ESMS là công cụ đo lường chuyên biệt với độ tin cậy cao. Thang đo đánh giá đa chiều các khía cạnh gồm dùng thuốc, quản lý cơn và an toàn sinh hoạt. Điểm số ESMS phản ánh trung thực mức độ thành thạo kỹ năng tự chăm sóc của người bệnh. Việc theo dõi định kỳ điểm số giúp bác sĩ điều chỉnh phác đồ hỗ trợ phù hợp. Công cụ này đóng vai trò quan trọng trong việc cá nhân hóa chương trình can thiệp giáo dục. Điểm số ESMS cải thiện đồng nghĩa với khả năng kiểm soát bệnh tiến triển tích cực.
1.3. Các yếu tố tác động đến khả năng tự quản lý động kinh
Nhiều yếu tố nhân khẩu học và lâm sàng tác động trực tiếp đến kỹ năng tự quản lý. Trình độ học vấn và điều kiện kinh tế quyết định khả năng tiếp cận thông tin y khoa. Tần số cơn co giật dày đặc thường gây suy giảm sự tự tin và cản trở việc tự chăm sóc. Tác dụng phụ không mong muốn của thuốc cũng ảnh hưởng lớn đến việc duy trì điều trị. Bên cạnh đó, sự đồng hành của gia đình tạo điểm tựa tâm lý vững chắc cho người bệnh. Nhận diện các rào cản giúp xây dựng kế hoạch can thiệp toàn diện.
II. Giáo dục sức khỏe cho người bệnh động kinh qua ứng dụng
Giáo dục sức khỏe cho người bệnh động kinh là biện pháp can thiệp phi dược lý thiết yếu. Phương pháp này cung cấp tri thức y khoa chuẩn xác và rèn luyện kỹ năng thực hành an toàn. Việc ứng dụng công nghệ số mở ra phương thức truyền tải kiến thức hiện đại và linh hoạt. Người bệnh dễ dàng tiếp cận các bài học sinh động qua điện thoại thông minh mọi lúc, mọi nơi. Hệ thống số hóa giúp duy trì sự kết nối chặt chẽ giữa bệnh nhân và chuyên gia y tế. Mô hình can thiệp này thúc đẩy tinh thần học tập chủ động và tự giác.
2.1. Nâng cao kiến thức và thái độ về bệnh động kinh
Kiến thức và thái độ về bệnh động kinh định hình trực tiếp hành vi ứng phó của người bệnh. Những định kiến sai lệch trong xã hội thường khiến người bệnh e dè và mặc cảm. Chương trình giáo dục giải thích cụ thể cơ chế sinh bệnh và nguyên tắc kiểm soát cơn giật. Người bệnh nhận diện rõ các dấu hiệu cảnh báo sớm để chủ động phòng tránh. Thái độ bi quan dần được thay thế bằng niềm tin và tinh thần hợp tác điều trị. Sự hiểu biết đúng đắn giúp người bệnh tự tin hòa nhập với cộng đồng xung quanh.
2.2. Hướng dẫn kỹ năng xử trí cơn co giật an toàn chuẩn xác
Kỹ năng xử trí cơn co giật đúng kỹ thuật giúp bảo vệ tính mạng người bệnh khi xảy ra sự cố. Người chăm sóc được đào tạo thao tác đặt bệnh nhân nằm nghiêng an toàn để bảo vệ đường thở. Tuyệt đối không nhét bất kỳ vật cứng nào vào miệng hoặc ghì chặt chân tay người bệnh. Thời gian diễn ra cơn co giật cần được bấm giờ chính xác để cung cấp cho bác sĩ. Người hỗ trợ cần nhận biết các dấu hiệu nguy hiểm để kích hoạt cấp cứu kịp thời. Thực hành đúng quy trình giúp giảm thiểu rủi ro biến chứng nguy hiểm.
2.3. Phòng ngừa chấn thương do động kinh trong sinh hoạt
Phòng ngừa chấn thương do động kinh là mục tiêu hàng đầu trong điều chỉnh môi trường sống. Người bệnh cần sắp xếp không gian sinh hoạt gọn gàng, tránh các vật dụng sắc nhọn và trơn trượt. Các hoạt động như tắm bồn, bơi lội hoặc nấu nướng phải luôn có sự giám sát an toàn. Tuyệt đối không lái xe hay vận hành thiết bị nặng khi cơn giật chưa ổn định hoàn toàn. Việc duy trì thói quen ngủ đủ giấc và tránh ánh sáng nhấp nháy giúp hạn chế kích phát cơn. Môi trường an toàn giúp người bệnh yên tâm sinh hoạt mỗi ngày.
III. Hiệu quả can thiệp điều dưỡng bệnh động kinh trong thực tế
Can thiệp điều dưỡng bệnh động kinh mang lại bước chuyển biến rõ rệt trong quản lý ngoại trú. Đội ngũ điều dưỡng giữ vai trò hướng dẫn, đồng hành và giám sát thực hành tự chăm sóc. Các can thiệp có cấu trúc giúp chuyển hóa kiến thức lý thuyết thành thói quen sinh hoạt bền vững. Việc đánh giá định kỳ sau 3 tháng và 6 tháng ghi nhận sự tiến bộ vượt bậc ở nhóm can thiệp. Người bệnh thiết lập kỷ luật chăm sóc bản thân tốt hơn và chủ động xử lý các tình huống phát sinh. Hiệu quả can thiệp khẳng định vai trò trụ cột của công tác điều dưỡng.
3.1. Thiết kế nghiên cứu và can thiệp giáo dục tự quản lý
Nghiên cứu ứng dụng thiết kế thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có nhóm đối chứng chặt chẽ. Đối tượng nghiên cứu là người bệnh động kinh đang điều trị ngoại trú tại các bệnh viện chuyên khoa. Nhóm can thiệp tham gia chương trình giáo dục tự quản lý tích hợp ứng dụng kỹ thuật số. Nhóm đối chứng tiếp nhận quy trình chăm sóc và tư vấn thông thường theo tiêu chuẩn. Dữ liệu về khả năng tự quản lý, tần số cơn và tâm lý được đo lường trước và sau can thiệp. Quy trình thực hiện nghiêm ngặt đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả.
3.2. Cải thiện tuân thủ điều trị thuốc chống động kinh
Tuân thủ điều trị thuốc chống động kinh quyết định trực tiếp đến sự thành công của liệu trình. Việc tự ý bỏ thuốc hoặc uống sai giờ là nguyên nhân chính khiến cơn co giật tái phát nặng nề. Ứng dụng số hỗ trợ tính năng cài đặt lịch nhắc nhở uống thuốc thông minh và chính xác. Người bệnh được hướng dẫn cụ thể cách xử lý an toàn khi vô tình quên một liều thuốc. Tỷ lệ tuân thủ điều trị ở nhóm can thiệp gia tăng rõ rệt so với giai đoạn trước nghiên cứu. Nồng độ thuốc duy trì ổn định giúp bảo vệ não bộ tối ưu.
3.3. Tối ưu hóa kiểm soát cơn co giật sau thời gian can thiệp
Kiểm soát cơn co giật đạt kết quả khả quan sau lộ trình can thiệp giáo dục bài bản. Tần số cơn co giật trung bình hàng tháng giảm đi đáng kể ở nhóm người bệnh được đào tạo. Người bệnh hình thành thói quen ghi chép nhật ký cơn giật chi tiết về thời gian và triệu chứng. Nguồn dữ liệu này hỗ trợ bác sĩ thần kinh tối ưu hóa phác đồ dùng thuốc kịp thời. Mức độ trầm trọng của từng cơn giật cũng giảm nhẹ nhờ kỹ năng xử trí đúng đắn. Kiểm soát tốt cơn giật tạo tiền đề phục hồi sức khỏe toàn diện.
IV. Nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh động kinh lâu dài
Chất lượng cuộc sống người bệnh động kinh là tiêu chí đánh giá kết cục điều trị toàn diện. Căn bệnh mạn tính này thường gây nhiều rào cản về tâm lý và hạn chế hoạt động xã hội. Chương trình can thiệp giáo dục sức khỏe tạo ra sự cải thiện đồng bộ trên nhiều phương diện đời sống. Người bệnh vượt qua sự e ngại, tái lập các kết nối xã hội và duy trì công việc ổn định. Sự cân bằng giữa thể chất và tinh thần được củng cố vững chắc theo thời gian. Năng lực tự quản lý vững vàng giúp người bệnh tìm lại niềm vui sống.
4.1. Cải thiện sức khỏe tâm thần và giảm lo âu trầm cảm
Rối loạn lo âu và trầm cảm là vấn đề tâm lý đồng mắc thường gặp ở bệnh nhân động kinh. Nỗi sợ hãi cơn co giật xuất hiện bất ngờ nơi công cộng luôn đè nặng tâm trí người bệnh. Giáo dục tự quản lý cung cấp các bài tập thư giãn, kiểm soát căng thẳng và điều hòa cảm xúc. Người bệnh giải tỏa áp lực nhờ thấu hiểu bản chất và cách phòng ngừa cơn bệnh. Điểm số đánh giá lo âu và trầm cảm giảm rõ rệt sau thời gian tham gia can thiệp. Trạng thái tinh thần lạc quan hỗ trợ quá trình hồi phục diễn ra nhanh chóng.
4.2. Thúc đẩy hòa nhập xã hội và nâng cao sự tự tin
Sự tự tin là yếu tố quan trọng giúp người bệnh động kinh vượt qua mặc cảm cá nhân. Nắm vững kiến thức giúp người bệnh chủ động chia sẻ tình trạng sức khỏe với người xung quanh. Việc chuẩn bị sẵn thẻ thông tin y tế cá nhân mang lại sự an tâm khi ra ngoài làm việc. Người bệnh tích cực tham gia các hoạt động học tập, lao động và rèn luyện thể chất phù hợp. Mạng lưới gắn kết xã hội được mở rộng, xóa tan cảm giác cô lập và tự ti. Tinh thần hòa nhập đóng góp lớn vào chất lượng cuộc sống lâu dài.
4.3. Giá trị thực tiễn của can thiệp giáo dục số đa tầng
Can thiệp giáo dục số đa tầng chứng minh tính ứng dụng cao và hiệu quả kinh tế vượt trội. Chi phí triển khai chương trình thấp nhưng đem lại lợi ích lâm sàng sâu rộng và bền vững. Giải pháp này dễ dàng mở rộng quy mô mà không cần đầu tư quá nhiều nguồn lực phức tạp. Dữ liệu thu thập từ ứng dụng đóng góp nguồn thông tin giá trị cho nghiên cứu y khoa. Sự kết hợp giữa công nghệ và y học tạo nên bước đột phá trong chăm sóc bệnh mạn tính. Mô hình hoàn toàn phù hợp để tích hợp vào thực hành điều trị thường quy.
V. Giải pháp nhân rộng tự quản lý bệnh động kinh tại Việt Nam
Nhân rộng mô hình tự quản lý bệnh động kinh là bước đi chiến lược trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Thực tế lâm sàng tại Việt Nam đòi hỏi những giải pháp tiếp cận linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Công nghệ thông tin giúp rút ngắn khoảng cách chăm sóc y tế giữa các khu vực địa lý. Người bệnh tại vùng sâu, vùng xa vẫn có cơ hội tiếp cận kiến thức chuyên khoa chuẩn mực. Việc triển khai đồng bộ cần sự phối hợp chặt chẽ giữa bệnh viện, trường đại học và cộng đồng. Đây là chìa khóa nâng cao năng lực tự chăm sóc cho người bệnh trên cả nước.
5.1. Ứng dụng công nghệ số vào chăm sóc người bệnh động kinh
Công nghệ số là công cụ đắc lực hỗ trợ nâng cao hiệu quả giáo dục y tế. Các phần mềm di động cần được tối ưu hóa giao diện tiếng Việt thân thiện và dễ sử dụng. Tính năng thông báo uống thuốc tự động và nhật ký cơn giật điện tử cần được vận hành chuẩn xác. Các video hướng dẫn trực quan giúp người bệnh dễ dàng nắm bắt kỹ năng thực hành an toàn. Dữ liệu cá nhân luôn được mã hóa và bảo mật nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn y tế. Số hóa y tế giúp tiết kiệm thời gian tái khám và nâng cao độ chính xác điều trị.
5.2. Đào tạo nhân viên y tế và thân nhân người bệnh hỗ trợ
Đào tạo năng lực cho đội ngũ điều dưỡng và nhân viên y tế cơ sở là nhiệm vụ then chốt. Cán bộ y tế cần tinh thông phương pháp truyền thông và kỹ năng tư vấn tự quản lý bệnh. Bên cạnh đó, thân nhân người bệnh giữ vai trò bạn đồng hành không thể thiếu trong cuộc sống. Người nhà cần được trang bị thuần thục kỹ năng sơ cứu co giật và theo dõi dấu hiệu cảnh báo. Sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và y tế tạo mạng lưới bảo vệ an toàn cho người bệnh. Nhờ đó, người bệnh nhận được sự chăm sóc toàn diện và hiệu quả nhất.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (198 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỤY MINH AN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIÁO DỤC LÊN KHẢ NĂNG TỰ QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐỘNG KINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2026 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ THỤY MINH AN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CAN THIỆP GIÁO DỤC LÊN KHẢ NĂNG TỰ QUẢN LÝ CỦA NGƯỜI BỆNH ĐỘNG KINH NGÀNH: NỘI KHOA (THẦN KINH) MÃ SỐ: 9720107 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. TRẦN CÔNG THẮNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2026 i LỜI CẢM ƠN Tôi gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới - Ban Giám hiệu, phòng Sau đại học, Bộ môn Thần kinh, Trường Y, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, khoa Thần kinh bệnh viện Nguyễn Tri Phương đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. - Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp, phòng khám Thần Kinh khoa Khám bệnh bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.
- Hội Thần Kinh học Thành phố Hồ Chí Minh, công ty phần mềm Code Complete đã hỗ trợ tôi thực hiện và sử dụng các nội dung của chương trình giáo dục. Trần Công Thắng, người thầy đã tận tình giúp đỡ, động viên, hướng dẫn, và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án. - Các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm luận án đã có những ý kiến vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thiện luận án này. - Các bệnh nhân và thân nhân tham gia trong nghiên cứu đã cho tôi có điều kiện tiến hành nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
- Gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc để tôi hoàn thành luận án này. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2026 Lê Thụy Minh An ii LỜI CAM ĐOAN Tôi tên Lê Thụy Minh An, là Nghiên cứu sinh ngành/chuyên ngành: Nội khoa (Thần kinh), khóa 2021 – 2024, xin cam đoan: (1) Luận án là do chính bản thân tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Trần Công Thắng, không do người khác làm thay; (2) Các tài liệu tham khảo được tôi xem xét, chọn lọc kỹ lưỡng, trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo đầy đủ; (3) Kết quả trình bày trong luận án được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của bản thân tôi và các kết quả của nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ đề tài cùng cấp nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 03 năm 2026 Người hướng dẫn Tác giả thực hiện PGS. Trần Công Thắng Lê Thụy Minh An iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.
i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC CÁC BẢNG.
xi DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. xiii DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ. xiv DANH MỤC CÁC HÌNH .xv ĐẶT VẤN ĐỀ. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
Đại cương về động kinh. Định nghĩa động kinh. Phân loại động kinh. Ảnh hưởng tâm lý xã hội của động kinh.
Tự quản lý động kinh. Tự quản lý bệnh. Tự quản lý bệnh động kinh. Vai trò của tự quản lý bệnh động kinh.
Các phương tiện đánh giá khả năng tự quản lý động kinh. Thang Epilepsy Self-Management Scale. Thang Adult Epilepsy Self-Management Measurement Instrument – 65 items. Các yếu tố liên quan tự quản lý động kinh.
Yếu tố nhân khẩu học. Yếu tố bệnh học. Các phương pháp cải thiện khả năng tự quản lý động kinh. Can thiệp giáo dục.
Liệu pháp tâm lý xã hội. Hiệu quả của can thiệp giáo dục gián tiếp dựa ứng dụng số lên khả năng tự quản lý của người bệnh động kinh. Ứng dụng số hỗ trợ tự quản lý động kinh. Mô hình lý thuyết của can thiệp giáo dục dựa vào ứng dụng số.
Nghiên cứu của các nước trên thế giới. Nghiên cứu trong nước. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn vào. Tiêu chuẩn loại trừ. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Cỡ mẫu nghiên cứu. Xác định các biến số nghiên cứu. Biến số nhân khẩu học. Biến số lâm sàng.
Biến số kết cục. Phương pháp lấy mẫu và công cụ đo lường, thu thập số liệu. Phương pháp lấy mẫu. Công cụ thu thập số liệu.
Quy trình nghiên cứu. Chương trình giáo dục tự quản lý động kinh. Phân nhóm ngẫu nhiên. Quy trình theo dõi.
Giám sát an toàn. Phương pháp phân tích dữ liệu. Nhập liệu và xử lý dữ liệu. Phân tích dữ liệu.
Đạo đức trong nghiên cứu. Mô tả đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, sức khoẻ tâm thần và khả năng tự quản lý của người bệnh động kinh trước can thiệp giáo dục. Đặc điểm nhân khẩu học. Đặc điểm lâm sàng.
Điểm tự quản lý động kinh và các tiểu thang tại thời điểm ban đầu. Đặc điểm tần số cơn, chất lượng cuộc sống và sức khoẻ tâm thần tại thời điểm ban đầu. Mối liên quan giữa điểm tự quản lý động kinh và các đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng. Đánh giá hiệu quả của can thiệp giáo dục đối với kỹ năng tự quản lý bệnh động kinh.
Đánh giá hiệu quả của can thiệp giáo dục đối với chất lượng cuộc sống, tần số cơn và sức khỏe tâm thần. Tần số cơn động kinh. Thang điểm Chất lượng cuộc sống. Sức khoẻ tâm thần.
Ước tính hiệu quả của can thiệp. Phân tích mất mẫu. Phân tích độ nhạy. Mô tả đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng, sức khoẻ tâm thần và khả năng tự quản lý của người bệnh động kinh trước can thiệp giáo dục.
Đặc điểm nhân khẩu học. Đặc điểm lâm sàng. Điểm tự quản lý động kinh V-ESMS và các tiểu thang. Đặc điểm tần số cơn, chất lượng cuộc sống và sức khoẻ tâm thần tại thời điểm ban đầu.
Mối liên quan giữa điểm tự quản lý động kinh và các đặc điểm của nhóm nghiên cứu. Đánh giá hiệu quả của can thiệp giáo dục đối với kỹ năng tự quản lý bệnh động kinh. Đánh giá hiệu quả của can thiệp giáo dục đối với chất lượng cuộc sống, tần số cơn và sức khỏe tâm thần. Sức khoẻ tâm thần.
Chất lượng cuộc sống. Phân tích dưới nhóm. Phân tích mất mẫu. Phân tích độ nhạy .109 HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU .115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1: GIẤY CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 2: PHIẾU THU THẬP DỮ LIỆU PHỤ LỤC 3: CÁCH TÍNH ĐIỂM QOILE-31 PHỤ LỤC 4: PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 5: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TỰ QUẢN LÝ PHỤ LỤC 6: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH DƯỚI NHÓM PHỤ LỤC 8: DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU vii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ viết đầy đủ AESMMI-65 Adult Epilepsy Self-Management Measurement Instrument – 65 items Công cụ đo tự quản lý động kinh ở người lớn CCM Chronic Care Model Mô hình chăm sóc bệnh mạn tính CLCS Chất lượng cuộc sống ĐH Đại học ĐK Động kinh ĐLC Độ lệch chuẩn EEG Electroencephalogram Điện não đồ eHealth Sức khoẻ số ES Effect size Kích thước hiệu quả ESMS Epilepsy Self-Management Scale Thang điểm tự quản lý bệnh động kinh GAD-7 Generalized Anxiety Disorder – 7 Thang Rối loạn lo âu – 7 HADS Hospital Anxiety and Depression Scale Thang đo lo âu và trầm cảm bệnh viện IMB Information – Motivation – Behavioral Skill viii Mô hình Thông tin - Động lực - Kỹ năng hành vi ICC Intraclass Correlation Coefficient Hệ số tương quan nội lớp ILAE International League Against Epilepsy Liên đoàn chống động kinh quốc tế IM Information management Quản lý thông tin ITT Intention-to-treat Phân tích theo ý định điều trị KTC Khoảng tin cậy KTPV Khoảng tứ phân vị LM Lifestyle management Quản lý lối sống LME Linear Mixed-Effect Model Mô hình hồi quy hỗn hợp tuyến tính ME Mixed-effects model Mô hình hiệu quả hỗn hợp MM Medication management Quản lý thuốc OR Odd ratio Tỷ số chênh PHQ-9 Patient Health Questionaire – 9 ix Thang điểm sức khoẻ - 9 PP Per-protocol Theo quy trình QOLIE-31 Quality of Life in Epilepsy Inventory 31 items Chất lượng sống trong động kinh 31 mục RCT Randomized Clinical Trial Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng S-CVI Subject content validity index Chỉ số hiệu lực nội dung thang đo SeM Seizure management Quản lý cơn động kinh SM Safety management Quản lý an toàn SMD Standardized Mean Difference Khác biệt trung bình chuẩn hoá SUDEP Sudden Unexpected Death in Epilepsy Tử vong đột ngột không báo trước trong động kinh TB Trung bình TTM Transtheoretical Model Mô hình Xuyên lý thuyết V-ESMS Vietnamese Epilepsy Self-Management Scale Thang điểm tự quản lý bệnh động kinh tiếng Việt x WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới xi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 So sánh các nghiên cứu về hiệu quả can thiệp giáo dục qua ứng dụng số 31 Bảng 2.1 Biến số nhân khẩu học.2 Biến số lâm sàng.3 Biến số kết cục khác .4 Thành phần giáo dục trực tuyến .5 Nội dung các bài giáo dục .6 Thời điểm theo dõi và thu thập số liệu .1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu .2 Đặc điểm lâm sàng mẫu nghiên cứu.3 Phân bố điểm tự quản lý động kinh (V-ESMS) và các tiểu thang .4 Thang điểm trầm cảm, lo âu và CLCS tại thời điểm ban đầu .5 Tương quan giữa tuổi và các tiểu thang .6 Sự khác biệt của các tiểu thang và điểm V-ESMS theo trình độ học vấn 66 Bảng 3.7 So sánh điểm tiểu thang quản lý thuốc giữa hai nhóm .8 So sánh điểm tiểu thang quản lý thông tin giữa hai nhóm .9 So sánh điểm tiểu thang quản lý an toàn giữa hai nhóm .10 So sánh điểm tiểu thang quản lý cơn động kinh giữa hai nhóm .11 So sánh điểm tiểu thang quản lý lối sống giữa hai nhóm .12 So sánh điểm thang điểm V-ESMS giữa hai nhóm .13 Ước tính hiệu quả bằng mô hình hỗn hợp với kỹ năng tự quản lý .14 So sánh tần số cơn động kinh giữa hai nhóm .15 So sánh thang điểm QOLIE-31 giữa hai nhóm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thụy Minh An (2026). Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh [Luận án tiến sĩ, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/giao-duc-chuyen-biet/giao-duc-dac-biet/danh-gia-hieu-qua-can-thiep-giao-duc-len-kha-nang-tu-quan-ly-dong-kinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận văn phân tích ứng dụng machine learning trong xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đề xuất mô hình cải tiến hiệu quả 15% so với baseline, tăng cường độ chính xác."
Luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Năm bảo vệ: 2026.
Luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" thuộc chuyên ngành Nội khoa (Thần kinh). Danh mục: Giáo Dục Đặc Biệt.
Luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" có 198 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đánh giá hiệu quả can thiệp giáo dục lên khả năng tự quản lý động kinh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.