Luận án: Phương pháp tổng hợp các bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa một chủ một tớ (Teleoperation-SMSS)
Phân tích phương pháp tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa một chủ một tớ. Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.
Năm xuất bản
Số trang
126
Thời gian đọc
19 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan về Hệ thao tác từ xa (Teleoperation)
- Số trang:
- 126 trang
- Trường:
- Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Tác giả:
- Đặng Ngọc Trung
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan về Hệ thao tác từ xa Teleoperation
Hệ thao tác từ xa, hay Teleoperation, cho phép con người điều khiển thiết bị robot từ xa. Người điều khiển thao tác với robot chủ (master), robot tớ (slave) sẽ sao chép động tác. Hệ thống này mở rộng khả năng hoạt động của con người vào môi trường nguy hiểm hoặc khó tiếp cận. Các ứng dụng đa dạng, bao gồm phẫu thuật y tế từ xa, khám phá không gian, xử lý vật liệu nguy hiểm và kiểm tra công nghiệp. Tính chính xác trong việc tái tạo động tác là yếu tố cốt lõi.
1.1. Khái niệm và ứng dụng của Teleoperation
Teleoperation là công nghệ điều khiển thiết bị từ xa. Hệ thống Teleoperation giúp con người tương tác với môi trường không thể tiếp cận trực tiếp. Từ phẫu thuật robot đến thăm dò vũ trụ, Teleoperation đóng vai trò quan trọng. Nó nâng cao an toàn và hiệu quả công việc. Việc điều khiển từ xa robot đòi hỏi độ tin cậy cao.
1.2. Các cấu trúc điều khiển hệ Teleoperation phổ biến
Nhiều cấu trúc điều khiển cho hệ Teleoperation đã được nghiên cứu. Cấu trúc phổ biến nhất là một chủ một tớ (SMSS), nơi một robot chủ điều khiển một robot tớ. Các phương pháp điều khiển khác nhau được áp dụng để đảm bảo hiệu suất. Mục tiêu là đạt được sự đồng bộ cao giữa master và slave. Điều khiển song phương là một trong những phương pháp được ưu tiên.
1.3. Thách thức và yêu cầu về tính chính xác
Hệ Teleoperation đối mặt với nhiều thách thức. Tính chính xác (transparency) là một yêu cầu quan trọng. Nó liên quan đến khả năng truyền tải thông tin vị trí và lực một cách trung thực giữa người vận hành và môi trường từ xa. Điều khiển từ xa robot yêu cầu độ tin cậy cao. Các yếu tố như ma sát, quán tính của robot ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống. Độ trễ thời gian cũng là một yếu tố cần được quan tâm.
II.Các phương pháp Điều khiển Teleoperation hiệu quả
Thiết kế bộ điều khiển teleoperation hiệu quả là cần thiết. Điều khiển teleoperation phải xử lý tốt tương tác phức tạp. Các phương pháp tiên tiến giúp nâng cao trải nghiệm người dùng. Chúng bao gồm điều khiển song phương, phản hồi haptic và điều khiển trở kháng. Mỗi phương pháp có vai trò riêng trong việc tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.
2.1. Điều khiển song phương Bilateral Control
Điều khiển song phương là nền tảng của nhiều hệ Teleoperation. Phương pháp này thiết lập liên kết hai chiều giữa robot chủ và robot tớ. Thông tin vị trí từ robot chủ truyền đến robot tớ. Thông tin lực từ robot tớ truyền ngược về robot chủ dưới dạng phản hồi haptic. Điều này tạo ra cảm giác tương tác chân thực. Việc đồng bộ hóa chuyển động và lực là mục tiêu chính của điều khiển song phương.
2.2. Phản hồi haptic Haptic Feedback trong Teleoperation
Phản hồi haptic cung cấp cảm giác xúc giác cho người điều khiển. Lực và mômen phản hồi từ môi trường từ xa được tái tạo tại robot chủ. Điều này cải thiện đáng kể trải nghiệm người dùng. Người điều khiển có thể cảm nhận vật cản, độ cứng hay trọng lượng của vật thể. Khả năng này tăng cường độ chính xác và hiệu quả của các thao tác. Bộ điều khiển teleoperation cần xử lý tín hiệu phản hồi haptic một cách nhanh chóng.
2.3. Điều khiển trở kháng Impedance Control
Điều khiển trở kháng là một phương pháp quan trọng trong Teleoperation. Nó cho phép hệ thống điều chỉnh độ cứng và giảm xóc ảo của robot. Mục tiêu là tối ưu hóa tương tác giữa robot tớ và môi trường. Điều khiển trở kháng giúp robot phản ứng linh hoạt với lực tác động bên ngoài. Nó cải thiện sự ổn định và khả năng thích ứng của hệ thống. Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi robot cần thực hiện các tác vụ tương tác mềm dẻo.
III.Giải quyết Độ trễ thời gian và Ổn định hệ Teleoperation
Độ trễ thời gian là thách thức lớn nhất trong hệ Teleoperation. Nó có thể gây mất ổn định và giảm hiệu suất. Việc đảm bảo ổn định hệ teleoperation khi có độ trễ là ưu tiên hàng đầu. Các phương pháp thiết kế bộ điều khiển teleoperation phải tính toán yếu tố này. Mục tiêu là duy trì hoạt động an toàn và hiệu quả.
3.1. Ảnh hưởng của độ trễ thời gian đến hệ Teleoperation
Độ trễ thời gian (time delay teleoperation) là một thách thức lớn. Nó phát sinh từ khoảng cách địa lý và kênh truyền thông. Độ trễ có thể làm giảm hiệu suất hệ thống đáng kể. Nó gây ra sự không ổn định và giật cục trong chuyển động. Người điều khiển cũng gặp khó khăn trong việc dự đoán hành vi của robot tớ. Cần có phương pháp thiết kế bộ điều khiển teleoperation hiệu quả để bù đắp ảnh hưởng này.
3.2. Đảm bảo tính ổn định trong môi trường trễ
Tính ổn định hệ teleoperation là ưu tiên hàng đầu. Nhiều kỹ thuật đã được đề xuất để đối phó với độ trễ. Các phương pháp dựa trên tính thụ động (passivity-based control) thường được sử dụng. Chúng đảm bảo hệ thống không tạo ra năng lượng trong mạch phản hồi. Các bộ bù trễ cũng là một giải pháp. Việc duy trì ổn định là cực kỳ quan trọng cho hoạt động an toàn và đáng tin cậy.
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng điều khiển
Chất lượng điều khiển hệ Teleoperation phụ thuộc nhiều yếu tố. Độ trễ thời gian là yếu tố chính. Ngoài ra, nhiễu trên kênh truyền, sai số đo lường và đặc tính phi tuyến của robot cũng ảnh hưởng. Việc lựa chọn bộ điều khiển phù hợp là cần thiết. Khả năng chịu đựng nhiễu và thích nghi với thay đổi môi trường rất quan trọng. Điều khiển trở kháng cũng góp phần cải thiện chất lượng tương tác.
IV.Thiết kế Bộ điều khiển Teleoperation thích nghi bền vững
Thiết kế bộ điều khiển teleoperation hiện đại tập trung vào khả năng thích nghi. Các bộ điều khiển cần hoạt động hiệu quả trong các điều kiện thay đổi. Tính bền vững là yếu tố quan trọng, đặc biệt khi đối mặt với bất định và nhiễu. Mục tiêu là tạo ra một bộ điều khiển teleoperation mạnh mẽ. Bộ điều khiển này phải đảm bảo ổn định hệ teleoperation và hiệu suất cao.
4.1. Cơ sở lý thuyết điều khiển hiện đại
Nghiên cứu sử dụng cơ sở lý thuyết điều khiển hiện đại. Các khái niệm về ổn định tiệm cận đều và ổn định theo hàm mũ được áp dụng. Lý thuyết ổn định ISS (Input-to-State Stability) cung cấp công cụ mạnh mẽ. Điều khiển trượt (Sliding Mode Control) là một kỹ thuật robust. Nó giúp hệ thống miễn nhiễm với nhiễu và các bất định. Điều này rất quan trọng cho các hệ Teleoperation phức tạp.
4.2. Tổng hợp bộ điều khiển thích nghi cho SMSS
Một bộ điều khiển thích nghi bền vững được tổng hợp. Bộ điều khiển này được thiết kế đặc biệt cho hệ thao tác từ xa SMSS. Nó có khả năng ước lượng và bù trừ các tham số không xác định. Bộ điều khiển trở kháng tích hợp giúp cải thiện tương tác. Mục tiêu là đảm bảo đồng bộ hóa vị trí và lực. Đồng thời, duy trì ổn định hệ teleoperation ngay cả khi có độ trễ.
4.3. Mô phỏng và đánh giá hiệu suất điều khiển
Hiệu suất của bộ điều khiển được đánh giá thông qua mô phỏng. Matlab-Simulink là công cụ được sử dụng rộng rãi. Các kịch bản có độ trễ thời gian được thử nghiệm. Kết quả mô phỏng cho thấy tính hiệu quả của bộ điều khiển. Nó đạt được sự đồng bộ cao và ổn định trong các điều kiện khác nhau. Thiết kế bộ điều khiển teleoperation này hứa hẹn ứng dụng thực tế.
V.Kiểm chứng thực nghiệm Hệ thao tác từ xa SMSS
Việc kiểm chứng thực nghiệm là bước cuối cùng và quan trọng. Nó xác nhận hiệu quả của bộ điều khiển teleoperation đã thiết kế. Hệ thao tác từ xa được thử nghiệm trong môi trường vật lý. Điều khiển từ xa robot được đánh giá dựa trên dữ liệu thực. Mục tiêu là chứng minh khả năng hoạt động ổn định và chính xác của hệ thống.
5.1. Mô hình thực nghiệm và thiết bị
Một mô hình thực nghiệm được xây dựng để kiểm chứng. Hệ thao tác từ xa SMSS được ghép nối qua máy tính. Card DSP1103 được sử dụng để điều khiển thời gian thực. Robot chủ và robot tớ được kết nối vật lý. Sơ đồ khối ghép nối trên Matlab Simulink được thiết kế. Môi trường thực tế giúp đánh giá toàn diện thuật toán. Các thiết bị này cho phép kiểm tra phản hồi haptic trong điều kiện thực.
5.2. Kết quả điều khiển thực tế và phân tích
Các thử nghiệm thực tế được tiến hành trên hệ SMSS. Kết quả điều khiển cho thấy hiệu suất cao. Thuật toán điều khiển thích nghi đã được kiểm chứng. Nó đảm bảo sự đồng bộ giữa robot chủ và tớ. Phản hồi haptic được tái tạo một cách chính xác. Các dao động được giảm thiểu, ngay cả khi có nhiễu. Điều này khẳng định tính ổn định hệ teleoperation.
5.3. Đánh giá đóng góp mới của luận án
Luận án đóng góp một phương pháp tổng hợp bộ điều khiển mới. Nó giải quyết vấn đề ổn định và hiệu suất trong hệ Teleoperation. Đặc biệt là trong điều kiện có độ trễ thời gian. Các thuật toán được kiểm chứng cả trên mô phỏng và thực nghiệm. Đây là bước tiến quan trọng trong lĩnh vực điều khiển từ xa robot. Nó cung cấp giải pháp cho việc thiết kế bộ điều khiển teleoperation hiệu quả hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (126 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN. TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP --------- --------- ĐẶNG NGỌC TRUNG PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP CÁC BỘ ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THAO TÁC TỪ XA MỘT CHỦ MỘT TỚ (TELEOPERATION-SMSS) LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN - 2017 ii ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌCLỜIKỸCAM ĐOAN THUẬT CÔNG NGHIỆP -------- ------- Tôi tên là Đặng Ngọc Trung, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của tập thể các nhà khoa học và các tài liệu tham ĐẶNG NGỌC TRUNG khảo đã trích dẫn. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trên bất cứ một công trình nào khác. Thái PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP Nguyên, CÁC BỘngày ĐIỀU23 tháng KHIỂN 2017 8 năm CHO HỆ THAO TÁC TỪ XA MỘT CHỦ Tác giả MỘT luận án TỚ (TELEOPERATION-SMSS) Đặng Ngọc Trung Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá Mã số: 62.
16 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Cán bộ hướng dẫn 1 Cán bộ hướng dẫn 2 TS. Đỗ Trung Hải TS. Đỗ Đức Nam THÁI NGUYÊN - 2017 iii LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình làm luận án, thực sự đã có những lúc khó khăn, tưởng chừng như không thể tiếp tục, nhờ nhận được sự động viên, giúp đỡ của người thân, bạn bè đồng nghiệp, thầy giáo hướng dẫn và tập thể các nhà khoa học, tôi đã có được kết quả hôm nay. Tôi xin được trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả.
Cảm ơn những người thầy, người bạn đã đồng hành, giúp đỡ, chia sẽ cùng tôi trong giai đoạn khó khăn, vất vả nhất của chặng đường luận án. Cũng qua đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy giáo hướng dẫn TS. Đỗ Trung Hải – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp –ĐH Thái Nguyên và TS. Đỗ Đức Nam –Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình, dìu dắt và định hướng cho tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng đến các thầy cô giáo, các đồng nghiệp trong Khoa Điện, tập thể các nhà khoa học, đã đóng góp những ý kiến quý báu về chuyên môn, quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ về công việc và thời gian. Cảm ơn Bộ môn Kỹ thuật Điện, Khoa Điện, Viện nghiên cứu phát triển công nghệ cao về kỹ thuật công nghiệp, Trung tâm thí nghiệm, các Phòng ban của Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp, Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình, tạo điều kiện trong suốt quá trình thực hiện luận án. Hơn hết, tôi muốn được nói lời cảm ơn đến bố mẹ, anh chị, vợ và con gái đã luôn luôn bên tôi, hết lòng quan tâm, sẻ chia, ủng hộ, động viên tinh thần, tình cảm, tạo điều kiện giúp tôi có nghị lực để hoàn thành quyển luận án này. Tác giả luận án Đặng Ngọc Trung iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
iii MỤC LỤC. iv DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.
ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài luận án. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu. Mục tiêu của luận án.
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án. Bố cục của luận án. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1. Giới thiệu tổng quan về hệ Teleoperation.
Khái niệm về hệ Teleoperation. Tình hình nghiên cứu trên thế giới về hệ Teleoperation. Tình hình nghiên cứu trong nước về hệ Teleoperation. Các cấu trúc điều khiển hệ Teleoperation.
Tính chính xác và đồng nhất trong hệ Teleoperation (Transparency in Teleoperation Systems). Các yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định và chất lượng hệ Teleoperation. Tính đặc thù và những khó khăn khi tổng hợp hệ Teleoperation và đề xuất hướng giải quyết trong luận án. Kết luận Chương 1.
22 CHƯƠNG 2 23 XÂY DỰNG CẤU TRÚC ĐIỀU KHIỂN CHO HỆ THỐNG THAO TÁC TỪ XA (TELEOPERATION-SMSS) 23 2. Cơ sở lý thuyết điều khiển hiện đại 23 2.1 Khái niệm về ổn định tiệm cận đều và ổn định theo hàm mũ .2 Khái niệm về ổn định ISS .3 Lý thuyết chung về điều khiển trượt (Sliding mode control) .4 Điều khiển thích nghi ISS. Tổng hợp bộ điều khiển thích nghi bền vững cho hệ thống thao tác từ xa (Teleoperation-SMSS). Mô phỏng điều khiển hệ thống từ xa (Teleoperation-SMSS) trên Matlab- Simulink.
Kết luận Chương 2. 81 CHƯƠNG 3 83 MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐÃ ĐỀ XUẤT CHO HỆ THAO TÁC TỪ XA (TELEOPERATION-SMSS) 83 3. Sơ đồ khối ghép nối điều khiển hệ thống thao tác từ xa qua máy tính và Card DSP1103. Sơ đồ kết nối vật lý cho một khớp (1 động cơ) của Robot chủ/Robot tớ với Card DSP1103.
Sơ đồ nguyên lý điều khiển hệ Teleoperation SMS. Sơ đồ các khối ghép nối trên Matlab Simulink kết nối với DSP1103 và hệ SMSS thực. Sơ đồ ghép nối thực điều khiển hệ thống Teleoperation-SMSS qua máy tính90 3. Kết quả điều khiển thực hệ SMSS qua card DSP1103 và phần mềm Control Desk.
Kết luận chương 3. 97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 98 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 99 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
109 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Danh mục các ký hiệu T thời gian trễ trên kênh truyền thông s(e) mặt trượt x(t ) trạng thái quỹ đạo tự do Mi ma trận quán tính xác định dương Ci ma trận criolit và lực hướng tâm Ji ma trận Jacobi qi góc quay khớp i mi khối lượng khâu i li chiều dài khâu i i mômen quán tính với tâm đi qua trọng tâm khâu i ri khoảng cách từ tâm khớp đến trọng tâm khâu i Fi ngoại lực đặt tại khớp i Bi độ giảm chấn tại khớp i τi mômen đầu vào các Robot Fop lực tác động lên Master do người thao tác Fe phản lực từ môi trường lên Slave Gi véc tơ lực trọng trường τ op mômen lực tác động lên Master do người thao tác τe mômen phản lực từ môi trường lên Slave q&i véc tơ vận tốc góc khớp i q& & véc tơ gia tốc góc khớp i i τ Ni các thành phần nhiễu tác động lên các khớp τˆNi các thành phần nhiễu đánh giá tác động lên các khớp i sai số đánh giá nhiễu tác động lên các Robot useq tín hiệu điều khiển tương đương lên Slve e sai lệch quỹ đạo Ai ; K s ; P ; I các ma trận đường chéo xác định dương vii O m ; O m* ; O các miền hội tụ (hay miền hấp dẫn) Danh mục các chữ viết tắt tiếng việt MHRM Mô hình Robot chủ MHRS Mô hình Robot tớ BĐK Bộ điều khiển XLNS Xử lý nhiễu Robot tớ XLNM Xử lý nhiễu Robot chủ ULNS Ước lượng nhiễu Robot tớ ULNM Ước lượng nhiễu Robot chủ Cấu trúc điều khiển thích nghi bền vững sử dụng chế độ ARSM-SC trượt cho Robot tớ ISS-MC Cấu trúc điều khiển thích ISS cho Robot chủ Danh mục các chữ viết tắt tiếng anh SMSS Single Master Single Slave SMMS Single Master Multiple Slaves MSMM Multiple Masters Multiple Slaves ISS Input-to-state stability viii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 1. Thông số vật lý mô phỏng của Robot chủ/Robot tớ. Thông số mô phỏng của bộ điều khiển Robot chủ. Thông số mô phỏng của bộ điều khiển Robot tớ.
Thông số vật lý thực của Robot chủ/Robot tớ. Thông số thực nghiệm của bộ điều khiển Robot chủ. Thông số thực nghiệm của bộ điều khiển Robot tớ .85 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình1. Mô hình hệ thống Teleoperation.
Minh họa cấu trúc điều khiển 2 kênh trong tài liệu [38]. Minh họa cấu trúc điều khiển 2 kênh trong tài liệu [85]. Minh họa cấu trúc điều khiển 4 kênh trong tài liệu [65]. Tạo họ các đường cong kín bao quanh gốc bằng đường đông mức của hàm xác định dương.
Véc tơ gradien của V(x). Minh họa miền hấp dẫn và khái niệm ổn định ISS. Nhiệm vụ của bài toán điều khiển trượt. Điều khiển trượt bằng phản hồi đầu ra.
Hiện tượng rung và nguyên nhân của hiện tượng rung (chattering) 34 Hình 2. Thay khâu Relay hai vị trí bằng khâu khuếch đại bão hòa để giảm. Sơ đồ cấu trúc của bộ ước lượng tác động của môi trường lên Robot tớ. Sơ đồ cấu trúc điều khiển cho Robot tớ.
Thành phần nhiễu τ e*1 dạng sin. Thành phần nhiễu τ e* 2 dạng sin. Thành phần nhiễu τ e*1 dạng bất kỳ. Thành phần nhiễu τ e* 2 dạng bất kỳ.
Quỹ đạo q1 của Robot tớ khi không bù nhiễu τe*. Quỹ đạo q2 của Robot tớ khi không bù nhiễu τe*. Quỹ đạo q1 của Robot tớ khi đã bù nhiễu τe*. Quỹ đạo q2 của Robot tớ khi đã bù nhiễu τe*.
Sơ đồ cấu trúc ước lượng nhiễu bất định tác động lên Robot chủ. Sơ đồ cấu trúc điều khiển Robot chủ. Quỹ đạo q1 của Robot chủ khi không bù nhiễu τ Nm. Quỹ đạo q2 của Robot chủ khi không bù nhiễu τ Nm.
Quỹ đạo q2 của Robot chủ khi đã bù nhiễu τ Nm. Quỹ đạo q2 của Robot chủ khi đã bù nhiễu τ Nm. Sơ đồ cấu trúc hệ thống thao tác từ xa trên cơ sở bộ điều khiển thích nghi kháng nhiễu, bền vững sử dụng chế độ trượt. Sơ đồ cấu trúc điều khiển hệ thao tác từ xa (Teleoperation-SMSS) trên Matlab-Simulink.
Thành phần tác động của môi trường τˆe1. Thành phần tác động của môi trường τˆe*2. Thành phần quỹ đạo q1. Thành phần quỹ đạo q2 của Robot.
So sánh quỹ đạo q1 của Robot chủ và Robot tớ khi đã bù trừ thành phần τˆe. So sánh quỹ đạo q2 của Robot chủ và Robot tớ khi đã bù trừ thành phần τˆe. Thành phần mômen τ op1. Thành phần mômen τ op 2.
Thành phần quỹ đạo q1 của Robot. Thành phần quỹ đạo q2 của Robot. Sơ đồ ghép nối điều khiển hệ SMSS qua máy tính và Card DSP1103. Sơ đồ ghép nối vật lý cho một khớp của Robot với Card DSP1103 84 Hình 3.
Sơ đồ nguyên lý điều khiển cho hệ Teleoperation SMSS qua card DSP1103 và máy tính. Sơ đồ ghép nối trên Matlab Simulink kết nối với DSP1103 và hệ SMSS thực. Khối bộ điều khiển Slave. Khối bộ điều khiển Master.
Khối xuất tín hiệu PWM cho mạch điều khiển và đo dòng điện. Khối thu thập dữ liệu động học thực của Master. Khối thu thập dữ liệu động học thực của Slave. Mô hình ghép nối thực giữa hệ SMSS với DSP1103 và mạch điều khiển .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặng Ngọc Trung (2017). Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/tri-tue-nhan-tao/phuong-phap-tong-hop-bo-dieu-khien-he-thao-tac-tu-xa-teleoperation-smss
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích phương pháp tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa một chủ một tớ. Tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.
Luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá. Danh mục: Trí Tuệ Nhân Tạo.
Luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" có 126 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tổng hợp bộ điều khiển cho hệ thao tác từ xa teleoperation" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.