Luận án hệ thao tác từ xa SMSS - Nghiên cứu điều khiển ổn định với trễ truyền thông
Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số, phân tích ảnh hưởng của độ trễ đến hiệu suất hệ thống.
Luan An
luận án
Số trang
115
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan hệ thao tác từ xa và hệ chủ tớ SMSS hiện đại
- Số trang:
- 115 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan hệ thao tác từ xa và hệ chủ tớ SMSS hiện đại
Hệ thao tác từ xa đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật hiện đại. Hệ thống teleoperation cho phép con người thực hiện các tác vụ nguy hiểm ở khoảng cách xa. Mô hình tiêu chuẩn bao gồm một trạm điều khiển chủ và một trạm thừa hành tớ. Hai phân hệ liên lạc qua kênh truyền dữ liệu chuyên dụng. Cấu hình phổ biến nhất hiện nay là hệ chủ tớ SMSS. Hệ thống đòi hỏi tính đồng bộ cao giữa vị trí và tín hiệu lực. Robot chủ tiếp nhận thao tác trực tiếp từ bàn tay con người. Robot tớ tái tạo chuyển động và tương tác với môi trường vật lý. Kênh truyền thông đóng vai trò cầu nối dữ liệu hai chiều. Mục tiêu cốt lõi là đảm bảo tính chính xác và an toàn tuyệt đối. Sự phát triển của lý thuyết điều khiển giúp nâng cao hiệu năng toàn hệ thống.
1.1. Khái niệm cơ bản về hệ thống teleoperation
Hệ thống teleoperation là công nghệ điều khiển tương tác ở cự ly xa. Hệ thống này bao gồm hai thành phần chính: Robot Master và Robot Slave. Robot chủ tạo quỹ đạo dựa trên thao tác của người vận hành. Robot tớ bám sát quỹ đạo của Robot chủ với độ chính xác cao. Đồng thời, Robot chủ giám sát toàn bộ quá trình thực thi nhiệm vụ của Robot tớ. Tín hiệu lệnh và tín hiệu đo lường truyền liên tục qua kênh viễn thông. Kỹ thuật này giúp bảo vệ con người khỏi môi trường độc hại hoặc nguy hiểm. Sự tương tác hai chiều tạo nên liên kết điều khiển khép kín. Các thuật toán hiện đại giúp tối ưu hóa khả năng bám quỹ đạo. Độ trễ thấp và độ tin cậy cao là yêu cầu bắt buộc của cấu trúc điều khiển.
1.2. Cấu trúc mô hình single master single slave
Mô hình single-master single-slave thiết lập liên kết một-đối-một giữa hai thiết bị. Đây là nền tảng cơ bản của hệ chủ tớ SMSS. Mỗi robot trong mạng lưới đảm nhận các chức năng kỹ thuật riêng biệt. Robot chủ chịu trách nhiệm sinh tín hiệu điều khiển theo ý muốn người điều khiển. Robot tớ tiếp nhận tín hiệu để thực hiện các chuyển động vật lý cụ thể. Mô hình đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai đầu kênh truyền. Đặc tính động học của từng robot có sự khác biệt rõ rệt. Cấu trúc điều khiển cần được thiết kế riêng cho từng phân hệ. Việc phân tách nhiệm vụ giúp tối ưu hóa hiệu suất vận hành của toàn hệ thống.
1.3. Ứng dụng thực tế của hệ thao tác từ xa
Hệ thao tác từ xa đã trải qua hơn sáu thập kỷ nghiên cứu và ứng dụng. Công nghệ này phục vụ đắc lực trong lĩnh vực quân sự và an ninh quốc phòng. Trong ngành công nghiệp khai khoáng, thiết bị thay thế con người làm việc dưới lòng đất sâu. Y tế ứng dụng hệ thống để phẫu thuật từ xa với độ chính xác micromet. Lĩnh vực nghệ thuật điêu khắc và hội họa cũng khai thác triệt để công nghệ này. Hệ thống còn hoạt động hiệu quả trong môi trường phóng xạ và đáy biển sâu. Nhu cầu tự động hóa ngày càng mở rộng phạm vi ứng dụng của hệ thống. Những cải tiến về thuật toán điều khiển tiếp tục mang lại nhiều triển vọng ứng dụng mới.
II. Thách thức trễ truyền thông hằng số trong teleoperation
Hiệu ứng trễ đường truyền là trở ngại lớn nhất trong hệ thống teleoperation. Hiện tượng constant time delay xuất hiện phổ biến trên kênh truyền hữu tuyến. Trễ tín hiệu làm biến dạng thông tin trao đổi giữa Robot chủ và Robot tớ. Hệ quả là hệ thống dễ rơi vào trạng thái mất ổn định động học. Hiện tượng dao động tự do có thể xuất hiện và gây nguy hiểm cơ khí. Ngoài ra, độ trễ còn làm suy giảm chất lượng bám quỹ đạo chuyển động. Việc bù trễ truyền thông hằng số đòi hỏi các giải pháp toán học phức tạp. Cần có các cấu trúc điều khiển chuyên dụng để triệt tiêu ảnh hưởng tiêu cực của trễ.
2.1. Tác động của constant time delay lên đường truyền
Trễ thời gian cố định hay constant time delay phát sinh do khoảng cách vật lý và xử lý tín hiệu. Kênh truyền hữu tuyến xem như có trễ cố định T bằng hằng số. Hiện tượng này gây ra độ lệch pha nghiêm trọng giữa tín hiệu gửi và nhận. Năng lượng tích lũy trên kênh truyền có thể phá vỡ tính thụ động của hệ thống. Độ trễ càng lớn thì nguy cơ mất ổn định càng cao. Khi đó, phản ứng của Robot tớ sẽ chậm hơn thao tác của người điều khiển. Sự mất đồng bộ này cản trở các thao tác đòi hỏi độ chính xác tức thời. Xử lý bài toán trễ truyền thông hằng số là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính an toàn.
2.2. Vấn đề phi tuyến và nhiễu bất định môi trường
Đối tượng điều khiển trong hệ thao tác từ xa có đặc tính phi tuyến rất mạnh. Các yếu tố ma sát khớp và mô-men xoắn bất định làm sai lệch mô hình toán học. Bên cạnh đó, nhiễu nội sinh và tác động từ môi trường ngoài luôn xuất hiện liên tục. Những tác động này được xem như các thành phần nhiễu cộng lên hệ thống. Robot tớ khi va chạm với vật thể cứng sẽ sinh ra lực phản kháng đột ngột. Nếu không có thuật toán bù thích nghi, hệ thống sẽ phát sinh rung lắc mạnh. Sự kết hợp giữa tính phi tuyến và nhiễu ngẫu nhiên tạo ra thách thức lớn khi thiết kế bộ điều khiển.
2.3. Hạn chế từ các bộ điều khiển truyền thống
Nhiều nghiên cứu trước đây áp dụng thuật toán điều khiển PID hoặc điều khiển thụ động kết hợp Scattering. Một số giải pháp khác sử dụng điều khiển trượt hoặc điều khiển dự báo. Tuy nhiên, các phương pháp cũ thường dùng chung một bộ điều khiển cho cả chủ và tớ. Cách tiếp cận này bỏ qua chức năng và nhiệm vụ chuyên biệt của từng robot. Các thuật toán truyền thống cũng chưa xét đồng thời yếu tố phi tuyến, trễ và nhiễu. Hậu quả là chất lượng điều khiển suy giảm khi gặp các ràng buộc thực tế. Do đó, việc xây dựng cấu trúc điều khiển hiện đại, bất đối xứng là vô cùng cần thiết.
III. Điều khiển song phương và phản hồi lực cho hệ thống SMSS
Kỹ thuật điều khiển song phương là chìa khóa nâng cao hiệu năng hệ thống. Phương pháp bilateral teleoperation tạo ra luồng tương tác lực và vị trí khép kín. Người điều khiển không chỉ gửi lệnh mà còn cảm nhận trực tiếp trạng thái môi trường. Tính năng phản hồi lực giúp tái hiện chính xác cảm giác xúc giác của Robot tớ. Nhờ đó, người vận hành có thể điều chỉnh lực tác động một cách chuẩn xác. Sự kết hợp giữa luồng thông tin tiến và luồng phản hồi tạo nên hệ thống hoàn chỉnh. Cấu trúc này đòi hỏi thuật toán điều khiển phải bảo đảm ổn định hai chiều. Đây là trọng tâm nghiên cứu nhằm tối ưu hóa hệ chủ tớ SMSS.
3.1. Cơ chế bilateral teleoperation giữa chủ và tớ
Cơ chế bilateral teleoperation thiết lập việc trao đổi thông tin liên tục giữa hai phân hệ. Phân hệ Robot chủ tiếp nhận mong muốn của con người để truyền đi lệnh điều khiển. Phân hệ Robot tớ bám sát quỹ đạo và tương tác trực tiếp với vật thể. Đồng thời, Robot tớ gửi ngược tín hiệu trạng thái và lực cản về Robot chủ. Quá trình này giúp tạo ra sự đồng bộ song phương về mặt động học. Nhờ điều khiển song phương, sai lệch vị trí giữa hai đầu thiết bị được giảm thiểu tối đa. Thuật toán điều khiển phân tách nhiệm vụ giúp tối ưu hóa từng kênh truyền độc lập.
3.2. Nâng cao cảm giác chân thực nhờ haptic feedback
Công nghệ haptic feedback đem lại cảm giác xúc giác chân thực cho người thao tác. Tín hiệu lực từ môi trường làm việc của Robot tớ được phản hồi đầy đủ về tay cầm của Robot chủ. Người vận hành có thể cảm nhận rõ độ cứng, độ đàn hồi và ma sát của vật thể tiếp xúc. Tính năng phản hồi lực giúp ngăn ngừa nguy cơ phá hủy kết cấu khi gắp vật dễ vỡ. Đây là tiêu chí kỹ thuật hàng đầu trong các tác vụ phẫu thuật hoặc lắp ráp tinh vi. Bộ điều khiển cần lọc bỏ nhiễu trên đường truyền để tín hiệu lực phản hồi không bị méo. Cảm giác chân thực giúp nâng cao độ tin cậy và hiệu quả công việc.
IV. Giải pháp ổn định hệ thống teleoperation dưới tác động trễ
Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán ổn định cho hệ thống teleoperation chịu trễ cố định. Cấu trúc điều khiển mới được xây dựng dựa trên lý thuyết điều khiển hiện đại. Giải pháp phân tách rõ ràng nhiệm vụ điều khiển của từng robot trong hệ. Robot tớ được thiết kế bộ điều khiển đảm bảo tính ổn định tiệm cận. Robot chủ áp dụng thuật toán đảm bảo tính ổn định thực tế ISS. Khi ghép nối qua kênh truyền có trễ, toàn bộ hệ thống vẫn duy trì tính ổn định bền vững. Phương pháp này triệt tiêu hiệu quả các thành phần nhiễu cộng từ môi trường. Hiệu năng tổng thể của hệ thống được cải thiện vượt bậc.
4.1. Thiết lập tính ổn định ISS và kháng nhiễu bền vững
Tính ổn định vào-ra ISS (Input-to-State Stability) được ứng dụng cho Robot chủ. Thuật toán này giúp hệ thống giữ vững trạng thái cân bằng ngay cả khi chịu nhiễu bất định. Các thành phần bất định trong mô hình động học phi tuyến được ước lượng và bù đắp kịp thời. Robot tớ đạt được tính ổn định tiệm cận, bám quỹ đạo mong muốn với sai số tiệm cận về 0. Khả năng kháng nhiễu bền vững giúp hệ thống hoạt động tin cậy trong môi trường biến động. Kỹ thuật này xử lý triệt để ảnh hưởng của trễ truyền thông hằng số trên đường truyền hữu tuyến. Kết quả là hệ thống đạt được chất lượng động học vượt trội.
4.2. Kiểm chứng thuật toán bằng mô phỏng và thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết giải tích và kiểm nghiệm thực tế. Thuật toán điều khiển được mô hình hóa và mô phỏng trên các phần mềm chuyên dụng. Các kịch bản thử nghiệm bao gồm trường hợp có trễ đường truyền lớn và nhiễu môi trường mạnh. Sau đó, hệ thống được kiểm chứng trên mô hình thực nghiệm hệ thao tác từ xa SMSS. Kết quả thực nghiệm khẳng định Robot tớ bám chính xác quỹ đạo của Robot chủ. Tín hiệu phản hồi lực được tái tạo mượt mà, không xảy ra hiện tượng dao động mất ổn định. Điều này mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi của thuật toán vào sản xuất công nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (115 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của đề tài luận án Teleoperation (hệ thao tác từ xa) là một hệ thống điều khiển có sự tương tác ở khoảng cách xa, thường gặp trong học thuật và môi trường kỹ thuật. Hệ Teleoperation bao gồm một hệ thống Master (hệ thống chủ động hay Robot chủ) và một hệ thống Slave (hệ thống phụ thuộc hay Robot tớ). Trong hệ thao tác từ xa mỗi Robot thực hiện các chức năng riêng, cụ thể: Robot tớ phải bám chính xác quỹ đạo Robot chủ; Robot chủ phải tạo ra quỹ đạo theo mong muốn của tay người thao tác, đồng thời phải giám sát được việc thực hiện nhiệm vụ của Robot tớ ở khoảng cách xa thông qua Robot chủ nhờ sự bám ngược trở lại quỹ đạo của Robot tớ, đảm bảo đem lại cho người thao tác có được cảm giác thực về nhiễu và các lực tương tác của môi trường lên Robot tớ thông qua Robot chủ. Ở đây tín hiệu điều khiển được gửi qua lại giữa Robot chủ và Robot tớ thông qua kênh truyền thông [75], [80].
Cho đến nay hệ thao tác từ xa đã có hơn 60 năm nghiên cứu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: quân sự, khai thác mỏ, nghệ thuật điêu khắc hội họa…[25], [55], [64], [74], [77]. Đặc điểm đáng lưu tâm ở đây, đối tượng điều khiển trong hệ thao tác từ xa là những đối tượng phức tạp, phi tuyến và chịu tác động của nhiều yếu tố bất định. Mục đích và yêu cầu đặt ra đối với các phân hệ điều khiển Robot chủ; Robot tớ và đối với tổng thể cả hệ thống thao tác từ xa cũng khác nhau. Thêm vào đó trong hệ luôn tồn tại hiệu ứng trễ trên kênh truyền thông, dễ làm mất ổn định hệ thống.
Tất cả những điều đó tạo nên những thách thức không nhỏ trong việc tổng hợp các luật điều khiển cho hệ. Cùng với xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật, các nghiên cứu cho hệ thao tác từ xa cũng ngày một hoàn thiện hơn với các phương pháp điều khiển đã được ứng dụng như: điều khiển thụ động, điều khiển PID, điều khiển thụ động kết hợp Scattering, điều khiển trượt, điều khiển dự báo…[56], [64], [65], [76], [80]. Tuy nhiên các nghiên cứu trước đây nhìn chung đều đưa ra giải pháp xây dựng bộ điều khiển cho Robot chủ và Robot tớ hoàn toàn giống nhau do chưa quan tâm đến chức năng và nhiệm vụ riêng của từng Robot trong hệ thống, đồng thời các thuật toán đã đề xuất chưa thực sự đáp ứng được các yêu cầu về kỹ thuật điều khiển đối với hệ thao tác từ xa cụ thể chưa xét đến các ảnh hưởng đồng 2 thời từ các yếu tố như: mô hình động học phi tuyến bất định của Robot chủ và Robot tớ; nhiễu tác động lên hệ, trễ trên kênh truyền cũng như các điều kiện ràng buộc thực tế của hệ…nên bài toán ổn định cũng như chất lượng của hệ còn nhiều vấn đề cần quan tâm nghiên cứu. Thực tế đặt ra cho thấy rất cần xây dựng các cấu trúc điều khiển đảm bảo cho hệ thống có khả năng kháng nhiễu, tính bền vững và chịu được hiệu ứng trễ của đường truyền.
Do đó việc phân tích tính đặc thù, những khó khăn khi tổng hợp hệ thống thao tác từ xa và nghiên cứu lý thuyết điều khiển hiện đại để nâng cao chất lượng điều khiển cho hệ là vấn đề bức thiết giúp cho hệ thống mở rộng hơn nữa các ứng dụng trong thực tế. Chính vì vậy luận án tập trung xây dựng cấu trúc điều khiển cho hệ Teleoperation có kể đến đồng thời các yếu tố ảnh hưởng đến tính ổn định cũng như chất lượng hệ thống đã đề cập ở trên. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Luận án nghiên cứu về hệ thao tác từ xa nói chung và đi sâu vào hệ thống thao tác từ xa một chủ một tớ (Teleoperation-SMSS) với trễ trên kênh truyền thông là hằng số (Truyền thông qua dây dẫn xem như đường truyền hữu tuyến với trễ T=const). Phạm vi nghiên cứu của luận án: Luận án tập trung nghiên cứu tính đặc thù và những khó khăn khi tổng hợp hệ thống thao tác từ xa, từ đó đề xuất cấu trúc và phương pháp điều khiển đảm bảo ổn định tiệm cận cho Robot tớ; ổn định thực tế ISS cho Robot chủ với những đặc thù và nhiệm vụ riêng của từng Robot, cũng như hệ thao tác từ xa làm việc ổn định thực tế ISS khi kết hợp giữa Robot chủ và Robot tớ thông qua kênh truyền hữu tuyến với trễ trên kênh truyền là hằng số và các nhiễu nội cũng như các tác động của môi trường lên từng Robot được xem như là thành phần nhiễu cộng.
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá và tổng hợp. Thông qua nghiên cứu lý thuyết để đề xuất vấn đề cần giải quyết và xây dựng thuật toán giải quyết vấn đề đó, kiểm chứng các nghiên cứu lý thuyết bằng mô phỏng và thực nghiệm. Mục tiêu của luận án Nghiên cứu xây dựng các bộ điều khiển hệ thao tác từ xa một chủ một tớ (Teleoperation-SMSS), đảm bảo cho hệ bền vững có khả năng thích nghi kháng 3 nhiễu, hoạt động ổn định trong điều kiện vừa có nhiễu bất định từ môi trường bên ngoài, vừa có hiệu ứng trễ trên kênh truyền thông, đồng thời có tính đến tính phi tuyến mạnh vốn tồn tại trong động học của Robot chủ và Robot tớ. Nhằm nâng cao chất lượng của hệ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật đặc trưng của hệ thao tác từ xa: - Điều khiển bám chính xác quỹ đạo giữa Robot chủ và Robot tớ.
- Người điều khiển có được cảm giác thực về những thao tác của Robot tớ cả về vị trí cũng như lực tương tác với môi trường thông qua Robot chủ. Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn của luận án Luận án đã có những đóng góp mới sau: 1. Đã đề xuất phương pháp đánh giá nhiễu và tác động của môi trường lên Robot chủ và Robot tớ; đưa ra giải pháp bù trừ nhiễu và tác động bên ngoài lên hệ thống. Đã tổng hợp được các bộ điều khiển bền vững, thích nghi kháng nhiễu trên cơ sở đánh giá, bù nhiễu và sử dụng điều khiển mode trượt cho Robot tớ, đảm bảo ổn định tiệm cận, phù hợp với yêu cầu đặc thù đối với Robot tớ.
Đã tổng hợp được bộ điều khiển bền vững, thích nghi kháng nhiễu, đảm bảo ổn định thực tế (ISS), phù hợp với yêu cầu đặc thù đối với Robot chủ. Đã chứng minh được điều kiện đủ để toàn bộ hệ thống ổn định thực tế (ISS) đáp ứng các yêu cầu đặt ra đối với hệ thao tác từ xa dưới tác động của nhiễu bất định từ bên ngoài và tồn tại hiệu ứng trễ trên kênh truyền thông. Những đóng góp trên đây có ý nghĩa khoa học, có giá trị thực tiễn và có thể áp dụng cho một lớp các đối tượng công nghiệp trong thực tiễn sản xuất và được ứng dụng trong một số lĩnh vực như: tháo lắp thuốc nổ trong quân sự, Robot điêu khắc hội họa từ xa. Bố cục của luận án Luận án gồm 03 chương, phần mở đầu và kết luận, được bố cục như sau: Chương 1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu Chương này nghiên cứu tổng quan về hệ thống thao tác từ xa (Teleoperation), thống kê và phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp điều khiển hiện đại; các cấu trúc điều khiển đã được áp dụng cho hệ thao tác từ xa một 4 chủ một tớ (Teleoperation-SMSS) trong các nghiên cứu trước đây. Nêu ra tính đặc thù và khó khăn khi tổng hợp hệ thống thao tác từ xa, từ đó đề xuất giải pháp xây dựng thuật toán điều khiển phù hợp với các đặc điểm và chức năng của từng Robot trong hệ thao tác từ xa một chủ một tớ. Xây dựng cấu trúc điều khiển cho hệ thống thao tác từ xa (Teleoperation-SMSS) Chương này xây dựng cấu trúc điều khiển cho hệ thống thao tác từ xa (Teleoperation-SMSS) cụ thể như sau: thứ nhất đề xuất thuật toán ước lượng nhiễu và tác động của môi trường lên Robot tớ, từ đó làm cơ sở tổng hợp bộ điều khiển thích nghi bền vững kháng nhiễu sử dụng chế độ trượt cho Robot tớ được thể hiện trong Định lý 2. Tiếp đó, cũng tương tự thuật toán ước lượng nhiễu bên phía Robot tớ luận án tiếp tục áp dụng đánh giá nhiễu tác động lên Robot chủ, đồng thời xây dựng bộ điều khiển thích nghi ISS kháng nhiễu cho Robot chủ, thuật toán này được thể hiện ở Định lý 2.
Cuối cùng bằng việc đề xuất Định lý 2. đã đảm bảo điều kiện đủ cho hệ thống thao tác từ xa trên cơ sở ghép giữa Robot chủ và Robot tớ với trễ trên kênh truyền thông là hằng số làm cho hệ ổn định thực tế ISS. Với chứng minh chặt chẽ kết hợp với mô phỏng trên phần mềm Matlab Simulink cho phép khẳng định được tính đúng đắn của cấu trúc điều khiển toàn hệ thống. Mô hình thực nghiệm kiểm chứng thuật toán điều khiển đã đề xuất cho hệ thao tác từ xa (Teleoperation-SMSS) Trên cơ sở lý thuyết và kết quả mô phỏng về thuật toán ước lượng nhiễu cũng như cấu trúc điều khiển đề xuất cho hệ thống thao tác từ xa (Teleoperation SMSS) đã được chứng minh và đánh giá ở chương 2.
Trong chương 3 này, luận án xây dựng mô hình thực nghiệm với hệ thống bao gồm Robot chủ và Robot tớ hai bậc tự do dạng tay nối tiếp trên mặt phẳng ngang để kiểm chứng tính đúng đắn của lý thuyết đã đề xuất. Phần kết luận: đã nêu bật những đóng góp mới của luận án và những kiến nghị, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo. 5 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Equation Chapter (Next) Section 1 1. Giới thiệu tổng quan về hệ Teleoperation 1.
Khái niệm về hệ Teleoperation Teleoperation (hay còn gọi là hệ thao tác từ xa) là một hệ thống điều khiển có sự tương tác ở khoảng cách xa. Hệ Teleoperation bao gồm một hệ thống Master (hệ thống chủ động hay Robot chủ) và một hệ thống Slave (hệ thống phụ thuộc hay Robot tớ). Các Robot này được điều khiển bởi các bộ điều khiển tương ứng đảm bảo được nhiệm vụ và chức năng riêng của từng Robot, dưới sự vận hành và giám sát của người thao tác đảm bảo cho Robot tớ bám chính xác theo quỹ đạo của Robot chủ; Robot chủ phải tạo ra quỹ đạo theo mong muốn của tay người thao tác, đồng thời phải giám sát được việc thực hiện nhiệm vụ của Robot tớ ở khoảng cách xa thông qua Robot chủ nhờ sự bám ngược trở lại quỹ đạo của Robot tớ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/mang-may-tinh-truyen-thong/nghien-cuu-he-thao-tac-tu-xa-smss-tre-truyen-thong-hang-so
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số, phân tích ảnh hưởng của độ trễ đến hiệu suất hệ thống.
Luận án "Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số" có 115 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu hệ thao tác từ xa SMSS với trễ truyền thông hằng số" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.