Luận án tiến sĩ: Điều khiển lưu lượng & độ tin cậy chuỗi chức năng NFV

Luận án tiến sĩ mạng máy tính, truyền thông dữ liệu. Đề xuất giải pháp xấp xỉ, chính xác điều khiển lưu lượng & tin cậy SFC trong NFV.

Chuyên ngành

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

139

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan NFV Ảo hóa chức năng mạng và thách thức

Ảo hóa chức năng mạng (NFV) là một công nghệ đột phá. NFV tách biệt các chức năng mạng khỏi phần cứng độc quyền. Các chức năng này chạy dưới dạng phần mềm trên phần cứng tiêu chuẩn. Điều này mang lại sự linh hoạt, khả năng mở rộng và giảm chi phí. NFV đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi hạ tầng mạng hiện đại. Tuy nhiên, NFV cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy mạng vẫn là ưu tiên hàng đầu. Luận án này tập trung vào các giải pháp cho các thách thức đó.

1.1. Giới thiệu NFV và các dịch vụ mạng ảo

NFV chuyển đổi cách xây dựng và vận hành mạng. Các chức năng mạng như tường lửa, bộ định tuyến được ảo hóa. Chúng trở thành Chức năng mạng ảo (VNF). Các VNF này chạy trên máy chủ ảo hóa. NFV cho phép triển khai nhanh chóng các dịch vụ mới. Các dịch vụ chuỗi (Service Chaining) được tạo ra linh hoạt. NFV mang lại khả năng tùy chỉnh cao cho nhà cung cấp dịch vụ.

1.2. Kiến trúc NFV lợi ích độ tin cậy

Kiến trúc NFV bao gồm NFV Infrastructure (NFVI), VNF và NFV Management and Orchestration (MANO). Kiến trúc này cung cấp nền tảng vững chắc. NFV giúp giảm chi phí vận hành (OpEx) và chi phí vốn (CapEx). Khả năng mở rộng linh hoạt là một lợi ích lớn. Tuy nhiên, việc duy trì Độ tin cậy mạng trong môi trường ảo hóa phức tạp. Đảm bảo dịch vụ liên tục khi VNF gặp sự cố là cần thiết.

1.3. Các thách thức chính trong ảo hóa chức năng mạng

Thách thức lớn bao gồm điều khiển lưu lượng mạng. Quản lý tài nguyên hiệu quả trong môi trường động. Đảm bảo Chất lượng dịch vụ (QoS) cho các VNF khác nhau. Bảo vệ chống lại lỗi mạng và VNF là một vấn đề. Cần có cơ chế dự phòng và khôi phục nhanh chóng. Việc tối ưu hóa phân bổ tài nguyên cho VNF cũng là một bài toán khó. Điều này đòi hỏi giải pháp thông minh và hiệu quả.

II.Điều khiển lưu lượng mạng trong NFV Giải pháp tối ưu

Điều khiển lưu lượng mạng đóng vai trò quan trọng trong NFV. Các mạng hiện đại đòi hỏi sự phân bổ tài nguyên tối ưu. Mục tiêu là đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng. Luận án đề xuất các giải pháp kỹ thuật lưu lượng tiên tiến. Giải pháp này giúp quản lý hiệu quả tài nguyên mạng. Nó cũng đảm bảo Chất lượng dịch vụ (QoS) cho các ứng dụng. Đặc biệt, nó xử lý tốt các yêu cầu dịch vụ khác nhau. Việc điều khiển lưu lượng cần tính đến sự thay đổi theo thời gian.

2.1. Mô hình điều khiển lưu lượng đa dạng yêu cầu

Bài toán điều khiển lưu lượng được phát biểu rõ ràng. Nó xem xét các loại yêu cầu dịch vụ đa dạng. Mỗi loại dịch vụ có yêu cầu tài nguyên khác nhau. Mô hình tối ưu được xây dựng để xử lý điều này. Nó cân nhắc việc định tuyến và phân bổ VNF. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu suất mạng. Đồng thời, nó giảm thiểu tắc nghẽn. Giải pháp giúp thực hiện Tải cân bằng hiệu quả.

2.2. Phân bổ lưu lượng qua nhiều khoảng thời gian

Lưu lượng mạng thay đổi liên tục. Giải pháp điều khiển lưu lượng cần thích ứng. Luận án giới thiệu phương pháp xem xét nhiều khoảng thời gian. Điều này cho phép tối ưu hóa động. Nguồn lực được phân bổ linh hoạt. Khả năng thích ứng của mạng tăng lên. Hiệu suất tổng thể của hệ thống được cải thiện đáng kể.

2.3. Giải thuật xấp xỉ đánh giá hiệu quả kỹ thuật lưu lượng

Để giải quyết bài toán phức tạp, giải thuật xấp xỉ được đề xuất. Các giải thuật này có độ phức tạp tính toán hợp lý. Chúng cung cấp các phương án phân bổ lưu lượng tối ưu. Thực nghiệm được tiến hành để đánh giá hiệu quả. Các kịch bản khác nhau được thiết lập. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể về hiệu suất. Giải pháp này hỗ trợ Kỹ thuật lưu lượng hiệu quả trong NFV.

III.Đảm bảo độ tin cậy chuỗi chức năng mạng ảo VNF

Độ tin cậy mạng là yếu tố then chốt cho các dịch vụ chuỗi trong NFV. Đặc biệt là trong môi trường điện toán biên. Các VNF cần được bảo vệ khỏi sự cố. Luận án tập trung vào việc đảm bảo tính liên tục của dịch vụ. Đề xuất các giải pháp triển khai VNF dự phòng. Mục tiêu là duy trì hoạt động ngay cả khi có lỗi. Việc này giảm thiểu gián đoạn và nâng cao trải nghiệm người dùng.

3.1. Vấn đề triển khai VNF dự phòng tại biên

Điện toán biên mang lại độ trễ thấp. Nhưng tài nguyên tại biên thường hạn chế. Triển khai các Chức năng mạng ảo (VNF) dự phòng tại đây là thách thức. Cần xác định vị trí tối ưu cho VNF. Cũng cần thiết lập cơ chế dự phòng hiệu quả. Điều này giúp bảo vệ các dịch vụ chuỗi (Service Chaining). Các dịch vụ này rất nhạy cảm với sự cố.

3.2. Tối ưu hóa vị trí VNF và triển khai dự phòng

Luận án đề xuất mô hình tối ưu toàn diện. Nó giải quyết bài toán vị trí triển khai VNF chính. Đồng thời, nó tối ưu vị trí triển khai VNF dự phòng. Các giải thuật xấp xỉ được phát triển. Chúng giúp tìm ra phương án triển khai hiệu quả. Mục tiêu là đảm bảo Độ tin cậy mạng cao nhất. Giải pháp này cân bằng giữa hiệu suất và tài nguyên.

3.3. Giảm thiểu chi phí cho độ tin cậy dịch vụ chuỗi

Việc triển khai dự phòng VNF thường tốn kém. Luận án đưa ra mô hình tối ưu khác. Mô hình này tập trung vào việc giảm thiểu chi phí. Nó vẫn đảm bảo mức độ tin cậy mong muốn. Các giải thuật được thiết kế để tìm ra cách triển khai dự phòng tối ưu. Điều này cân bằng giữa chi phí và tính sẵn sàng của dịch vụ chuỗi. Đây là một yếu tố quan trọng trong Điều phối mạng.

IV.SDN và điều phối mạng Nền tảng NFV tin cậy

Mạng định nghĩa bằng phần mềm (SDN) và Điều phối mạng là nền tảng. Chúng giúp tăng cường tính tin cậy của NFV. SDN cung cấp khả năng điều khiển tập trung. Điều phối mạng quản lý vòng đời của VNF và dịch vụ. Sự kết hợp này mang lại sự linh hoạt chưa từng có. Nó cho phép phản ứng nhanh với các thay đổi mạng. Đồng thời, nó tối ưu hóa tài nguyên mạng hiệu quả. Đây là chìa khóa để xây dựng các mạng thế hệ mới.

4.1. Vai trò của SDN trong quản lý NFV

SDN tách biệt mặt phẳng điều khiển khỏi mặt phẳng dữ liệu. Điều này đơn giản hóa việc quản lý mạng. Bộ điều khiển SDN có thể cấu hình động VNF. Nó cũng điều khiển luồng lưu lượng. SDN cung cấp cái nhìn tổng thể về mạng. Nó hỗ trợ việc thực hiện các chính sách Điều khiển lưu lượng mạng phức tạp. Mạng định nghĩa bằng phần mềm (SDN) nâng cao khả năng tự động hóa.

4.2. Điều phối mạng cho tài nguyên và dịch vụ

Điều phối mạng (Network Orchestration) quản lý tài nguyên NFV. Nó bao gồm triển khai, mở rộng và thu hồi VNF. Điều phối mạng đảm bảo các VNF được cấp phát tài nguyên phù hợp. Nó cũng quản lý các dịch vụ chuỗi (Service Chaining). Điều này giúp đáp ứng nhu cầu động của người dùng. Nó là cầu nối giữa yêu cầu kinh doanh và hạ tầng mạng.

4.3. Tải cân bằng và Chất lượng dịch vụ QoS

SDN và Điều phối mạng hỗ trợ Tải cân bằng. Chúng phân bổ lưu lượng đồng đều trên các tài nguyên. Điều này ngăn chặn tắc nghẽn và tăng cường hiệu suất. Các cơ chế đảm bảo Chất lượng dịch vụ (QoS) được triển khai. QoS đảm bảo các dịch vụ quan trọng nhận được tài nguyên ưu tiên. Sự kết hợp này nâng cao Độ tin cậy mạng. Nó mang lại trải nghiệm tốt nhất cho người dùng cuối.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ mạng máy tính và truyền thông dữ liệu đề xuất giải pháp xấp xỉ và chính xác của điều khiển lưu lượng và đảm bảo độ tin cậy cho chuỗi chức năng dịch vụ trong ảo hóa chức năng mạng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (139 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYÊN THỊ THÙY LIÊN TRONG AO HÓA CHỨC NĂNG MẠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ MẠNG MAY TÍNH VA TRUYEN THONG DU LIEU HÀ NỘI-2023 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYÊN THỊ THÙY LIÊN ĐỀ XUẤT GIẢI PHAP XẤP Xi VÀ CHÍNH XÁC CUA DIEU KHIỂN LƯU LƯỢNG VA DAM BẢO ĐỘ TIN CẬY CHO CHUÔI CHỨC NĂNG DỊCH VỤ TRONG ẢO HÓA CHỨC NĂNG MẠNG Ngành: Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu Chuyên ngành: Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu Mã số: 9480102.01 LUẬN AN TIEN SĨ MANG MAY TÍNH VÀ TRUYEN THONG DU LIEU HÀ NỘI—2023 LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh cam đoan các kết quả khoa học được trình bày trong luận ấn là công trình nghiên cứu của ban thân trong thời gian học tập và nghiên cứu tại Trường Dai học Công nghệ - Dai học Quốc gia Hà Nội dưới sự hướng dan của tập thể hướng dẫn khoa học. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được các tác giả khác công bố. Các kết quả sử dụng tham khảo đều đã được trích dẫn đầy đủ và theo đúng quy định. Hà Nội, ngàu tháng nam 2022 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Liên LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, nghiên cứu sinh đã nhận được nhiều sự giúp đỡ và hỗ trợ quý báu.

Đầu tiên, nghiên cứu sinh xin được bay tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Hồ Si Dam và TS. Pham Tuan Minh đã hướng dẫn và định hướng khoa học cho nghiên cứu sinh trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn các thầy cô ở bộ môn Mạng và truyền thông máy tính đã góp ý chuyên môn, tạo điều kiện về nơi học tập và các thủ tục hành chính cho nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Nghiên cứu sinh xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, Trường Dai học Công nghệ - Dai học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện để nghiên cứu sinh hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận án tiến sĩ. Cuối cùng, nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ nghiên cứu sinh vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án. Hà Nội, ngàu tháng nam 2023 Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thùy Liên MỤC LỤC DANH MỤC CAC TỪ VIET TAT VÀ THUẬT NGỮ. iii DANH MỤC CAC HÌNH VẼ.

Vv DANH MỤC CAC BẢNG. viii DANH MỤC KY HIỆU TOÁN HỌC. ix MỞ ĐẦU. TONG QUAN VỀ AO HÓA CHỨC NĂNG MẠNG.

Công nghệ ảo héa. sient tenet ees 7 1. Ao hóa chức NANG MANY. eee eee eee na 10 1.

Khái niệm NEV. Sự ra đời của NEV. Kiến trúc NEV. Dịch vụ mạng trong NEV.

Độ tin cậy của dịch vụ mạng trong NEV. Một số hướng phát triển và ứng dụng của NFV. Các thách thức nghiên cứu trong NEYV. Khao sát các nghiên cứu liên quan.

Điều khiển lưu lượng đữ liệu và quản lý tài nguyên trong hệ thống 0 28 1. Đảm bảo độ tin cậy của các dịch vụ trong NEV. Đề xuất nghiên cứu và phương pháp tiếp cận. Kết luận chương.

DIEU KHIEN LƯU LUGNG UNG DUNG ĐỊNH TUYEN DA DUGNG TRONG NEV. cece cece cece cette eben en vn ky 39 2. Phát biểu bài toán. Các mô hình tối ưu.

Điều khiển lưu lượng xem xét sự đa dạng giữa các loại yêu cầu dich A 2. Diều khiển lưu lượng theo nhiều khoảng thời gian. Điều khiển lưu lượng theo sự đa dạng về loại yêu cầu dịch vụ và nhiều khoảng thời gian. ch nh kh hà xa ov 2.

Giải thuật xấp XỈ. ccc ete cence ences 59 2. Tối ưu hệ thống trọng số liên kết. Xác định phương án phân bổ lưu lượng.

Dộ phức tạp thuật toán. Thực nghiệm đánh giá kết quả. Các kịch bản thực nghiệm và thông số thiết lập. Đánh giá hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng khi xem xét sự đa dạng về loại yêu cầu dịch vụ.

Dánh giá hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng khi xem xét các khoảng thời gian khác nhau. Dánh giá hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng khi xem xét đồng thời sự đa dạng về loại yêu cầu dịch vụ và sự đa dạng lưu lượng trong các khoảng thời gian khác nhau. Kết luận chương.: cence nen ence eens 77 CHUGNG 3. DAM BAO ĐỘ TIN CAY CHO CHUỖI CHỨC NANG MẠNG AO TRONG ĐIỆN TOÁN BIÊN.

Đặt van dé. cece cece cece cece beeen eben eneeenees 79 3. Phát biểu bài toán. c2 eee nh esses 82 3.

Tối ưu hóa vi trí triển khai VNFs và triển khai dự phòng cho các VNFs. Mô hình tối ưu. Giải thuật xấp XỈ. Tối thiểu hóa chi phí triển khai dự phòng VNFs đảm bao độ tin cậy 92 3.

Mô hình tối ưu. ccc nnn ng kh xo 95 3. Thực nghiệm đánh giá kết quả. Các kịch bản thực nghiệm và thông số thiết lập.

Dánh giá hiệu quả với bài toán tối ưu hóa vị trí triển khai VNFs và triển khai dự phòng VNES. Dánh giá hiệu quả với bài toán tối thiểu hóa chi phí triển khai dự phòng VNES dam bảo độ tin cậy. Kết luận chương. ng nh nh nh nh yxy 109 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BO CUA LUẬN ÁN.

cence 0Q ee eeeeeneneneaenes 111 TÀI LIEU THAM KHẢO. 112 1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt D2D Device-to-device Thiét bi vdi thiét bi ECMP Equal-Cost Multipath Thuật toán định tuyến da đường theo kiểu phân chia lưu lượng đi ra khỏi mỗi nút đều nhau trên nhiều đường bằng nhau ED Traffic Engineering under dif- |Điều khiển lưu lượng có xem ferentiated Demands xét su da dang vé yéu cau dich vu EP Traffic Engineering under mul- |Điều khiển lưu lượng theo tiple time Periods nhiều khoảng thời gian EDP Traffic Engineering under dif- | Diéu khiển lưu lượng theo sự đa ferentiated Demands and mul- | dang về loại yêu cầu dịch vụ và tiple time Periods nhiều khoảng thời gian ETSI European Telecommunications |Vién Tiêu chuẩn Viễn thông Standards Institute Chau Au loT Internet of Things Internet van vat MEC Mobile Edge Computing Điện toán biên di động MILP Mixed Integer Linear Program- |Quy hoach tuyén tinh nguyén ming hỗn hợp NFV Network Function Virtualiza- |Ao hóa chức năng mang tion NF Network Function Chức năng mang NFVI Network Functions Virtualiza- |Ha tang NFV tion Infrastructure 11 NFV MANO |NFV Management and Orches- |Quản lý và điều phối NFV tration NIoT NFV-enabled Internet of |Hé thống IoT có triển khai Things NFV PN Physical Node Nút vật lý SA Simulated Annealing Giải thuật mô phỏng luyện kim SFC Service Function Chaining Chuỗi chức nang dịch vụ SDN Software Defined Networking |Mạng điều khiển bằng phan mềm TE Traffic Engineering Diéu khiển lưu lượng VM Virtual Machines Máy ảo VNF Virtual Network Function Chức năng mạng ảo iv DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Kiến trúc Ao hóa chức năng mạng [58].2 Đồ thị biểu diễn dịch vụ mang đầu cuối |5].3 Các chức năng mạng ảo được sắp xếp nối tiếp.4 Các chức năng mang ảo được sắp xếp song song.5 Sơ đồ giải thuật mô phỏng luyện kim.1 Kỹ thuật định tuyến đa đường Equal-Cost Multipath [89]. Topo mạng với 5 nút. Phương án điều khiển lưu lượng khi không phan chia khoảng thời gian.

gà kg kg kg va 43 Hình 2.4 Phương án điều khiển lưu lượng khi phân chia theo khoảng thời gian và không điều chỉnh trọng số liên kết.5 Phương án điều khiển lưu lượng khi phân chia theo khoảng thời gian và điều chỉnh trọng số liên kết <1-5>.6 Lưu đồ giải thuật đề xuất.7 Minh họa các cấu trúc mạng sử dụng trong thực nghiệm .8 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng của yêu cầu dịch vụ với bộ dit liệu Internet2.9 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng của yêu cầu dịch vụ với bộ dữ liệu Bcube.10 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng của yêu cầu dịch vụ với bộ dữ liệu Geam.11 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng của yêu cầu dịch vụ với bộ dit liệu Two-tier.12 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu Internet2. HQ ee Hình 2.13 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu Bcube.14 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu G@anf. cà gà và va 74 Hình 2.15 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ ligu Two-tier.16 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét đồng thời sự khác nhau về loại yêu cầu và sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu Internet2.17 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét đồng thời sự khác nhau về loại yêu cầu và sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu Bcube.18 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét đồng thời sự khác nhau về loại yêu cầu và sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu Geant.19 Hiệu quả của giải pháp điều khiển lưu lượng có xem xét đồng thời sự khác nhau về loại yêu cầu và sự đa dạng lưu lượng của yêu cầu dịch vụ theo thời gian với bộ dữ liệu Two-tier.1 Ví du triển khai dự phòng các chức năng mạng ảo.2 Một ví dụ về cau trúc mạng nhỏ mạng với kích thước nhỏ gồm 5 nút biên và 5 nút IoT với các liên kết giữa các nút biên với các nút biên và các nút biên với các nút IoT được sinh ngẫu nhiên.3 So sánh hiệu quả giữa giải thuật xấp xi SAN và giải thuật tham lam GREEDY trong bài toán tối ưu hóa vị trí triển khai VNI và triển khai dự phòng VNI với kịch bản medium network.4 So sánh hiệu quả giữa giải pháp xấp xi SAN và giải thuật tham lam GREEDY trong bài toán tối ưu hóa vị trí triển khai VNE và triển khai dự phòng VNFs với kịch ban large network.5 So sánh hiệu quả giữa giải pháp xấp xi SAN và giải thuật tham lam GREEDY trong bài toán tối ưu hóa vị trí triển khai VNI và triển khai dự phòng VNI với kịch ban medium work có sự giảm khả năng xử lý của các nút biên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ mạng máy tính, truyền thông dữ liệu. Đề xuất giải pháp xấp xỉ, chính xác điều khiển lưu lượng & tin cậy SFC trong NFV.

Luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" thuộc chuyên ngành Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu. Danh mục: Mạng Máy Tính & Truyền Thông.

Luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" có bao nhiêu trang?

Luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" có 139 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Điều khiển lưu lượng, độ tin cậy cho NFV mạng máy tính" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter