Luận án TS Nguyễn Quốc Tuân: Nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL

Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang trên đường thuê bao số, hướng tới cải thiện hiệu suất mạng viễn thông.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Viễn thông

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

129

Thời gian đọc

20 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tóm tắt nội dung

I.Nâng cao truyền dẫn đa sóng mang DSL với DMT OFDM

Tài liệu này trình bày các giải pháp cải thiện chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL. Công nghệ truyền dẫn đa sóng mang DSL đối mặt nhiều thách thức. Các giải pháp tập trung vào kỹ thuật điều chế tiên tiến. Mục tiêu là tối ưu hóa hiệu suất và độ tin cậy. Đặc biệt là với các hệ thống ADSLVDSL. Việc áp dụng các kỹ thuật như DMTOFDM là trọng tâm. Chúng giúp khai thác tối đa băng thông kênh thuê bao số. Các phương pháp giảm nhiễu và cân bằng hóa kênh cũng được nghiên cứu sâu. Điều này đảm bảo kết nối ổn định và tốc độ cao. Mục tiêu cuối cùng là mang lại trải nghiệm internet tốt hơn cho người dùng.

1.1. Nguyên lý điều chế đa âm rời rạc DMT

DMT là kỹ thuật điều chế nền tảng cho truyền dẫn đa sóng mang DSL. Kỹ thuật này phân chia băng thông kênh thành nhiều sóng mang con. Mỗi sóng mang con truyền dữ liệu độc lập. Mỗi sóng mang con thường sử dụng điều chế QAM để truyền dữ liệu. OFDM là phiên bản số hóa của DMT. Nó sử dụng biến đổi Fourier ngược (IFFT) tại phía phát và biến đổi Fourier (FFT) tại phía thu. Điều này giúp tách các sóng mang con hiệu quả. DMT cho phép phân bổ bit và công suất thích nghi. Nó tối ưu hóa tốc độ dữ liệu dựa trên đặc tính kênh tần số. Các hệ thống như ADSLVDSL áp dụng DMT rộng rãi. Nó cải thiện đáng kể chất lượng đường truyền.

1.2. Tối ưu dung lượng kênh truyền DSL

Dung lượng kênh truyền DSL là yếu tố then chốt. Việc nâng cao dung lượng kênh đòi hỏi chiến lược phân bổ tài nguyên thông minh. Kỹ thuật phân bổ bit và công suất thích nghi được sử dụng. Nó tối đa hóa tốc độ dữ liệu cho mỗi sóng mang con. Điều này dựa trên tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) của từng sóng mang. Các kênh ADSLVDSL thường gặp suy hao và nhiễu biến đổi. Tối ưu hóa dung lượng kênh giúp duy trì kết nối ổn định. Nó cũng đạt được tốc độ cao. Mục tiêu là tối đa hóa hiệu suất băng thông. Các giải pháp này mở đường cho các công nghệ tương lai như G.fast.

1.3. Cân bằng hóa thích nghi và giảm nhiễu

Nhiễu là thách thức lớn trong truyền dẫn đa sóng mang DSL. Nhiễu xuyên âm (crosstalk) từ các đường dây lân cận ảnh hưởng nghiêm trọng. Nhiễu này làm suy giảm tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR). Điều này dẫn đến tăng tỷ lệ lỗi bit (BER). Cân bằng hóa thích nghi là giải pháp quan trọng. Nó bù đắp các biến dạng kênh. Các bộ cân bằng miền thời gian (TEQ) và miền tần số được sử dụng. Chúng giảm thiểu nhiễu liên ký tự (ISI) và nhiễu liên sóng mang (ICI). Việc áp dụng mã hóa sửa lỗi (FEC) cũng tăng cường độ tin cậy. Các phương pháp này cùng nhau cải thiện chất lượng truyền dẫn.

II.Giải pháp điều chế sóng con cho DSL hiệu quả

Nghiên cứu khám phá tiềm năng của điều chế sóng con. Đây là một giải pháp mới cho truyền dẫn đa sóng mang DSL. Kỹ thuật này có khả năng vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Nó đặc biệt hiệu quả trong môi trường kênh khắc nghiệt. Điều chế sóng con hứa hẹn cải thiện đáng kể tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR). Nó cũng giúp giảm tỷ lệ lỗi bit (BER). Điều này mở ra hướng phát triển mới cho các hệ thống DSL băng thông cao. Các đặc tính độc đáo của sóng con được tận dụng để tối ưu hóa hiệu năng.

2.1. Khai triển và điều chế dựa trên sóng con

Điều chế dựa trên sóng con (Wavelet Modulation) là một giải pháp khác. Nó hướng đến nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL. Phương pháp này sử dụng các hàm sóng con thay vì hàm sin/cos. Các sóng con có khả năng cục bộ hóa tốt trong cả miền thời gian và tần số. Điều này giúp xử lý nhiễu và biến dạng kênh hiệu quả hơn. Đặc biệt trong môi trường kênh có tính chọn lọc tần số cao. Kỹ thuật này khai thác tính đa phân giải của sóng con. Nó cho phép phân tích tín hiệu ở các cấp độ chi tiết khác nhau. Điều này tối ưu hóa việc sử dụng băng thông.

2.2. Ưu điểm điều chế đa phân giải sóng con

Điều chế đa phân giải sóng con mang lại nhiều lợi ích. Nó có khả năng giảm thiểu nhiễu xuyên âm (crosstalk). Nó cũng giảm nhiễu liên ký tự (ISI) và nhiễu liên sóng mang (ICI). Đặc tính cục bộ hóa của sóng con giúp phân tách tốt hơn các thành phần tín hiệu. Hệ thống này có thể đạt được tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao hơn. Điều này dẫn đến tỷ lệ lỗi bit (BER) thấp hơn. Nó là một giải pháp tiềm năng cho các thế hệ DSL tiếp theo. Ví dụ như G.fast hoặc các ứng dụng băng thông siêu rộng. Điều chế sóng con cũng hỗ trợ tốt cho việc thực hiện cân bằng hóa thích nghi.

III.Tối ưu hóa hiệu năng truyền thông DSL đa sóng mang

Nghiên cứu tập trung vào tối ưu hóa hiệu năng tổng thể của truyền dẫn đa sóng mang DSL. Các phân tích chi tiết về tỷ lệ lỗi bit (BER)tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) được thực hiện. Điều này nhằm đánh giá hiệu quả của các giải pháp. So sánh giữa các phương pháp điều chế khác nhau cung cấp cái nhìn sâu sắc. Mục tiêu là phát triển các hệ thống truyền dẫn mạnh mẽ hơn. Chúng phải chịu được các điều kiện kênh khắc nghiệt. Việc tối ưu hóa dung lượng kênh cũng là yếu tố then chốt. Nó đảm bảo tốc độ và độ tin cậy cho người dùng cuối.

3.1. Phân tích hiệu năng truyền dẫn đa sóng mang

Đánh giá hiệu năng là bước quan trọng. Nó xác định hiệu quả của các giải pháp. Các yếu tố như tỷ lệ lỗi bit (BER)tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) được phân tích kỹ lưỡng. Hiệu suất của truyền dẫn đa sóng mang DSL chịu ảnh hưởng lớn từ nhiễu. Đặc biệt là nhiễu xuyên âm (crosstalk). Các mô hình kênh truyền thực tế được sử dụng. Chúng mô phỏng tác động của nhiễu và suy hao. Việc này giúp xác định giới hạn của hệ thống. Nó cũng định hướng cho các cải tiến. Các kỹ thuật mã hóa sửa lỗi (FEC) được đánh giá. Chúng cải thiện đáng kể độ bền của dữ liệu.

3.2. So sánh hệ thống MCM DWT và DMT

Nghiên cứu so sánh hiệu năng của các hệ thống MCM (Multi-Carrier Modulation). Cụ thể là giữa MCM dựa trên Biến đổi Sóng Con Rời rạc (DWT) và DMT (Đa âm rời rạc). DMT là tiêu chuẩn hiện hành trong ADSLVDSL. MCM DWT hứa hẹn nhiều tiềm năng. Nó có khả năng chống nhiễu tốt hơn. Điều này là nhờ tính cục bộ của sóng con. Việc so sánh này đánh giá các chỉ số như BER, SNR. Nó cũng xem xét độ phức tạp tính toán. Mục tiêu là tìm ra giải pháp tối ưu. Giải pháp này phù hợp với yêu cầu băng thông cao. Nó cũng phải chống chịu tốt trong môi trường kênh khắc nghiệt.

3.3. Tối ưu hóa dung lượng kênh MCM

Tối ưu hóa dung lượng kênh là mục tiêu xuyên suốt. Nó nhằm đạt được hiệu suất cao nhất cho truyền dẫn đa sóng mang DSL. Các thuật toán phân bổ bit và công suất được phát triển. Chúng thích nghi với điều kiện kênh thay đổi. Mục tiêu là đạt được tốc độ bit cao nhất. Đồng thời duy trì tỷ lệ lỗi bit (BER) chấp nhận được. Các giải pháp này thường dựa trên tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR). SNR được đo trên từng sóng mang con. Nó phân bổ công suất và số bit hiệu quả. Điều này giúp khắc phục tác động của nhiễu xuyên âm (crosstalk). Nó cũng tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên kênh.

IV.Đánh giá nhiễu và cân bằng kênh cho DSL đa sóng mang

Nghiên cứu đi sâu vào vấn đề nhiễu và giải pháp cân bằng hóa thích nghi. Đây là hai yếu tố then chốt ảnh hưởng đến chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL. Các loại nhiễu như ISI và ICI được đánh giá kỹ lưỡng. Chúng gây suy giảm hiệu suất nghiêm trọng. Việc phát triển các bộ cân bằng hiệu quả là cần thiết. Đặc biệt là cho các hệ thống sử dụng sóng con. Các mô phỏng đóng vai trò quan trọng. Chúng kiểm tra và xác nhận hiệu quả của các giải pháp. Mục tiêu là đảm bảo tín hiệu truyền đi ổn định và chính xác.

4.1. Đánh giá nhiễu ISI ICI trên kênh tán sắc

Nhiễu là yếu tố hạn chế chính trong truyền dẫn đa sóng mang DSL. Nhiễu liên ký tự (ISI)nhiễu liên sóng mang (ICI) phát sinh. Chúng đặc biệt nghiêm trọng trên các kênh tán sắc. Kênh tán sắc làm biến dạng tín hiệu. Điều này gây chồng lấn giữa các ký tự và sóng mang. Việc đánh giá chính xác các loại nhiễu này là cần thiết. Nó giúp phát triển các biện pháp giảm thiểu hiệu quả. Các mô phỏng và tính toán được thực hiện. Chúng xác định mức độ ảnh hưởng của nhiễu. Mục tiêu là đạt được tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR) cao. SNR cao dẫn đến tỷ lệ lỗi bit (BER) thấp.

4.2. Bộ cân bằng miền phân giải và mô phỏng

Để chống lại nhiễu và biến dạng kênh, cần cân bằng hóa thích nghi. Bộ cân bằng miền phân giải là một công cụ mạnh mẽ. Nó được thiết kế để hoạt động hiệu quả với điều chế sóng con. Các bộ cân bằng này bù đắp tác động của kênh. Chúng giúp khôi phục tín hiệu gốc. Mô phỏng là công cụ quan trọng để đánh giá các giải pháp. Nó kiểm tra hiệu quả của bộ cân bằng trong các điều kiện khác nhau. Các công cụ như MATLAB được sử dụng. Chúng mô phỏng toàn bộ hệ thống truyền thông. Điều này cho phép phân tích tỷ lệ lỗi bit (BER). Nó cũng đánh giá tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu (SNR). Mục tiêu là đảm bảo chất lượng truyền dẫn tối ưu. Các nghiên cứu tập trung vào sóng con Daubechies. Đây là một loại sóng con phổ biến.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ công nghệ điện tử viễn thông một số giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang trên đường thuê bao số

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (129 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NOI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ Nguyễn Quốc Tuan MOT SỐ GIẢI PHÁP NANG CAO CHAT LƯỢNG TRUYEN DAN ĐA SÓNG MANG TREN DUONG THUÊ BAO SO Chuyên ngành : Kỹ thuật Viễn thông Mã số : 62 52 70 05 LUẬN AN TIEN SĨ CÔNG NGHỆ ĐIỆN TU-VIEN THONG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Nguyễn Viết Kính 2. Nguyễn Đình Thông LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các tính toán, số liệu, kết quả mô phỏng và thử nghiệm là trung thực và chưa từng công bồ trong bat kì công trình nào khác Người cam đoan Nguyễn Quốc Tuan MỤC LỤC Ki HT caaiedaeenenseanslserisaseumamasinaptraosuinseenllkerltoes PHÍGEITC ESEIEIED ;(.áccGi010086168AAA620d2ssses BANG Ki HIỆU CÁC CHỮ VIET TAT ot DANH MỤC CAC HINH VE VÀ DO THỊ.

6of2 MỞ ĐÀU CÁC KHO KHAN VA HAN CHE CUA MCM DUNG DFT. 13 VAI UU DIEM VA KHO KHAN CUA MCM DUNG DWT. 14 MỤC TIEU CUA LUẬN ÁN. 2-22 se £ccxsecee l6 Chương I : DIEU CHE DA TAN ROI RAC i414 PRECEDE ROR ca nang dere Mines 20 1.1 Điều chế dựa trên IFFT _.- 21 F13 Giải điềuchỗduntrễn EFT ,:.ávieceoaYoddveayvoeo 25 12 | DUNG LƯỢNG KÊNH TRUYÈN TIN .3 NÂNG CAO DUNG LƯỢNG KÊNH .--c << «<5 27 Ta: PAE ve 6xávssesldteaeesiaoledAEftabipiErssiingssit Pe 13.2 Bộ cân bằng miền thời gian (TEQ).-- 30 i TT LIỆN' sa 2eenndbesisese=nnnsieesmdrblkesiaosdudkgil 35 Chương 2 : DIEU CHE DA TAN DỰA TREN SÓNG CON 2.

KHAI TRIEN DUNG SONG CON 37 2.1 Khai triển theo sóng con 37 21⁄2 Phêp gần đúög đá BHÊH GIRL: .2 DIEU CHE DA PHAN GIẢI 44 211 Bitn dbl sông con Tl G6 sac nacoGnfaopssof 44 2.2 Dé thị phân bố 2-D miền thời gian - tần số. ỨNG DỤNG ĐIỀU CHÉ - GIẢI DIEU CHE. 53 XÃ - KẾT LH NT coaagarosaaoaaisonogbiouadaesocsluaslBuoaaoteaagrk 58 Chương 3 : HIỆU NANG TRUYEN THONG SỐ DỰA TREN SÓNG CON i TRUYEN THONG VỚI KHONG GIAN 1 HÀM. 60 pe TRUYEN THONG VỚI KHONG GIAN 2 HAM .3 KHONG GIAN DA HAM SONG CON .1 Hiéu năng truyền (HẾ (to gaagoaaoadeoancoiooouiioaiagaouxgg 70 3.2 Mật độ phổ công suất.4 TOI UU HOA DUNG LƯỢNG KENH MCMDUA TTREN DWT.5 ĐẶC TÍNH CAC SÓNG CON .00ccccccececcccarseecccccnecscceuenecs 79 Si BOHR CONTE! ocnwantancwnewsmiwncn ames aK 80 S22 SOHG COR MOVED cise cman 81 3.3 SONG CON PMHIDGGIIEY ;áccvvrzsycccccdiiiirtibi00 00043000164 00035.6 SO SÁNH HỆ THONG MCM SỬ DỤNG DWT&DMT.

87 a7 UE NC), ad ni Sone eee eee ae ee eee 90 Chương 4 : CÁC TINH TOÁN CHO MCM DỰA TREN DWT VỚI SONG CON DAUBECHIES 4.1 ĐÁNH GIA ISI/ICI TREN KENH TAN SAC. 92 RET SR NGÔ (An Ti vo are ase 3ã M12 Wea We ihe ae ae nn egdecl elses 96 X1? T110 0681 loi 6coietseoeseecexsoasdve 99 GLA ‘OTOP HARANEO KEAN van cn wn osie doce vnoncGhis wane seadeuinesearensen eats 100 4.5 Mô phỏng đánh giá nhiễu IBI/CBI.2 BỘ CĂN BANG MIEN PHAN GIẢI .3 MÔ PHONG TRUYEN THONG DỰA TREN SÓNG CON .4 CÁC CONG CỤ SONG CON TREN MATLAB.ốố ốc 119 KET LUẬN CACKRETLUAN CÁ LUẬN A cv cceeiiiaiaidiiadbieeacs 120 CÁC NGHIÊN CỬU TIẾP THEO. --‹ -‹- -‹‹‹- 121 DANH MỤC CÔNG TRINH KHOA HỌC. 123 TÀI LIỆU THAM KHẢO 124 CHÚ GIẢI CÁC KÝ HIỆU F Liên hợp phức cua F F(w)= is feat Biến déi Fourier của f(t) f= lị F(o)e'"'do Biến đổi Fourier ngược của F(a) II Chuan-n của hàm ƒ f= Q0) Bậc n, Tồn tại C sao cho ƒ< Cn fg Phép nhân chập giữa f voi g C Số phức N Số tự nhiên R Số thực R" Các số thực kích thước n Z Số nguyên L(R) Không gian các hàm thực chuan-2 tức Le}, = (J.P a)” <+= LP(R) Không gian các hàm thực chuẩn-p, tức Iz@|, = (roy ae}? <+s P(Z) Không gian các dãy năng lượng hữu han age a,|" <+00 X Vector x H Ma trận H Oman Delta Kronecker ð() Delta Dirac { x„} hay {x(n)} =x Chuỗi hay vector x với phan tử x, x(n) hay x, Phan tử ø của vectorx Fil =H Ma trận H với phan tử hàng m cột n <x, y> Tích nội của x với y V Toán tử Gradient ® Toán tử XOR U Toán tử hợp (or) la) Toán tử giao (and) BANG KY HIEU CAC CHU VIET TAT Ký hiệu Tiéng Anh Tiéng Viét ADC Analog to Digital Converter Bộ biến đổi tương tự - số ADSL Asymmetric Digital Subscriber Line Đường dây thuê bao số bất đối xứng AMI Alternate Mark Inversion Mã đảo dấu luân phiên ANSI American National Standards Viện tiêu chuân quôc gia của Mỹ Institute AOC A Overhead Control Channel Kênh điều khiển dùng tiêu đề ATM Asynchronous Transfer Mode Chế độ truyền dẫn không đồng bộ ATU ADSL Transceiver Unit Don vị thu phát (truyền dẫn) ADSL ATU-C ADSL Transmission Unit at the Đơn vị truyền dẫn ADSL phía nhà Central Office cung câp dịch vụ ATU-R ADSL Transmission Unit at the Đơn vị truyền dẫn ADSL phía khách Remote Side hàng AWGN Additive White Gaussian Noise Nhiễu Gauss, trắng cộng tính BER Bit Error Rate Tỷ lệ bít lỗi BRI Basic Rate ISDN ISDN tốc độ cơ bản BRITE BRI Transmission Extension Mở rộng truyền dan ISDN tốc độ cơ bản BY B-Tightness Thuật toán phân bố bit chặt của Campello CAP Carrierless Amplitude/Phase Điều chế biên độ-pha không có sóng Modulation mang CBI Cross Band Interference Nhiễu giữa các băng CDMA Code Division Multiple Access Đa truy cập phân chia theo mã CDSL Consumer DSL Khách hàng DSL CCITT.

Consultative Committee on Ủy ban tư vấn về điện thoại và điện International Telegraph & Telephone báo quôc tê CIR Channel Impulse Response Đáp ứng xung kênh CME Channel Mismatch Error Lỗi ghép kênh không hợp CMF Conjugate Mirror Filter Bộ lọc gương liên hợp CO Central Office Nha cung cấp dịch vụ CODEC Voice Coder/ Decoder Bộ mã hóa và giải mã thoại CP Cyclic Prefix Tiền tố vòng CPU Central Processing Unit Bộ (đơn vị) lí trung tâm Cycle Redundancy Check Kiểm tra độ dư thừa vòng CSA Carrier Serving Area Vùng dịch vụ sóng mang CS Cyclic Suffix Hậu tố vòng DAC Digital to Analog Converter Bộ biến đổi số - tương tự DAML Digital Added Main Line Đường dây có thêm số DBO Dynamic Bandwidth Optimization Tối ưu băng thông động DC Direct Current Dòng điện một chiều DCT Discrete Cosine Transform Biến đổi Cosin rời rạc DDS Digital Data Service Dịch vụ dữ liệu số DFE Decision Feed-back Equalizer Bộ cân bằng phản hồi quyết định DFT Discrete Fourier Transform Phép biến đổi Fourier rời rạc DLC Digital Loop Carrier Hệ thống mạch vòng số DMB Discrete Multi-Band Đa băng rời rạc DMT Discrete MultiTone Đa âm rời rạc DMS Discrete MultiScale Đa phân giải rời rạc DSL Digital Suscriber Line Đường dây thuê bao số DSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số ok Ae , `* DWMT Discrete Wavelet Multitone Biên đôi đa sóng con rời rạc Transform DWT Discrete Wavelet Transform Phép biến đổi sóng con rời rạc ECH Echo-Canceled Hybrid Lai, khử tiếng vọng EF Efficiency Thuật toán hiệu suất của Campello EOC Embedded Operations Channel Kênh hoạt động theo kiểu nhúng ET E-Tightness Thuật toán năng lượng chặt của Campello ETSI European Telecommunications Viện tiêu chuẩn viễn thông châu Âu Standards Institute FDM Frequency Division Multiplexing Hợp kênh phân chia theo tần số FEC Forward Error Control Kiểm lỗi hướng thuận FEQ Frequency-Domain Equalizer Bộ cân băng miên tân sô FEXT Far End CrossTalk Nhiéu xuyén am dau xa FFE Feed-Forward Equalizer Bộ cân bằng tuyến tinh hướng thuận FFT Fast Fourier Transform Phép biến đổi fourier nhanh FIR Finite Impulse Response Đáp ứng xung hữu hạn FPGA Field Programable Gate Array Mảng công khả lập trình FSK Frequency Shift Keying Khóa dịch tần FSN Full-service Network Mạng dịch vụ các loại FTTH Fiber To the Home Mạng cáp quang tới tận nhà FWT Fast Wavelet Transform Phép biến đổi sóng con nhanh G.DMï The full-rate Recommendation Khuyến nghị toàn tốc G.1 ITU vê ADSL HDSL High-bit-rate Digital Subscriber Line Đường day thuê bao số tốc độ cao HDSL?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang trên đường thuê bao số, hướng tới cải thiện hiệu suất mạng viễn thông.

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại trường đại học công nghệ, đại học quốc gia hà nội.

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông. Danh mục: Mạng Máy Tính & Truyền Thông.

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" có 129 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp nâng cao chất lượng truyền dẫn đa sóng mang DSL" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter