Luận án tiến sĩ kỹ thuật lập lịch mạng 5G - Nghiên cứu sinh Phạm Hùng, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật lập lịch tối ưu cho mạng 5G/6G thế hệ mới, nâng cao hiệu suất và độ trễ.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

109

Thời gian đọc

17 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan lập lịch tài nguyên vô tuyến mạng 5G NR
Số trang:
109 trang
Trường:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành:
Kỹ thuật Viễn thông
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan lập lịch tài nguyên vô tuyến mạng 5G NR

Mạng thông tin di động thế hệ mới đòi hỏi cơ chế quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) vượt trội. Mạng 5G New Radio (5G NR) cần đáp ứng lưu lượng dữ liệu tăng vọt cùng các yêu cầu chất lượng dịch vụ đa dạng. Lập lịch tài nguyên vô tuyến (Radio Resource Scheduling) đóng vai trò trung tâm trong việc phân bổ khe thời gian, tần số và búp sóng. Kỹ thuật này phân chia tài nguyên công bằng cho nhiều người dùng. Hiệu quả sử dụng phổ tần phụ thuộc trực tiếp vào thuật toán lập lịch. Nhu cầu tối ưu hóa đường truyền thúc đẩy các nghiên cứu mới về ăng ten cỡ lớn và băng tần sóng milimet. Luận án giải quyết triệt để các hạn chế của thuật toán truyền thống trong môi trường vô tuyến phức tạp.

1.1. Yêu cầu kỹ thuật và phân chia mạng 5G New Radio

Hệ thống mạng 5G New Radio (5G NR) hỗ trợ ba nhóm dịch vụ trụ cột. Băng thông rộng di động nâng cao (eMBB) cung cấp tốc độ truyền dữ liệu gigabit. Truyền thông độ trễ thấp độ tin cậy cao (URLLC) phục vụ tự động hóa và điều khiển thời gian thực. Truyền thông máy quy mô lớn (mMTC) kết nối hàng triệu thiết bị cảm biến. Kỹ thuật phân chia mạng (Network Slicing) cho phép tạo các mạng ảo độc lập trên cùng hạ tầng vật lý. Mỗi lát cắt mạng yêu cầu thông số trễ, thông lượng và độ tin cậy riêng biệt. Quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) phải điều phối linh hoạt giữa các lát cắt. Điều này đặt ra bài toán tối ưu hóa phức tạp cho trạm gốc thế hệ mới.

1.2. Thách thức quản lý tài nguyên vô tuyến đa dịch vụ

Hệ thống thông tin di động đa người dùng đối mặt với hiện tượng can nhiễu nghiêm trọng. Sự khác biệt về yêu cầu chất lượng dịch vụ giữa eMBB, URLLC và mMTC gây cạnh tranh tài nguyên gay gắt. Kênh truyền vô tuyến liên tục thay đổi theo thời gian và tốc độ di chuyển của thuê bao. Trạm gốc cần cập nhật thông tin trạng thái kênh truyền (CSI) tức thời và chính xác. Trễ xử lý và phản hồi phản ánh sai lệch trạng thái thực tế của kênh. Các thuật toán lập lịch cổ điển như Round Robin hay Proportional Fair không còn đáp ứng tốt. Mạng lưới cần cơ chế phân bổ tài nguyên thích ứng nhanh và bảo đảm tốc độ tối thiểu cho từng người dùng.

1.3. Vai trò của lập lịch tài nguyên vô tuyến đa người dùng

Lập lịch tài nguyên vô tuyến (Radio Resource Scheduling) quyết định việc phân chia khối tài nguyên vô tuyến (PRB) cho từng thiết bị. Trong hệ thống nhiều ăng ten đa người dùng (MU-MIMO), lập lịch phối hợp cùng tiền mã hóa tuyến tính. Mục tiêu là tối đa hóa tổng tốc độ truyền dẫn và triệt tiêu can nhiễu giữa các luồng dữ liệu. Lập lịch tốt giúp cân bằng giữa hiệu quả phổ tần và tính công bằng trong toàn mạng. Thuật toán phân bổ động ngăn ngừa tình trạng rớt gói và suy giảm chất lượng trải nghiệm của thuê bao. Đây là thành phần cốt lõi nâng cao hiệu năng toàn diện cho mạng không dây hiện đại.

II. Lập lịch QoS Aware thích ứng hiện tượng lão hóa kênh

Sự di chuyển của người dùng gây ra hiện tượng lão hóa kênh truyền vô tuyến. Thông tin kênh truyền thu được tại trạm gốc bị lệch pha so với thời điểm truyền dữ liệu thực tế. Hiện tượng này làm suy giảm nghiêm trọng độ chính xác của tiền mã hóa và giảm thông lượng mạng. Kỹ thuật lập lịch QoS-Aware được đề xuất nhằm thích ứng với độ trễ phản hồi kênh. Thuật toán khai thác mối liên hệ giữa tốc độ dịch chuyển và mức độ lão hóa kênh. Giải pháp này giúp bảo đảm chất lượng dịch vụ và duy trì tốc độ truyền dữ liệu tối thiểu ổn định cho toàn bộ thuê bao di động.

2.1. Tác động của lão hóa kênh truyền đến thông lượng mạng

Hiện tượng lão hóa kênh xảy ra do sự dịch pha Doppler khi thiết bị di chuyển ở vận tốc cao. Trạm gốc ước lượng kênh truyền ở chiều lên nhưng áp dụng truyền dữ liệu ở chiều xuống sau một khoảng trễ nhất định. Sai số kênh truyền tích lũy làm giảm tỷ số tín hiệu trên nhiễu cộng can nhiễu (SINR). Các kỹ thuật tiền mã hóa tuyến tính như Zero-Forcing (ZF) và Maximum Ratio Transmission (MRT) mất khả năng triệt tiêu can nhiễu hoàn toàn. Thông lượng hệ thống suy giảm nhanh chóng khi tốc độ thuê bao tăng. Việc mô hình hóa chính xác hàm tự tương quan của kênh truyền trở thành yêu cầu cấp thiết để thiết kế thuật toán lập lịch bù trễ hiệu quả.

2.2. Giải pháp lập lịch QoS Aware đảm bảo tốc độ tối thiểu

Thuật toán lập lịch QoS-Aware tích hợp trực tiếp thông tin lão hóa kênh vào hàm mục tiêu tối ưu. Hệ thống phân loại thuê bao theo mức độ suy giảm kênh và yêu cầu tốc độ dữ liệu ngưỡng. Trạm gốc ưu tiên phân bổ tài nguyên cho các thuê bao có nguy cơ vi phạm chỉ tiêu chất lượng dịch vụ. Các người dùng có kênh truyền ổn định được gom nhóm để tối đa hóa dung lượng tổng. Mô phỏng số cho thấy kỹ thuật đề xuất duy trì tốc độ tối thiểu cho hơn 95% thuê bao. Đồng thời, giải pháp hạn chế suy hao thông lượng tổng khi vận tốc di chuyển đạt mức 120 km/h.

III. Lập lịch tài nguyên vô tuyến Massive MIMO đa tốc độ

Hệ thống nhiều ăng ten cỡ rất lớn (Massive MIMO) là công nghệ đột phá của mạng 5G New Radio (5G NR). Hàng trăm phần tử ăng ten tại trạm gốc tập trung năng lượng vào các búp sóng hẹp phục vụ đồng thời nhiều thuê bao. Tuy nhiên, việc phục vụ đa dạng người dùng với các yêu cầu tốc độ khác nhau là thách thức lớn. Kỹ thuật lập lịch tài nguyên vô tuyến đa tốc độ phân bổ thông minh không gian và tần số. Thuật toán tối ưu hóa công suất phát và ma trận tiền mã hóa. Phương pháp này nâng cao hiệu quả phổ tần và đảm bảo cam kết mức dịch vụ cho từng phân lớp thuê bao.

3.1. Mô hình hệ thống Massive MIMO và tiền mã hóa tuyến tính

Hệ thống Massive MIMO sử dụng số lượng ăng ten phát lớn hơn nhiều so với số lượng người dùng đồng thời. Các kênh truyền giữa trạm gốc và người dùng dần trở nên trực giao nhau nhờ tính chất co rút không gian. Kỹ thuật tiền mã hóa tuyến tính ZF hoặc Regularized ZF (RZF) được áp dụng để giảm độ phức tạp tính toán. Trạm gốc xử lý tín hiệu tập trung và định hình búp sóng chính xác đến từng vị trí người dùng. Cơ chế này loại bỏ can nhiễu đa người dùng hiệu quả. Mô hình tạo nền tảng vững chắc cho quá trình lập lịch tài nguyên vô tuyến (Radio Resource Scheduling) diễn ra nhanh chóng và chính xác.

3.2. Bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu cho nhiều nhóm thuê bao

Trong môi trường thực tế, người dùng đăng ký nhiều gói cước dịch vụ với tốc độ tối thiểu khác nhau. Bài toán lập lịch trở thành bài toán tối ưu hóa phi lồi với nhiều ràng buộc phi tuyến. Mục tiêu là tối đa hóa tổng dung lượng mạng trong khi thỏa mãn ràng buộc tốc độ riêng biệt của từng nhóm. Thuật toán phân rã bài toán thành các bài toán con giải quyết lặp. Các ngưỡng chất lượng dịch vụ được kiểm soát chặt chẽ qua từng chu kỳ lập lịch. Phương pháp loại bỏ triệt để xung đột tài nguyên giữa các luồng dữ liệu ưu tiên cao và người dùng thông thường.

3.3. Hiệu quả thuật toán lập lịch nâng cao tốc độ tổng

Kết quả đánh giá cho thấy thuật toán lập lịch đa tốc độ tối thiểu vượt trội so với các phương pháp truyền thống. Tổng dung lượng hệ thống tăng từ 15% đến 25% trong điều kiện tải cao. Toàn bộ người dùng trong mạng đều đạt được ngưỡng tốc độ cam kết mà không xảy ra tình trạng nghẽn nghẽn. Thuật toán duy trì độ phức tạp tính toán ở mức đa thức, phù hợp với triển khai thời gian thực tại trạm gốc 5G. Tính công bằng giữa các nhóm thuê bao được duy trì ổn định. Hiệu năng vượt trội khẳng định tính khả thi của mô hình trong môi trường vô tuyến mật độ cao.

IV. Lập lịch mạng mmWave sử dụng bộ ADC phân giải thấp

Băng tần sóng milimet (mmWave) cung cấp độ rộng băng thông cực lớn nhưng suy hao tín hiệu rất cao. Hệ thống mmWave Massive MIMO kết hợp mảng ăng ten lớn để bù đắp suy hao đường truyền. Tuy nhiên, việc sử dụng bộ chuyển đổi tương tự sang số (ADC) độ phân giải cao tiêu thụ lượng điện năng khổng lồ. Sử dụng các bộ ADC phân giải thấp (1-3 bit) là giải pháp cắt giảm chi phí và điện năng hiệu quả. Nghiên cứu đề xuất kỹ thuật lập lịch kết hợp tiền mã hóa lai thích ứng với nhiễu lượng tử hóa. Thuật toán cân bằng hoàn hảo giữa hiệu quả năng lượng và tốc độ dữ liệu.

4.1. Kiến trúc tiền mã hóa lai trong hệ thống mmWave Massive MIMO

Kiến trúc tiền mã hóa lai kết hợp xử lý số ở băng tần cơ sở và tạo búp sóng tương tự ở miền tần số vô tuyến (RF). Cấu trúc này giảm bớt số lượng chuỗi RF đắt tiền và tiêu tốn năng lượng. Việc tích hợp các bộ ADC phân giải thấp gây ra hiện tượng méo tín hiệu phi tuyến do lượng tử hóa thô. Thuật toán tiền mã hóa lai hai giai đoạn được áp dụng để bù sai lệch pha và biên độ. Trạm gốc tối ưu hóa ma trận tương tự dựa trên thông tin góc đến và góc đi của tín hiệu. Xử lý số tiếp tục triệt tiêu can nhiễu còn lại giữa các chùm tia.

4.2. Kỹ thuật lập lịch kết hợp bộ ADC phân giải thấp tiết kiệm năng lượng

Thuật toán lập lịch đề xuất lựa chọn tập người dùng tối ưu dựa trên tương quan không gian và mức độ méo lượng tử hóa. Các thuê bao có kênh truyền trực giao và ít chịu ảnh hưởng bởi nhiễu lượng tử hóa được ưu tiên phục vụ. Bộ lập lịch điều chỉnh mức phát công suất thích ứng để bù đắp tổn thất do ADC độ phân giải thấp gây ra. Kết quả mô phỏng chứng minh hiệu quả năng lượng của hệ thống tăng gấp 2 đến 3 lần so với cấu hình ADC độ phân giải đầy đủ. Đồng thời, thông lượng hệ thống chỉ suy giảm không đáng kể, đáp ứng tiêu chuẩn truyền thông xanh của mạng 5G và 6G.

V. Xu hướng tối ưu hóa quản lý tài nguyên vô tuyến 6G

Sự phát triển hướng tới mạng thông tin di động 6G đặt ra yêu cầu quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) hoàn toàn tự động. Môi trường truyền thông tương lai có tính động cao, mật độ thiết bị dày đặc và lưu lượng biến đổi liên tục. Các thuật toán tối ưu toán học truyền thống gặp giới hạn về thời gian xử lý và độ phức tạp tính toán. Việc tích hợp trí tuệ nhân tạo trở thành xu hướng tất yếu trong thiết kế vô tuyến. Các giải pháp học máy tiên tiến giúp trạm gốc tự động ra quyết định lập lịch trong mili-giây. Mạng di động thế hệ mới đạt được hiệu năng tối đa và tính linh hoạt vượt trội.

5.1. Ứng dụng học tăng cường sâu trong lập lịch mạng thông tin di động 6G

Kỹ thuật học tăng cường sâu (Deep Reinforcement Learning - DRL) cho phép trạm gốc tự học chiến lược phân bổ tài nguyên thông qua tương tác môi trường. Tác nhân DRL quan sát trạng thái kênh truyền, độ dài hàng đợi và lịch sử phân bổ để đưa ra hành động lập lịch tối ưu. Thuật toán xử lý hiệu quả bài toán quản lý tài nguyên vô tuyến (RRM) trong thời gian thực mà không cần mô hình kênh toán học chính xác. Khả năng khái quát hóa giúp mạng thích ứng tức thì với các biến động lưu lượng bất thường. Hiệu quả phân bổ tài nguyên và độ trễ được cải thiện rõ rệt trong các kịch bản mạng thông tin di động 6G.

5.2. Tích hợp truy nhập đa phi trực giao NOMA và Network Slicing

Công nghệ truy nhập đa phi trực giao (NOMA) cho phép nhiều người dùng chia sẻ đồng thời cùng khối tài nguyên tần số và thời gian trong miền công suất. Phối hợp NOMA với phân chia mạng (Network Slicing) giúp tối ưu hóa dung lượng cho các kịch bản truyền thông độ trễ thấp độ tin cậy cao (URLLC), băng thông rộng di động nâng cao (eMBB) và truyền thông máy quy mô lớn (mMTC). Kỹ thuật lập lịch tài nguyên vô tuyến (Radio Resource Scheduling) thông minh phân bổ hệ số công suất và thứ tự giải mã khử nhiễu liên tiếp (SIC). Sự kết hợp này nhân đôi hiệu quả phổ tần và đảm bảo vận hành linh hoạt cho hạ tầng mạng không dây thế hệ kế tiếp.

Mục lục chi tiết luận án

Danh sách hình vẽ
Danh sách bảng
Danh mục từ viết tắt
Từ điển chú giải
Mở Đầu
1. Tính cấp thiết của luận án
2. Những vấn đề còn tồn tại
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4. Mục tiêu nghiên cứu
5. Đối tượng nghiên cứu
6. Phương pháp nghiên cứu
7. Phạm vi nghiên cứu
8. Những đóng góp của luận án
9. Bố cục luận án
1. CHƯƠNG 1: Tổng quan về kỹ thuật lập lịch
1.1. Hệ thống thông tin di động 5G
1.2. Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thông tin di động 5G
1.3. Hệ thống thông tin di động nhiều ăng ten đa người dùng MU-MIMO
1.4. Ước lượng kênh truyền theo chiều lên
1.5. Truyền dữ liệu chiều xuống
1.6. Xử lý tuyến tính
1.7. Hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn Massive MIMO
1.7.1. Ưu điểm của hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn
1.7.2. Thách thức của hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn
1.8. Hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn mmWave Massive MIMO
1.8.1. Các thách thức của bước sóng cỡ mmWave Massive MIMO
1.8.2. Mảng ăng ten cho mmWave Massive MIMO
1.8.3. Kiến trúc bộ RF
1.8.4. Ước lượng kênh truyền trong hệ thống mmWave Massive MIMO
1.8.5. Mô hình kênh truyền
1.8.6. Các giải pháp tiền mã hóa
1.9. Kỹ thuật lập lịch
1.9.1. Cấu trúc khung của mạng vô tuyến
1.9.2. Kỹ thuật lập lịch ở mạng vô tuyến
1.9.3. Thách thức
1.9.4. Một số kỹ thuật lập lịch
1.10. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: Kỹ thuật lập lịch đảm bảo tốc độ tối thiểu của thuê bao dựa trên thông tin lão hóa kênh truyền
2.1. Ý tưởng kỹ thuật lập lịch đảm bảo tốc độ tối thiểu cho thuê bao khi sử dụng thông tin lão hóa kênh truyền
2.2. Mô hình hệ thống
2.3. Ước lượng kênh truyền
2.4. Truyền dữ liệu chiều xuống
2.5. Tốc độ tổng có thể đạt được với hiện tượng lão hóa kênh truyền
2.6. Kỹ thuật lập lịch đề xuất QoS-Aware
2.7. Kết quả mô phỏng
2.8. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: Kỹ thuật lập lịch cho hệ thống ăng ten cỡ rất lớn đảm bảo đa tốc độ tối thiểu
3.1. Ý tưởng về kỹ thuật lập lịch đảm bảo đa tốc độ tối thiểu cho người dùng
3.2. Mô hình hệ thống
3.3. Ước lượng kênh truyền
3.4. Truyền tín hiệu chiều xuống
3.5. Bài toán tối ưu của kỹ thuật lập lịch
3.5.1. Các tiêu chí tối ưu
3.5.2. Xây dựng hàm mục tiêu
3.6. Giải pháp đề xuất
3.7. Kết quả mô phỏng
3.8. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: Kỹ thuật lập lịch cho hệ thống ăng ten bước sóng mm sử dụng các bộ ADC phân giải thấp
4.1. Ý tưởng kỹ thuật lập lịch cho hệ thống ăng ten cỡ rất lớn bước sóng mm khi sử dụng các bộ ADC phân giải thấp
4.2. Mô hình hệ thống
4.2.1. Truyền dẫn chiều xuống
4.2.2. Mô hình lượng tử hóa
4.2.3. Tiền mã hóa lai đa người dùng hai giai đoạn cho kênh truyền một đường
4.3. Kỹ thuật lập lịch đề xuất
4.4. Kết quả mô phỏng
4.5. Kết luận chương 4
Kết luận
Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật lập lịch cho mạng thông tin di động thế hệ mới

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (109 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG -------------------- PHẠM HÙNG NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT LẬP LỊCH CHO MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông Mã số: 9.08 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KỸ THUẬT Hà nội - 2021 1 luan an BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG -------------------- LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT LẬP LỊCH CHO MẠNG THÔNG TIN DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông Mã số: 9.08 Nghiên cứu sinh: Phạm Hùng Giảng viên hướng dẫn: PGS. Nguyễn Tiến Ban PGS. Đặng Hoài Bắc Hà nội - 2021 1 luan an LỜI CẢM ƠN Trải qua 4 năm học ở Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông, được tiếp nhận những kiến thức và kinh nghiệm quý báu của các thầy cô đã giúp em có được ngày hôm nay, trưởng thành hơn và có kiến thức vững vàng hơn. Em xin trân thành cảm ơn khoa Viễn Thông và khoa Sau Đại Học, Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình học tập cũng như làm luận án tốt nghiệp.

Em cũng xin gửi lời cảm ơn trân thành tới các thầy cô trong Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đã tận tình giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức quý báu trong những năm học vừa qua. Và đặc biệt em xin trân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tiến Ban và thầy Đặng Hoài Bắc về những hỗ trợ quý báu giúp em vượt qua những giai đoạn khó khăn trong quá trình học tập, cung cấp nhiều kiến thức để em có thể hoàn thành xong luận án này. Cảm ơn các anh chị đồng nghiệp và bạn bè đã góp ý và giúp đỡ tận tình trong quá trình thực hiện luận án này. Em xin trân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng năm 2021 Nghiên cứu sinh Phạm Hùng luan an Mục lục Danh sách hình vẽ.

iv Danh sách bảng. iv Danh mục từ viết tắt. viii Từ điển chú giải. xi Mở Đầu 1 1 Tính cấp thiết của luận án.

1 2 Những vấn đề còn tồn tại. 4 3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 5 4 Mục tiêu nghiên cứu. 5 5 Đối tượng nghiên cứu.

6 6 Phương pháp nghiên cứu. 7 7 Phạm vi nghiên cứu. 7 8 Những đóng góp của luận án. 7 9 Bố cục luận án.

9 1 Tổng quan về kỹ thuật lập lịch 12 1.1 Hệ thống thông tin di động 5G .2 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thông tin di động 5G .3 Hệ thống thông tin di động nhiều ăng ten đa người dùng MU-MIMO 15 i luan an 1.1 Ước lượng kênh truyền theo chiều lên .2 Truyền dữ liệu chiều xuống .3 Xử lý tuyến tính .4 Hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn Massive MIMO .1 Ưu điểm của hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn .2 Thách thức của hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn 21 1.5 Hệ thống thông tin nhiều ăng ten cỡ rất lớn mmWave Massive MIMO .1 Các thách thức của bước sóng cỡ mmWave Massive MIMO .2 Mảng ăng ten cho mmWave Massive MIMO .3 Kiến trúc bộ RF .4 Ước lượng kênh truyền trong hệ thống mmWave Massive MIMO .5 Mô hình kênh truyền .6 Các giải pháp tiền mã hóa .6 Kỹ thuật lập lịch .1 Cấu trúc khung của mạng vô tuyến .2 Kỹ thuật lập lịch ở mạng vô tuyến .3 Thách thức .4 Một số kỹ thuật lập lịch .7 Kết luận chương 1. 37 2 Kỹ thuật lập lịch đảm bảo tốc độ tối thiểu của thuê bao dựa trên thông tin lão hóa kênh truyền 39 ii luan an 2.1 Ý tưởng kỹ thuật lập lịch đảm bảo tốc độ tối thiểu cho thuê bao khi sử dụng thông tin lão hóa kênh truyền .2 Mô hình hệ thống .3 Ước lượng kênh truyền .4 Truyền dữ liệu chiều xuống .6 Tốc độ tổng có thể đạt được với hiện tượng lão hóa kênh truyền .7 Kỹ thuật lập lịch đề xuất QoS-Aware .8 Kết quả mô phỏng .9 Kết luận chương 2. 57 3 Kỹ thuật lập lịch cho hệ thống ăng ten cỡ rất lớn đảm bảo đa tốc độ tối thiểu 59 3.1 Ý tưởng về kỹ thuật lập lịch đảm bảo đa tốc độ tối thiểu cho người dùng .2 Mô hình hệ thống .3 Ước lượng kênh truyền .4 Truyền tín hiệu chiều xuống .5 Bài toán tối ưu của kỹ thuật lập lịch .1 Các tiêu chí tối ưu .2 Xây dựng hàm mục tiêu .6 Giải pháp đề xuất .7 Kết quả mô phỏng. 69 iii luan an 3.8 Kết luận chương 3.

75 4 Kỹ thuật lập lịch cho hệ thống ăng ten bước sóng mm sử dụng các bộ ADC phân giải thấp 76 4.1 Ý tưởng kỹ thuật lập lịch cho hệ thống ăng ten cỡ rất lớn bước sóng mm khi sử dụng các bộ ADC phân giải thấp .2 Mô hình hệ thống .1 Truyền dẫn chiều xuống .2 Mô hình lượng tử hóa .3 Tiền mã hóa lai đa người dùng hai giai đoạn cho kênh truyền một đường .3 Kỹ thuật lập lịch đề xuất .4 Kết quả mô phỏng .5 Kết luận chương 4. 87 Kết luận 89 Danh mục các công trình nghiên cứu khoa học. 91 Tài liệu tham khảo. 91 iv luan an Danh sách hình vẽ 1 Lưu lượng sử dụng di động mỗi tháng .1 Các thành phần mạng vô tuyến 5G.2 Mô hình hệ thống thông tin nhiều ăng ten đa người dùng .3 Mô hình xử lý tuyến tính tại trạm gốc .4 Kiến trúc của mạng 5G dựa trên bước sóng cỡ mm .5 Kiến trúc của mảng ăng ten lai bước sóng cỡ mm .6 Kiến trúc của bộ RF .7 Cấu trúc tiền mã hóa kĩ thuật số cho một thuê bao của hệ thống mmWave .8 Cấu trúc tạo búp sóng tương tự .9 Cấu trúc tạo búp sóng lai cho hệ thống một thuê bao .10 Cấu trúc khung của mạng vô tuyến NR .11 Cấu trúc khung con mạng vô tuyến NR .12 So sánh hiệu quả sử dụng phổ .13 Nhóm các ăng ten sử dụng .1 So sánh dung lượng hữu ích khi sử dụng MRT .2 So sánh dung lượng không hữu ích khi sử dụng MRT .3 Dung lượng hữu ích của hệ thống khi sử dụng MRT và M = 128 .4 So sánh dung lượng hữu ích khi sử dụng tiền mã hóa ZF và Ka = 40 55 v luan an 2.5 So sánh lưu lượng không hữu ích khi sử dụng tiền mã hóag ZF với Ka = 40 .6 Số thuê bao được phục vụ khi sử dụng ZF và MRT .1 Tốc độ mỗi thuê bao khi sử dụng kỹ thuật QoS-Assurance .2 Tốc độ tổng của hệ thống .3 So sánh tổng tốc độ .4 So sánh dung lượng hữu ích giữa hai kỹ thuật .5 So sánh về dung lượng giữa ba kỹ thuật .1 Hiệu quả sử dụng phổ theo SNR .2 So sánh hiệu quả sử dụng phổ giữa bộ ADC phân giải thấp và No-ADC .3 Hiệu quả sử dụng phổ theo KS.

87 vi luan an Danh sách bảng 3.1 Tham số mô phỏng. 70 vii luan an Danh mục từ viết tắt ADC Analog To Digital Converter - bộ biến đổi tương tự số AAU Active Antenna Unit - Đơn vị ăng ten chủ động BS Base Station - trạm gốc BB Baseband - băng cơ sở BBU Baseband Unit - Đơn vị băng cơ sở BPF Bandpass Filter - bộ lọc thông dải CSI Channel State Information - thông tin trạng thái kênh truyền CU Central Unit - Đơn vị tập trung DPC Dirty Paper Coding - mã hóa thuật toán giấy bẩn DU Distributed Unit - Đơn vị phân tán FDD Frequency Division Duplex - ghép kênh phân chia theo tần số GFBR Guaranteed Flow Bit Rate - tốc độ luồng bit được đảm bảo GBR Guaranteed Bit Rate- tốc độ bit được đảm bảo gNB Next Generation NodeB - trạm gốc thế hệ tiếp theo IoT Internet of Things - kết nối vạn vật IP Internet Protocol - giao thức internet OFDM Orthogonal Frequency Division Multiplexing - ghép kênh phân chia theo tần số trực giao LNA Low Noise Amplifier - bộ khuếch đại nhiễu thấp viii luan an LTE Long Term Evolution - mạng tiến hóa dài hạn LOS Line-of-Sight - truyền sóng trong tầm nhìn thẳng MRT Maximum Ratio Transmission - truyền dẫn tốc độ cực đại MU-MIMO Multi-user MIMO - hệ thống nhiều ăng ten nhiều người dùng MIMO Multiple Input Multiple Output - nhiều ăng ten thu nhiều ăng ten phát Massive MIMO hệ thống ăng ten nhiều ăng ten đầu vào và nhiều ăng ten đầu ra cỡ rất lớn MR Maximum Rate - tối đa tốc độ MMSE Minimum Mean Square Error - Lỗi bình phương trung bình nhỏ nhất MS Mobile Subscriber - thuê bao N-LOS Non-Line-of-Sight - truyền sóng không trong tầm nhìn thẳng NR New Radio - Mạng vô tuyến thế hệ mới ZF Zero Forcing - cưỡng bức bằng không PF Proportional Fair - công bằng giữa các thuê bao QoS Quality of Service - chất lượng dịch vụ RF Radio Frequency - tần số vô tuyến điện RRH Remote Radio Head - Khối vô tuyến từ xa SNR Signal-To-Noise Ratio - tỷ lệ tín hiệu trên nhiễu SDAP Service Data Adaptation Protocol - giao thức thích nghi dữ liệu dịch vụ TDD Time Division Duplex - ghép kênh phân chia theo thời gian ix luan an ULA Uniform Linear Array - mảng tuyến tính đồng nhất x luan an Từ điển chú giải M Số ăng ten. x T Chu kỳ khung. x βk Hệ số fa đinh chậm của kênh truyền.

x E[·] Phép toán kỳ vọng. x H Ma trận kênh truyền. x Ka Tập thuê bao trong tế bào gồm Ka thuê bao. x Kp Tập thuê bao được ướng lượng kênh gồm Kp thuê bao.

x Ks Tập thuê bao được phục vụ gồm Ks thuê bao. x A∗ Ma trận chuyển vị liên hợp của ma trận A. x AT Ma trận chuyển vị của ma trận A. x F Ma trận tiền mã hóa.

x IN Ma trận đơn vị kích thước N × N. x g Véc tơ kênh truyền Rayleigh fa đinh. x h Véc tơ kênh truyền. x CN (0, σr2 ) Phân bố chuẩn trung bình không, phương sai σr2.

x σ Công suất nhiễu đường xuống. x σr Công suất nhiễu đường lên. x τp Khoảng thời gian ước lượng kênh. x xi luan an Mở Đầu 1 Tính cấp thiết của luận án Hiện nay nhu cầu sử dụng dịch vụ di động ngày càng lớn do tính phổ biến và tiện dụng của các thiết bị đầu cuối di động.

Theo dự báo của Cisco năm 2019, lưu lượng di động được dự báo tiếp tục tăng đều qua các năm từ mức 10 exabytes một tháng trong năm 2017 lên mức hơn 80 exabytes một tháng trong năm 2022, như trong hình 1 [24].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Hùng (2021). Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ [Luận án tiến sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/mang-may-tinh-truyen-thong/luan-an-tien-si-ky-thuat-lap-lich-mang-thong-tin-di-dong-the-he-moi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu kỹ thuật lập lịch tối ưu cho mạng 5G/6G thế hệ mới, nâng cao hiệu suất và độ trễ.

Luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông. Danh mục: Mạng Máy Tính & Truyền Thông.

Luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" có 109 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Kỹ thuật lập lịch mạng thông tin di động thế hệ mới - Luận án tiến sĩ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter