Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thống kê

Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn: Trường hàm ý thố, kiến trúc, thuật toán, và ứng dụng thực tiễn. Nâng cao hiệu quả và độ chính xác.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

222

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan hệ tư vấn và trường hàm ý thống kê
Số trang:
222 trang
Trường:
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Khoa học máy tính
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tổng quan hệ tư vấn và trường hàm ý thống kê

Luận án trình bày nghiên cứu về hệ tư vấn. Các hệ tư vấn hỗ trợ người dùng trong việc lựa chọn thông tin, sản phẩm. Hệ tư vấn giải quyết vấn đề quá tải thông tin. Mục tiêu là nâng cao chất lượng khuyến nghị. Nhiều phương pháp đã được phát triển. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại các thách thức. Dữ liệu thưa, khởi động lạnh là các vấn đề lớn. Luận án khám phá khái niệm trường hàm ý thống kê. Phương pháp này cung cấp một cách mới để biểu diễn tri thức. Nó hỗ trợ suy luận hiệu quả. Trường hàm ý thống kê mô tả mối quan hệ giữa các mục. Nó dựa trên phân tích hàm ý. Các độ đo hàm ý xác định cường độ liên kết. Khái niệm này có tiềm năng ứng dụng rộng rãi. Đặc biệt trong các hệ khuyến nghị. Luận án cũng tổng quan các loại hệ tư vấn. Lọc nội dung, lọc cộng tác, và hệ lai ghép. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng. Phân tích các vấn đề tồn tại giúp định hướng nghiên cứu. Nghiên cứu đề xuất giải pháp mới. Giải pháp dựa trên nền tảng khoa học dữ liệu.

1.1. Phân tích hàm ý thống kê và độ đo

Hàm ý thống kê là nền tảng. Luận án phân tích sâu khái niệm này. Nó khảo sát các độ đo hàm ý. Các độ đo này định lượng mức độ liên quan. Chúng bao gồm chỉ số hàm ý, cường độ hàm ý. Biến thiên chỉ số hàm ý cũng được xem xét. Biến thiên hàm ý giúp nắm bắt sự thay đổi. Điều này quan trọng trong suy luận. Việc hiểu rõ các độ đo này là cần thiết. Chúng là cơ sở cho việc xây dựng mô hình. Mô hình cần biểu diễn tri thức chính xác.

1.2. Các thành phần và vấn đề hệ tư vấn

Hệ tư vấn bao gồm nhiều thành phần. Thu thập dữ liệu, mô hình hóa, và đánh giá. Dữ liệu đánh giá mô hình rất quan trọng. Hiệu quả hệ tư vấn được đo lường qua các chỉ số. Tuy nhiên, hệ tư vấn gặp nhiều vấn đề. Dữ liệu thưa là một thách thức lớn. Thiếu dữ liệu ban đầu làm giảm chất lượng. Khả năng mở rộng cũng là một rào cản. Luận án nhận diện các vấn đề này. Nghiên cứu tập trung giải quyết chúng.

1.3. Ứng dụng hệ tư vấn trong thực tiễn

Hệ tư vấn có ứng dụng đa dạng. Chúng xuất hiện trong nhiều lĩnh vực. Thương mại điện tử là một ví dụ điển hình. Hệ tư vấn giúp khách hàng tìm sản phẩm phù hợp. Thư viện điện tử cũng sử dụng hệ tư vấn. Nó gợi ý tài liệu cho độc giả. Trong học tập trực tuyến, hệ tư vấn gợi ý khóa học. Du lịch trực tuyến dùng hệ tư vấn đề xuất địa điểm. Quản lý hành chính cũng hưởng lợi từ hệ thống này. Ứng dụng rộng rãi khẳng định tầm quan trọng. Nhu cầu cải tiến hệ tư vấn là liên tục.

II.Mô hình hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý mới

Luận án đề xuất mô hình hệ tư vấn mới. Mô hình này dựa trên trường hàm ý thống kê. Nó khắc phục nhược điểm của các phương pháp truyền thống. Đặc biệt, nó giải quyết vấn đề dữ liệu thưa. Phương pháp tiếp cận này sử dụng khái niệm trường hàm ý. Trường hàm ý cung cấp cấu trúc biểu diễn tri thức. Nó cho phép suy luận hiệu quả. Mô hình được xây dựng trên các nguyên tắc khai phá dữ liệu. Mục tiêu là tạo ra khuyến nghị chính xác hơn. Mô hình phân tích các mối quan hệ phức tạp. Nó khai thác các luật hàm ý từ dữ liệu. Các luật này định nghĩa tương tác giữa các mục. Mô hình cũng tích hợp các độ đo mới. Các độ đo này tăng cường khả năng dự đoán. Phương pháp này có tiềm năng cải thiện đáng kể. Nó thúc đẩy sự phát triển của trí tuệ nhân tạo.

2.1. Lọc cộng tác Biến thiên hàm ý

Nghiên cứu áp dụng lọc cộng tác. Phương pháp này dựa trên biến thiên hàm ý. Biến thiên hàm ý đo lường sự thay đổi. Nó phản ánh độ mạnh của liên kết. Mô hình xem xét biến thiên hàm ý theo người dùng. Nó cũng xem xét biến thiên hàm ý theo mục. Việc này giúp cải thiện độ chính xác. Lọc cộng tác truyền thống gặp vấn đề. Biến thiên hàm ý cung cấp giải pháp. Nó tăng cường khả năng xử lý dữ liệu thưa.

2.2. Khung khai thác luật hàm ý

Luận án phát triển khung khai thác luật hàm ý. Khung này giúp khám phá các quy tắc tiềm ẩn. Các quy tắc này được gọi là luật hàm ý. Luật hàm ý mô tả mối quan hệ điều kiện. Chúng được xây dựng từ dữ liệu đánh giá. Khung khai thác luật sử dụng các thuật toán hiệu quả. Nó đảm bảo thu thập các luật có ý nghĩa. Việc mô hình hóa luật hàm ý rất quan trọng. Nó là cơ sở cho quá trình suy luận.

2.3. Thủ tục tư vấn và thuật toán đề xuất

Mô hình thiết kế thủ tục tư vấn cụ thể. Thủ tục này hướng dẫn quá trình khuyến nghị. Nó sử dụng các luật hàm ý đã khai thác. Thuật toán mới được đề xuất. Thuật toán này xử lý dữ liệu hiệu quả. Nó tối ưu hóa việc tìm kiếm khuyến nghị. Thuật toán giúp giảm thiểu chi phí tính toán. Nó cải thiện tốc độ phản hồi. Kết quả là hệ thống hoạt động nhanh hơn. Hệ thống cung cấp đề xuất kịp thời.

III.Phát triển thuật toán kỹ thuật khai thác dữ liệu

Luận án đi sâu vào phát triển kỹ thuật. Các thuật toán mới được xây dựng. Chúng tập trung vào khai thác dữ liệu hiệu quả. Kỹ thuật này sử dụng các nguyên lý của lý thuyết hàm ý. Nó giúp xử lý các mối quan hệ phức tạp. Đặc biệt là trong các tập dữ liệu lớn. Các thuật toán này vượt trội hơn phương pháp truyền thống. Chúng mang lại hiệu suất cao hơn. Việc tối ưu hóa là yếu tố then chốt. Nghiên cứu cũng xem xét các ngưỡng biến thiên hàm ý. Các ngưỡng này giúp lọc bỏ nhiễu. Nó cũng giúp tập trung vào các quy tắc quan trọng. Mô hình hóa luật kết hợp được thực hiện cẩn thận. Nó đảm bảo tính đúng đắn của biểu diễn tri thức. Các phương pháp này góp phần vào lĩnh vực học máy. Chúng thúc đẩy sự tiến bộ của trí tuệ nhân tạo.

3.1. Độ biến thiên hàm ý thống kê

Khái niệm độ biến thiên hàm ý được định nghĩa. Nó là một chỉ số quan trọng. Nó đo lường sự thay đổi của hàm ý. Độ biến thiên hàm ý giúp xác định xu hướng. Nó cũng phát hiện các điểm bất thường. Việc này đặc biệt hữu ích trong khai phá dữ liệu. Từ đó, nó cung cấp thông tin giá trị. Thông tin này hỗ trợ quá trình ra quyết định. Nó cũng cải thiện độ chính xác của khuyến nghị.

3.2. Mô hình hóa luật kết hợp và hàm ý

Quá trình mô hình hóa luật kết hợp rất quan trọng. Nó cho phép biểu diễn các quy tắc. Các quy tắc này được rút ra từ dữ liệu. Luận án tập trung vào luật hàm ý. Luật hàm ý có cấu trúc logic rõ ràng. Nó hỗ trợ suy luận logic. Khung khai thác luật kết hợp được phát triển. Nó đảm bảo hiệu quả của quá trình. Điều này cung cấp nền tảng vững chắc. Nền tảng này cho việc xây dựng hệ thống.

3.3. Tối ưu thông số mô hình nâng cao

Để đạt hiệu suất tối ưu, cần tối ưu thông số. Luận án trình bày phương pháp tối ưu hóa. Các thông số ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả. Việc tinh chỉnh chúng là cần thiết. Nó giúp mô hình hoạt động hiệu quả nhất. Quá trình tối ưu hóa sử dụng các kỹ thuật học máy. Nó đảm bảo tính toàn diện và chính xác. Kết quả là mô hình có độ tin cậy cao. Nó cung cấp khuyến nghị chất lượng.

IV.Thực nghiệm đánh giá hiệu quả mô hình đã phát triển

Luận án tiến hành các thực nghiệm rộng rãi. Các thực nghiệm này đánh giá mô hình. Mục tiêu là xác minh hiệu quả đề xuất. Hai tập dữ liệu lớn được sử dụng. Đó là Movielens và MSWeb. Các tập dữ liệu này có đặc điểm khác nhau. Chúng đại diện cho các kịch bản thực tế. Việc phân bố dữ liệu được phân tích kỹ lưỡng. Điều này đảm bảo tính khách quan của đánh giá. Công cụ thực nghiệm được lựa chọn cẩn thận. Chúng hỗ trợ việc triển khai thuật toán. Kết quả thực nghiệm được ghi nhận chi tiết. Các chỉ số đánh giá được sử dụng. Chúng bao gồm độ chính xác và độ phủ. So sánh với các phương pháp hiện có được thực hiện. Kết quả cho thấy sự cải thiện đáng kể. Mô hình mới thể hiện ưu điểm vượt trội. Nó đạt hiệu suất cao hơn.

4.1. Bộ dữ liệu thực nghiệm và phân bố

Việc lựa chọn dữ liệu là rất quan trọng. Luận án sử dụng tập dữ liệu Movielens. Tập dữ liệu này chuyên về đánh giá phim. Nó cung cấp nhiều thông tin về tương tác người dùng. Tập dữ liệu MSWeb cũng được sử dụng. Nó chứa dữ liệu về hành vi duyệt web. Phân bố dữ liệu của cả hai tập được khảo sát. Điều này giúp hiểu rõ đặc điểm dữ liệu. Nó hỗ trợ việc thiết kế thực nghiệm.

4.2. Kết quả lọc cộng tác biến thiên hàm ý

Thực nghiệm mô hình lọc cộng tác được tiến hành. Mô hình này dựa trên biến thiên hàm ý. Các thử nghiệm được thực hiện theo người dùng. Chúng cũng được thực hiện theo mục. Kết quả cho thấy hiệu suất khả quan. Mô hình này xử lý hiệu quả dữ liệu thưa. Nó cải thiện độ chính xác của khuyến nghị. So sánh với các phương pháp cơ sở. Mô hình đạt được các chỉ số cao hơn.

4.3. Đánh giá mô hình trường hàm ý thống kê

Mô hình trường hàm ý thống kê được đánh giá kỹ lưỡng. Thực nghiệm được tiến hành trên dữ liệu phân hoạch. Các phân hoạch dựa trên số giao dịch. Chúng cũng dựa trên mục đánh giá. Kết quả chứng minh tính hiệu quả của mô hình. Mô hình này mang lại khuyến nghị chất lượng cao. Nó giải quyết được các vấn đề hiện có. Khả năng mở rộng cũng được cải thiện. Nó là một đóng góp quan trọng. Đóng góp này vào lĩnh vực hệ tư vấn.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
0. TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG HÀM Ý VÀ HỆ TƯ VẤN
0.1. Phân tích hàm ý thống kê
0.2. Các độ đo hàm ý thống kê
0.3. Chỉ số hàm ý
0.4. Trường hàm ý
0.5. Biến thiên chỉ số hàm ý
0.6. Trường hàm ý
0.7. Mặt đẳng trị hàm ý
0.8. Các thành phần của một hệ tư vấn
0.9. Tổ chức dữ liệu đánh giá mô hình hệ tư vấn
0.10. Đánh giá hiệu quả mô hình hệ tư vấn
0.11. Hệ tư vấn dựa trên lọc nội dung
0.12. Hệ tư vấn dựa trên lọc cộng tác
0.13. Hệ tư vấn lai ghép
0.14. Các hệ tư vấn khác
0.15. Các lĩnh vực ứng dụng của hệ tư vấn
0.15.1. Quản lý hành chính nhà nước (e-government)
0.15.2. Thương mại điện tử (e-commercial)
0.15.3. Thư viện điện tử (e-library)
0.15.4. Học tập trực tuyến (e-learning)
0.15.5. Du lịch trực tuyến (e-tourism)
0.15.6. Quản lý tài nguyên (e-resource)
0.16. Một số vấn đề về hệ tư vấn
0.16.1. Dữ liệu thưa (Sparsity Problem)
0.16.2. Thiếu dữ liệu ban đầu (Cold Start)
0.16.3. Khả năng mở rộng (Scalability)
0.16.4. Quá chuyên môn (Over Specialization Problem)
0.16.5. Xu hướng thiên lệch theo sự phổ biến (Popularity bias)
0.17. Một số vấn đề về hệ tư vấn dựa trên mô hình khai thác luật
0.18. Một số vấn đề về hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê
0.19. Đề xuất nghiên cứu
0.20. Kết luận chương
2. 2. MÔ HÌNH HỆ TƯ VẤN DỰ TRÊN TRƯỜNG HÀM Ý
2.1. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý
2.2. Phân tích các vấn đề của hệ tư vấn dựa trên mô hình khai thác luật kết hợp
2.3. Độ biến thiên hàm ý thống kê và ngưỡng biến thiên hàm ý
2.3.1. Độ đo biến thiên hàm ý thống kê
2.3.2. Ngưỡng biến thiên chỉ số hàm ý
2.3.3. Ngưỡng biến thiên cường độ hàm ý
2.4. Luật kết hợp và khung khai thác luật
2.4.1. Luật kết hợp
2.4.2. Mô hình hoá luật kết hợp và khung khai thác luật kết hợp
2.5. Mô hình tư vấn và đánh giá mô hình
2.6. Đánh giá mô hình
2.7. Chọn mô hình tốt nhất
2.8. Tối ưu hoá các thông số của mô hình
2.9. Mô hình tư vấn dựa trên trường hàm ý thống kê
2.10. Các vấn đề của hệ tư vấn dựa trên biến thiên hàm ý thống kê
2.11. Luật hàm ý và khung khai thác luật hàm ý
2.11.1. Mô hình hoá luật hàm ý
2.11.2. Mô hình hoá khung khai thác luật hàm ý
2.12. Thủ tục tư vấn và thuật toán sử dụng
2.13. Đánh giá mô hình
2.14. Kết luận chương
3. 3. THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
3.1. Dữ liệu thực nghiệm
3.1.1. Tập dữ liệu Movielens và phân bố dữ liệu của nó
3.1.2. Tập dữ liệu MSWeb và phân bố dữ liệu của nó
3.2. Công cụ thực nghiệm
3.3. Thực nghiệm mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý
3.3.1. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý theo người dùng
3.3.2. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý theo mục
3.4. Thực nghiệm mô hình tư vấn dựa trên trường hàm ý thống kê
3.4.1. Thực nghiệm trên dữ liệu phân hoạch theo số giao dịch của tập dữ liệu
3.4.2. Thực nghiệm trên dữ liệu phân hoạch theo mục đánh giá của giao dịch
3.5. Kết luận chương
4. 4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
4.1. Kết luận
4.2. Hướng phát triển
5. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Phụ lục 1: Chứng minh các độ đo hàm ý thống kê là không đối xứng
Phụ lục 2. Phụ lục 2: Chứng minh sự tương đương của các công thức chỉ số hàm ý trong trường hợp dữ liệu nhị phân
Phụ lục 3. Phụ lục 3: Các Phân phối xác suất quan trọng có liên quan trong luận án
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thống kê

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (222 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN TẤN HOÀNG HỆ TƯ VẤN DỰA TRÊN TRƯỜNG HÀM Ý THỐNG KÊ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng - Năm 2022 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA NGUYỄN TẤN HOÀNG HỆ TƯ VẤN DỰA TRÊN TRƯỜNG HÀM Ý THỐNG KÊ Chuyên ngành: Khoa học máy tính Mã số: 9480101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Người hướng dẫn khoa học: 1.TS Huỳnh Xuân Hiệp 2. Huỳnh Hữu Hưng Đà Nẵng - Năm 2022 LỜI CAM Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Huỳnh Xuân Hiệp và TS Huỳnh Hữu Hưng. Tôi cam đoan các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực và không sao chép từ bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Một số kết quả nghiên cứu là thành quả tập thể và đã được các đồng tác giả đồng ý cho sử dụng trong luận án.

Mọi trích dẫn trong luận án đều có ghi nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đầy đủ. Tác giả Nguyễn Tấn Hoàng LỜI CẢM Để có thể hoàn thành luận án này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Huỳnh Xuân Hiệp và TS Huỳnh Hữu Hưng đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Trong thời gian thực hiện chương trình nghiên cứu sinh tại trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, tôi luôn được đào tạo và nhận được nhiều điều kiện thuận lợi cũng như những hỗ trợ kịp thời từ Phòng Đào tạo và Khoa Công nghệ thông tin mà tôi không thể không ghi nhận nơi đây. Bên cạnh đó, tôi cũng cảm ơn Ban lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp đã luôn hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất về công việc và thời gian để tôi có thể tập trung nghiên cứu.

Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học đã dành thời gian và công sức đọc và đưa ra các góp ý vô cùng hữu ích để luận án được hoàn chỉnh hơn. Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình, các bạn nghiên cứu sinh và các đồng nghiệp luôn bên cạnh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án. Đà Nẵng, ngày 09 tháng 8 năm 2022 NCS. Nguyễn Tấn Hoàng MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC I DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VII DANH MỤC HÌNH VIII 0.

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG HÀM Ý VÀ HỆ TƯ VẤN 8 1. Phân tích hàm ý thống kê 8 1. Các độ đo hàm ý thống kê 14 1. Chỉ số hàm ý 15 1.

Trường hàm ý 19 1. Biến thiên chỉ số hàm ý 19 1. Trường hàm ý 20 1. Mặt đẳng trị hàm ý 21 1.

Các thành phần của một hệ tư vấn 23 1. Tổ chức dữ liệu đánh giá mô hình hệ tư vấn 24 1. Đánh giá hiệu quả mô hình hệ tư vấn 27 1. Hệ tư vấn dựa trên lọc nội dung 31 1.

Hệ tư vấn dựa trên lọc cộng tác 34 1. Hệ tư vấn lai ghép 42 1. Các hệ tư vấn khác 44 1. Các lĩnh vực ứng dụng của hệ tư vấn 47 1.

Quản lý hành chính nhà nước (e-government) 47 1. Thương mại điện tử (e-commercial) 48 1. Thư viện điện tử (e-library) 48 1. Học tập trực tuyến (e-learning) 49 1.

Du lịch trực tuyến (e-tourism) 49 1. Quản lý tài nguyên (e-resource) 49 1. Một số vấn đề về hệ tư vấn 50 1. Dữ liệu thưa (Sparsity Problem) 50 1.

Thiếu dữ liệu ban đầu (Cold Start) 50 1. Khả năng mở rộng (Scalability) 51 1. Quá chuyên môn (Over Specialization Problem) 51 1. Xu hướng thiên lệch theo sự phổ biến (Popularity bias) 51 1.

Một số vấn đề về hệ tư vấn dựa trên mô hình khai thác luật 53 1. Một số vấn đề về hệ tư vấn dựa trên phân tích hàm ý thống kê 55 1. Đề xuất nghiên cứu 60 1. Kết luận chương 61 2.

MÔ HÌNH HỆ TƯ VẤN DỰA TRÊN TRƯỜNG HÀM Ý 62 2. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý 63 2. Phân tích các vấn đề của hệ tư vấn dựa trên mô hình khai thác luật kết hợp 63 2. Độ biến thiên hàm ý thống kê và ngưỡng biến thiên hàm ý 67 2.

Độ đo biến thiên hàm ý thống kê 68 2. Ngưỡng biến thiên chỉ số hàm ý 69 2. Ngưỡng biến thiên cường độ hàm ý 71 2. Luật kết hợp và khung khai thác luật 74 2.

Luật kết hợp 74 2. Mô hình hoá luật kết hợp và khung khai thác luật kết hợp 74 2. Mô hình tư vấn và đánh giá mô hình 92 2. Đánh giá mô hình 96 2.

Chọn mô hình tốt nhất 103 2. Tối ưu hoá các thông số của mô hình 105 2. Mô hình tư vấn dựa trên trường hàm ý thống kê 105 2. Các vấn đề của hệ tư vấn dựa trên biến thiên hàm ý thống kê 105 2.

Luật hàm ý và khung khai thác luật hàm ý 106 2. Mô hình hoá luật hàm ý 107 2. Mô hình hoá khung khai thác luật hàm ý 109 2. Thủ tục tư vấn và thuật toán sử dụng 113 2.

Đánh giá mô hình 115 2. Kết luận chương 122 3. THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 124 3. Dữ liệu thực nghiệm 125 3.

Tập dữ liệu Movielens và phân bố dữ liệu của nó 125 3. Tập dữ liệu MSWeb và phân bố dữ liệu của nó 128 3. Công cụ thực nghiệm 131 3. Thực nghiệm mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý 132 3.

Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý theo người dùng 133 3. Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa trên biến thiên hàm ý theo mục 138 3. Thực nghiệm mô hình tư vấn dựa trên trường hàm ý thống kê 144 3. Thực nghiệm trên dữ liệu phân hoạch theo số giao dịch của tập dữ liệu 145 3.

Thực nghiệm trên dữ liệu phân hoạch theo mục đánh giá của giao dịch 151 3. Kết luận chương 158 4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 160 Kết luận 160 Hướng phát triển 161 5. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 163 6.

TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC I Phụ lục 1: Chứng minh các độ đo hàm ý thống kê là không đối xứng i Phụ lục 2: Chứng minh sự tương đương của các công thức chỉ số hàm ý trong trường hợp dữ liệu nhị phân iii Phụ lục 3: Các Phân phối xác suất quan trọng có liên quan trong luận án iv DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT Thuật Tiếng Viết ngữ Anh tắt Implication/Implicative intensity Cường độ hàm ý IInt Propension intensity Implication intensity variation Biến thiên cường độ hàm ý Implication/Implicative Chỉ số hàm ý index Propesion index IInd Implication index variation Biến thiên chỉ số hàm ý Độ đo hấp dẫn chủ quan Subjective interestingness measure Độ đo hấp dẫn khách quan Objective interestingness measure Độ lợi tích lũy giảm dần Normalized discounted cumulative nDCG gain Độ đo Sai số tuyệt đối trung bình Mean Absolute Error MAE Độ đo sai số bình phương trung bình Mean Square Error MSE Độ đo căn bậc hai của sai số Root Mean Square Error RMSE bình phương trung bình Recommender/Recommendation Hệ tư vấn RS systems Association rule based Hệ tư vấn dựa trên luật kết hợp ARRS recommender system Hệ tư vấn dựa trên nội dung Content-based recommender system CBRS Hệ tư vấn dựa trên tri thức Knowledge-based recommender KBRS system Hệ tư vấn lai ghép Hybrid recommender system HRS Hệ tư vấn dựa trên trường Statistic implication field IFSRS hàm ý thống kê based recommender system Mặt đẳng trị Equipotential plane/surface EP/ES Mô hình tư vấn lọc cộng tác dựa Implication variation based model trên biến thiên hàm ý Mô hình tư vấn theo mức độ quan trọng xếp hạng hàm ý User implicative rating based model UIR thống kê trên người dùng Mục/Mục dữ liệu Item Phân tích hàm ý thống kê Statistical implicative analysis SIA Phản ví dụ Counter-example Sai số bình phương trung bình Root of mean squared error RMS E Sai số tuyệt đối trung bình Mean absolute error MAE Trường hàm ý thống kê Statistical implication field SIF DANH MỤC BẢNG Bảng 1-1 Dữ liệu các giao dịch phim 11 Bảng 1-2 Trình bày dạng nhị phân dữ liệu các giao dịch phim 12 Bảng 1-3 Tập dữ liệu các giao dịch đánh giá các bộ phim 16 Bảng 1-4 Biểu diễn nhị phân của dữ liệu trong Bảng 1-3 17 Bảng 1-5 Biểu diễn phi nhị phân của dữ liệu trong Bảng 1-3 18 Bảng 1-6 Bảng ma trận nhầm lẫn kết quả đánh giá mô hình 29 Bảng 2-1 Các độ đo biến thiên hàm ý thống kê 69 Bảng 2-2 Biến thiên của 𝒏𝑨, 𝒏𝑩, 𝒏𝑨𝑩 và 𝒒 khi thêm hay bỏ một mục của tập dữ liệu 70 Bảng 2-3 Các đại lượng biến thiên khi một phần tử được bổ sung vào (hay loại bỏ ra khỏi) mẫu dữ liệu 72 Bảng 2-4 Bảng tương quan (Contingency table) giữa 𝒂, 𝒃 cho luật 𝒂 → 𝒃 75 Bảng 2-5 Bảng ma trận nhầm lẫn kết quả đánh giá mô hình 102 Bảng 2-6 Bảng ma trận nhầm lẫn kết quả đánh giá mô hình 122 Bảng 3-1 Thống kê dữ liệu đánh giá phim 126 Bảng 3-2 Bảng thống kê tập dữ liệu MSWeb 128 Bảng 3-3 Mật độ của trường hàm ý trên các mặt đẳng trị và chỉ số hàm ý của nó.134 Bảng 3-4 Mặt đẳng trị chỉ số hàm ý thứ 1 trên trường hàm ý 134 Bảng 3-5 Tổng hợp các chỉ số lỗi dự đoán của mô hình ISF 136 Bảng 3-6 Mật độ của trường hàm ý trên các mặt đẳng trị và chỉ số hàm ý theo yếu tố biến thiên byFactor 139 Bảng 3-7 Các luật hàm ý và chỉ số hàm ý trên mặt đẳng trị số 3 139 Bảng 3-8 Chỉ số lỗi dự đoán của mô hình ISF với các mô hình IBCF và UBCF 141 Bảng 3-9 Thực nghiệm độ chính xác hai mô hình trên tập dữ liệu nhị phân 146 Bảng 3-10 Độ chính xác thực nghiệm hai mô hình trên tập dữ liệu định lượng 148 .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tấn Hoàng (2022). Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/luan-an-tien-si-ky-thuat-he-tu-van-dua-tren-truong-ham-y-thong-ke

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn: Trường hàm ý thố, kiến trúc, thuật toán, và ứng dụng thực tiễn. Nâng cao hiệu quả và độ chính xác.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" thuộc chuyên ngành Khoa học máy tính. Danh mục: Công Nghệ Thông Tin.

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" có 222 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ kỹ thuật hệ tư vấn dựa trên trường hàm ý thố" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter