Luận án tiến sĩ: Phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc - Học viện CNTT

Luận án tiến sĩ phát triển phương pháp khai phá dữ liệu có cấu trúc. Đề xuất thuật toán tối ưu nâng cao hiệu suất xử lý và phân tích dữ liệu lớn.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

135

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc
Số trang:
135 trang
Trường:
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành:
Hệ thống thông tin
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc

Khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc là quá trình trích xuất tri thức hữu ích từ các tập dữ liệu có định dạng rõ ràng. Dữ liệu có cấu trúc thường tổ chức dưới dạng hàng và cột hoặc cấu trúc mạng lưới liên kết. Lĩnh vực này đóng vai trò trung tâm trong khoa học máy tính hiện đại. Các tổ chức dựa vào kỹ thuật này để tự động hóa quy trình phân tích và ra quyết định chiến lược. Quá trình khai phá đòi hỏi kết hợp toán học rời rạc, lý thuyết đồ thị và trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu tập trung giải quyết các thách thức về độ phức tạp tính toán và kích thước dữ liệu lớn. Việc cải tiến thuật toán giúp tối ưu hóa thời gian xử lý và nâng cao độ chính xác mô hình.

1.1. Khái niệm và vai trò của khai phá dữ liệu dạng bảng

Khai phá dữ liệu dạng bảng (tabular data mining) là phương pháp phân tích phổ biến nhất trong thực tế. Dữ liệu bảng bao gồm các đối tượng và thuộc tính được lưu trữ chặt chẽ. Nguồn dữ liệu chủ yếu đến từ hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS). RDBMS đảm bảo tính toàn vẹn và tính nhất quán của các bảng giao dịch. Khai phá dữ liệu dạng bảng giúp phát hiện quy luật tiềm ẩn giữa các thuộc tính. Doanh nghiệp ứng dụng phương pháp này để phân khúc khách hàng, dự đoán rủi ro và tối ưu hóa vận hành. Việc xử lý hiệu quả bảng quyết định giúp giảm thiểu chi phí tính toán cho các mô hình học máy tiếp theo.

1.2. Ứng dụng kho dữ liệu và xử lý phân tích trực tuyến

Kho dữ liệu (data warehouse) và OLAP là nền tảng quan trọng cho khai phá dữ liệu nâng cao. Kho dữ liệu tập hợp thông tin đa nguồn về một cấu trúc thống nhất. Kỹ thuật OLAP hỗ trợ phân tích đa chiều và truy vấn tốc độ cao. Dữ liệu từ kho dữ liệu cung cấp thông tin lịch sử đáng tin cậy cho các thuật toán phân tích. Quá trình khai phá dữ liệu dựa trên kho dữ liệu giúp phát hiện xu hướng kinh doanh dài hạn. Sự kết hợp giữa OLAP và các mô hình khai phá tạo ra công cụ hỗ trợ ra quyết định mạnh mẽ. Hệ thống giúp chuyển đổi dữ liệu thô thành tài sản thông tin giá trị cao.

1.3. Nền tảng lý thuyết tập thô và dàn giao khái niệm

Lý thuyết tập thô và phân tích khái niệm chính thức là công cụ toán học nền tảng cho khai phá dữ liệu cấu trúc. Tập thô cho phép xử lý dữ liệu không chắc chắn và không hoàn chỉnh mà không cần thông tin bổ sung. Phương pháp này hỗ trợ tìm kiếm tập rút gọn thuộc tính tối thiểu cho bảng quyết định. Phân tích khái niệm chính thức (FCA) xây dựng dàn giao khái niệm từ các mối quan hệ nhị phân. Dàn giao thể hiện mối liên hệ phân cấp giữa các tập đối tượng và tập thuộc tính. Lý thuyết bằng chứng Dempster-Shafer bổ sung khả năng kết hợp thông tin không chắc chắn từ nhiều nguồn độc lập. Các cơ sở toán học này đảm bảo tính đúng đắn và chặt chẽ của các giải thuật khai phá.

II. Tiền xử lý dữ liệu có cấu trúc và rút gọn đặc trưng

Tiền xử lý dữ liệu là bước bắt buộc trước khi áp dụng bất kỳ mô hình khai phá nào. Dữ liệu thực tế thường chứa nhiều nhiễu, giá trị thiếu và thuộc tính không liên quan. Việc chuẩn bị dữ liệu kỹ lưỡng quyết định phần lớn chất lượng của mô hình khai phá. Quy trình tiền xử lý bao gồm làm sạch, chuẩn hóa, mã hóa và giảm chiều dữ liệu. Các kỹ thuật tiên tiến giúp giữ lại thông tin cốt lõi mà không làm biến dạng dữ liệu gốc. Việc tối ưu hóa cấu trúc dữ liệu đầu vào giúp tăng tốc độ huấn luyện và cải thiện khả năng tổng quát hóa của thuật toán.

2.1. Quy trình tiền xử lý dữ liệu có cấu trúc chuẩn mực

Tiền xử lý dữ liệu có cấu trúc đòi hỏi thực hiện tuần tự các bước chuẩn hóa nghiêm ngặt. Nhiệm vụ hàng đầu là xử lý dữ liệu khuyết và giá trị ngoại lai. Dữ liệu khuyết có thể được điền khuyết bằng giá trị trung bình, trung vị hoặc mô hình dự đoán k-NN. Giá trị ngoại lai được phát hiện thông qua khoảng phân vị (IQR) hoặc phương pháp Z-score. Việc loại bỏ hoặc biến đổi các điểm dị biệt giúp mô hình tránh hiện tượng lệch phân phối. Ngoài ra, việc khử trùng lặp và chuẩn hóa thang đo (Min-Max Scaling, Standard Scaling) đưa các thuộc tính về cùng một miền giá trị đồng nhất.

2.2. Phương pháp mã hóa và kỹ thuật tạo đặc trưng mới

Mã hóa biến phân loại (categorical encoding) chuyển đổi các thuộc tính văn bản thành dạng số tương thích với máy học. Các kỹ thuật thông dụng gồm One-Hot Encoding, Label Encoding và Target Encoding. Bên cạnh mã hóa, kỹ thuật tạo đặc trưng (feature engineering) đóng vai trò nâng cao năng lực biểu diễn dữ liệu. Kỹ thuật này trích xuất các biến mới từ các biến hiện có thông qua phép toán thống kê hoặc tương tác phi tuyến. Việc kết hợp miền tri thức chuyên gia giúp tạo ra những đặc trưng có giá trị phân loại vượt trội. Đặc trưng được thiết kế tốt giúp mô hình khai phá nắm bắt các mối liên hệ phức tạp dễ dàng hơn.

2.3. Lựa chọn đặc trưng và rút gọn thuộc tính bảng

Lựa chọn đặc trưng (feature selection) nhằm loại bỏ các thuộc tính dư thừa và không mang lại thông tin. Phương pháp này giảm thiểu hiện tượng quá khớp và rút ngắn thời gian tính toán. Dựa trên lý thuyết tập thô, việc rút gọn thuộc tính giúp tìm ra tập con các thuộc tính giữ nguyên khả năng phân loại của bảng gốc. Thuật toán tìm rút gọn không heuristic sử dụng quan hệ tương đương để tính toán miền dương một cách chính xác. Đồng thời, kỹ thuật rút gọn đối tượng loại bỏ các hàng trùng lặp hoặc mâu thuẫn trong bảng quyết định nhất quán. Bảng dữ liệu sau rút gọn giữ được tính toàn vẹn ngữ nghĩa nhưng có kích thước tối ưu hơn nhiều.

III. Thuật toán phân loại và khai phá dữ liệu dạng bảng

Khai phá dữ liệu dạng bảng sử dụng nhiều nhóm thuật toán khác nhau để giải quyết bài toán phân loại và dự đoán. Mục tiêu chính là xây dựng các hàm ánh xạ từ tập thuộc tính điều kiện sang thuộc tính quyết định. Các thuật toán hiện đại cân bằng giữa tốc độ xử lý, độ chính xác và khả năng giải thích của mô hình. Tùy thuộc vào bản chất dữ liệu, việc lựa chọn giải thuật phù hợp sẽ mang lại hiệu năng tối ưu. Nghiên cứu phát triển các thuật toán mới kết hợp giữa lý thuyết tập thô và học máy nhằm nâng cao hiệu suất xử lý trên các tập dữ liệu lớn.

3.1. Các thuật toán phân loại phổ biến trên dữ liệu bảng

Thuật toán phân loại (Decision Tree, Random Forest, XGBoost) là những công cụ tiêu biểu trong phân tích dữ liệu dạng bảng. Decision Tree cung cấp cấu trúc cây trực quan, dễ hiểu và cho phép giải thích rõ ràng từng nhánh quyết định. Random Forest khắc phục nhược điểm quá khớp bằng cách kết hợp dự đoán từ nhiều cây độc lập. XGBoost sử dụng kỹ thuật tăng cường gradient (Gradient Boosting) để tối ưu hóa hàm mất mát từng bước, mang lại độ chính xác vượt trội trên các bài toán phức tạp. Các mô hình này được áp dụng rộng rãi trong y tế, tài chính và thương mại điện tử nhờ khả năng xử lý tốt dữ liệu phi tuyến tính.

3.2. Thuật toán khai phá luật kết hợp thường gặp

Thuật toán khai phá luật kết hợp (Apriori, FP-Growth) tìm kiếm các mối tương quan thú vị giữa các mục dữ liệu trong cơ sở dữ liệu giao dịch. Thuật toán Apriori hoạt động dựa trên nguyên lý tập mục thường xuyên, sinh ứng viên theo từng mức độ dài. Thuật toán FP-Growth cải tiến hiệu năng bằng cách nén dữ liệu vào cây FP-Tree, giúp tránh việc quét cơ sở dữ liệu lặp lại nhiều lần. Các chỉ số như độ hỗ trợ (Support), độ tin cậy (Confidence) và độ nâng (Lift) được sử dụng để đánh giá chất lượng luật. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong phân tích giỏ hàng, tối ưu hóa danh mục sản phẩm và gợi ý mua sắm.

3.3. Xây dựng cây quyết định từ bảng dữ liệu rút gọn

Xây dựng cây quyết định từ bảng rút gọn là phương pháp cải tiến giúp tăng tốc độ sinh luật và giảm kích thước cây. Thay vì sử dụng bảng dữ liệu gốc đầy đủ, thuật toán IDRT áp dụng quy trình rút gọn thuộc tính và đối tượng trước khi phân nhánh. Việc loại bỏ các thuộc tính dư thừa giúp hạn chế việc tính toán độ lợi thông tin phức tạp tại mỗi nút. Cây quyết định tạo ra từ bảng rút gọn có độ sâu nhỏ hơn, cấu trúc gọn gàng hơn nhưng vẫn bảo toàn độ chính xác phân loại tương đương thuật toán ID3 truyền thống. Kết quả thực nghiệm chứng minh thời gian thực thi của IDRT giảm đáng kể trên các bộ dữ liệu thực tế.

IV. Các phương pháp khai phá dữ liệu đồ thị có cấu trúc

Dữ liệu đồ thị biểu diễn các thực thể và mối quan hệ phức tạp giữa chúng trong không gian đa chiều. Khai phá dữ liệu đồ thị là một nhánh quan trọng của khai phá dữ liệu có cấu trúc, ứng dụng trong tin sinh học, mạng xã hội và hóa tin học. Cấu trúc đồ thị bao gồm các đỉnh đại diện cho thực thể và các cạnh đại diện cho liên kết. Bài toán khai phá đồ thị đối mặt với thách thức lớn về không gian tìm kiếm tổ hợp và tính toán NP-đầy đủ. Việc phát triển các thuật toán hiệu quả giúp trích xuất các mẫu mạng lặp lại và phân loại cấu trúc phân tử chính xác.

4.1. Khai phá đồ thị con thường xuyên đóng hiệu quả

Khai phá đồ thị con thường xuyên đóng (Closed Frequent Subgraph Mining) nhằm tìm kiếm các mẫu đồ thị xuất hiện nhiều lần nhưng không bị chứa bởi một đồ thị con khác có cùng độ hỗ trợ. Tập đồ thị con đóng giảm đáng kể số lượng mẫu dư thừa so với tập thường xuyên đầy đủ. Thuật toán PSI-CFSM sử dụng cấu trúc DFS Code Tree và CAM Tree để quản lý không gian tìm kiếm. Phương pháp này kết hợp kỹ thuật tỉa nhánh sớm dựa trên thứ tự chính tắc để loại bỏ các nhánh không tiềm năng. Kết quả thu được là tập đại diện súc tích, phản ánh đầy đủ đặc trưng cấu trúc của cơ sở dữ liệu đồ thị giao tác.

4.2. Kỹ thuật sinh tập ứng viên và kiểm tra đẳng cấu

Sinh tập ứng viên và kiểm tra đồ thị con đẳng cấu là hai thao tác tốn kém nhất trong khai phá đồ thị. Thuật toán sinh ứng viên mở rộng đồ thị từng cạnh dựa trên mã DFS chính tắc nhỏ nhất. Việc kiểm tra đẳng cấu đồ thị con xác định xem một mẫu ứng viên có xuất hiện trong đồ thị đích hay không. Chiến lược tỉa nhánh hiệu quả loại bỏ ngay các ứng viên không thỏa mãn ngưỡng hỗ trợ tối thiểu hoặc vi phạm quy tắc chính tắc. Nhờ đó, thuật toán giảm thiểu số lượng phép thử đẳng cấu đắt đỏ. Kỹ thuật này nâng cao rõ rệt hiệu năng xử lý khi làm việc với các cơ sở dữ liệu đồ thị quy mô lớn.

4.3. Phân loại đa nhãn đồ thị dựa trên dàn giao khái niệm

Phân loại đa nhãn cho đồ thị gán đồng thời nhiều nhãn danh mục cho một đồ thị đầu vào. Phương pháp xây dựng dàn giao khái niệm (Concept Lattice) từ tập các đồ thị con thường xuyên đóng. Dàn giao thể hiện cấu trúc phân cấp và mối quan hệ phụ thuộc giữa các đặc trưng đồ thị. Thuật toán phân loại tích hợp lý thuyết bằng chứng Dempster-Shafer và quy tắc kết hợp Dempster để tổng hợp độ tin cậy từ nhiều mẫu con. Cách tiếp cận này xử lý linh hoạt sự không chắc chắn và xung đột thông tin giữa các nhãn. Đánh giá thử nghiệm trên dữ liệu sinh học và hóa học chứng minh độ chính xác và tính ổn định cao của phương pháp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC THUẬT NGỮ
LỜI MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1. Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ
1.2. Lý thuyết tập thô
1.3. Tập có thứ tự và dàn giao (lattices)
1.4. Phân tích khái niệm chính thức (FCA)
1.5. Biến đổi và đồng biến đổi Mobius
1.6. Lý thuyết Dempster-Shafer
2. CHƯƠNG 2: KHAI PHÁ DỮ LIỆU DẠNG BẢNG
2.1. Loại bỏ thuộc tính dư thừa
2.2. Rút gọn thuộc tính không heuristic
2.3. Rút gọn đối tượng bảng quyết định nhất quán
2.4. Xây dựng cây quyết định từ bảng rút gọn
2.5. Ví dụ thu gọn bảng và cây quyết định
2.6. Đánh giá thực nghiệm
2.7. Kết luận chương
3. CHƯƠNG 3: KHAI PHÁ DỮ LIỆU ĐỒ THỊ
3.1. Khai phá đồ thị con thường xuyên đóng
3.2. Sinh tập ứng viên
3.3. Kiểm tra đồ thị con đẳng cấu
3.4. Thuật toán PSI-CFSM
3.5. Phân loại đa nhãn cho đồ thị
3.5.1. Xây dựng dàn giao khái niệm
3.5.2. Thuật toán phân loại đa nhãn đồ thị
3.5.3. Ví dụ PSI-CFSM và phân loại đa nhãn
3.5.4. Đánh giá thử nghiệm
3.5.5. Kết luận chương
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển một số phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (135 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG HOÀNG MINH QUANG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRÊN DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Hà Nội – Năm 2020 luan an BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG HOÀNG MINH QUANG NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP KHAI PHÁ DỮ LIỆU TRÊN DỮ LIỆU CÓ CẤU TRÚC Chuyên ngành : Hệ thống thông tin Mã số: 09.04 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. NGUYỄN NGỌC SAN Hà Nội - Năm 2020 luan an i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, nghiên cứu sinh xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới hai người thầy hướng dẫn; GS. Vũ Đức Thi và GS. Nguyễn Ngọc San đã định hướng nghiên cứu và chỉ dẫn các giải pháp khoa học trong cả quá trình nghiên cứu sinh thực hiện luận án.

Nghiên cứu sinh xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo và tập thể cán bộ Viện Công nghệ thông tin, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt nam cùng phòng Khoa học dữ liệu và Ứng dụng nơi nghiên cứu sinh đang công tác. Nghiên cứu sinh cũng chân thành gửi lời cảm ơn tới TS. Nguyễn Việt Anh đã đọc và góp ý vào phiên bản dự thảo của luận án. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn lãnh đạo, các nhà khoa học Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông đã tạo điều kiện, trợ giúp nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án.

Nghiên cứu sinh cũng xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp, các nhà khoa học đã có những đóng góp quý báu cho luận án. Nghiên cứu sinh xin cảm ơn Cha, Mẹ đã động viên khuyến khích nghiên cứu sinh trong quá trình nghiên cứu học tập. Cảm ơn vợ Bùi Thị Thuý Hà và hai con Hoàng Hải Lâm và Hoàng Minh Thư, những hy sinh trong quá trình nghiên cứu sinh thực hiện luận án đã tạo động lực để nghiên cứu sinh cố gắng phấn đấu đến ngày hôm nay. luan an ii LỜI CAM ĐOAN Nghiên cứu sinh xin cam đoan những công trình công bố trong luận án này là kết quả của nghiên cứu sinh nghiên cứu dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.

Vũ Đức Thi và GS. Nguyễn Ngọc San. Những kết quả được nghiên cứu sinh trình bày trong luận án này là mới, duy nhất và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nghiên cứu sinh xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước lời cam đoan của mình.

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2019. Nghiên cứu sinh Hoàng Minh Quang luan an iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. i LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC HÌNH VẼ.

v DANH MỤC BẢNG BIỂU. vi DANH MỤC THUẬT NGỮ. vii LỜI MỞ ĐẦU. 1 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 8 1.1 Lý thuyết cơ sở dữ liệu quan hệ .2 Lý thuyết tập thô .4 Tập có thứ tự và dàn giao (lattices) .5 Phân tích khái niệm chính thức (FCA) .6 Biến đổi và đồng biến đổi Mobius .7 Lý thuyết Dempster-Shafer.

20 2 KHAI PHÁ DỮ LIỆU DẠNG BẢNG 23 2.2 Loại bỏ thuộc tính dư thừa .3 Rút gọn thuộc tính không heuristic .4 Rút gọn đối tượng bảng quyết định nhất quán .5 Xây dựng cây quyết định từ bảng rút gọn .6 Ví dụ thu gọn bảng và cây quyết định .7 Đánh giá thực nghiệm .8 Kết luận chương. 59 luan an iv 3 KHAI PHÁ DỮ LIỆU ĐỒ THỊ 61 3.2 Khai phá đồ thị con thường xuyên đóng .3 Sinh tập ứng viên .4 Kiểm tra đồ thị con đẳng cấu .5 Thuật toán PSI-CFSM .3 Phân loại đa nhãn cho đồ thị .2 Xây dựng dàn giao khái niệm .3 Thuật toán phân loại đa nhãn đồ thị .4 Ví dụ PSI-CFSM và phân loại đa nhãn .5 Đánh giá thử nghiệm .6 Kết luận chương. 106 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ. 107 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ.

110 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 112 luan an v DANH MỤC HÌNH VẼ 2.1 Cây quyết định được sinh ra từ thuật toán DecisionTree(DS) .1 Một cơ sở dữ liệu đồ thị giao tác GD .2 Cây đồ thị con thường xuyên: DFS Code Tree .3 Cây đồ thị con thường xuyên: CAM Tree .4 Dàn giao khái niệm CL của các đồ thị gi P GD .5 Sinh ứng viên và tỉa đồ thị con 2-subgraph theo PSI-CFSM .6 Sinh ứng viên và tỉa đồ thị con 3-subgraph theo PSI-CFSM .7 Tỉa các đồ thị con ứng viên: không thường xuyên, không thoả mãn DFSC. 105 luan an vi DANH MỤC BẢNG BIỂU 2.1 Bảng quyết định nhất quán gốc .2 Bảng quyết định không dư thừa thuộc tính từ bảng gốc 2.3 Một rút gọn đối tượng của bảng quyết định nhất quán 2.4 Một rút gọn thuộc tính miền dương của bảng 2.5 Kết hợp rút gọn đối tượng và thuộc tính của bảng 2.6 Bảng thực hiện một rút gọn thuộc tính .7 Bảng thực hiện rút gọn đối tượng .8 Bảng so sánh tốc độ thực hiện IDRT và ID3 (millisecond) .1 Quan hệ giữa đồ thị và tập tất cả đồ thị con thường xuyên đóng .2 Luật Dempster kết hợp các hàm cấp phát khối .3 Khai phá đồ thị con thường xuyên (đơn vị thời gian: giây). 106 luan an vii DANH MỤC THUẬT NGỮ Thuật ngữ tiếng Anh Thuật ngữ tiếng Việt antikey phản khóa antisymmetry phản đối xứng attribute thuộc tính attribute reduct rút gọn thuộc tính belief function hàm niềm tin β lower distribution reduct rút gọn phân phối cận dưới β β upper distribution reduct rút gọn phân phối cận trên β binary relation quan hệ hai ngôi boudary vùng biên capacity sức chứa closed frequent subgraph đồ thị con thường xuyên đóng closed set tập đóng closure đóng closure system hệ đóng commonality function hàm tính chất chung complete lattice dàn giao khái niệm concept lattice dàn giao khái niệm conjugate liên hợp consistent nhất quán co-Möbius transform đồng biến đổi Möbius data mining khai phá dữ liệu decision table bảng quyết định Dempster’s rule of combination luật kết hợp Dempster domain value miền giá trị discernibility matrix ma trận phân biệt luan an viii equality set tập bằng nhau equivalent class lớp tương đương extent phạm vi plausibility function hàm sự thật frame of discernment khung phân biệt frequent subgraph đồ thị con thường xuyên focal element phần tử tiêu điểm formal concept khái niệm chính thức formal concept analysis (FCA) phân tích khái niệm chính thức formal context ngữ cảnh chính thức full family họ đầy đủ f-family họ f functional dependency phụ thuộc hàm Galois connection kết nối Galois graph đồ thị graph datatabase cơ sở dữ liệu đồ thị graph edit distance khoảng cách sửa đổi đồ thị greatest lower bound lớn nhất cận dưới indiscernibility relation quan hệ bất khả phân biệt information function hàm thông tin information system hệ thông tin intent ý định interval khoảng isomorphism đẳng cấu isomorphism subgraph đẳng cấu đồ thị con key khóa luan an ix k-subgraph k-đồ thị con labeled graph đồ thị được gắn nhãn lattice dàn giao least upper bound nhỏ nhất cận trên lexicographic order thứ tự quy định locally finite hữu hạn cục bộ lower approximation xấp xỉ dưới mass allocation function hàm cấp phát khối maximal commonality subgraph đồ thị con chung lớn nhất maxmimal equality system hệ bằng nhau cực đại minimal key khóa tối tiểu monotonicity đơn điệu Möbius transform biến đổi Möbius multi-label classification phân loại đa nhãn object đối tượng ordered set tập có thứ tự partial order thứ tự bộ phận partially ordered set tập thứ tự bộ phận partition phân hoạch positive region miền dương powerset tập tất cả các tập reduct rút gọn relfexivity phản xạ relation quan hệ relational database cơ sở dữ liệu quan hệ relational scheme lược đồ quan hệ luan an x rough set tập thô set system hệ thống tập hợp shortest path kernels các nhân đường đi ngắn nhất Sperner system hệ Sperner subconcept-superconcept relation quan hệ khái niệm con - khái niệm cha subgraph đồ thị con subset tập con supergraph đồ thị cha theory lý thuyết transitivity bắc cầu universal set tập vũ trụ upper approximation xấp xỉ trên variable precision rough set tập thô chính xác biến luan an 1 LỜI MỞ ĐẦU 1.

TỔNG QUAN LUẬN ÁN VÀ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Khai phá dữ liệu lớn [57] là một xu hướng phát triển công nghệ mang tính cách mạng, ngày càng được ứng dụng rộng rãi, và đặc biệt còn nhiều tiềm năng phát triển trên toàn thế giới. Khai phá dữ liệu lớn có thể được ứng dụng để cải tiến công nghệ ở nhiều lĩnh vực quan trọng như: y tế, giao thông, tài chính, giáo dục, [28], [63] nhằm đem lại lợi ích trong việc hỗ trợ ra quyết định, cắt giảm chi phí, và tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới. Mặc dù việc khai phá dữ liệu lớn đem lại giá trị to lớn và ý nghĩa, tuy nhiên, đây cũng là một lĩnh vực đòi hỏi công nghệ cao, đầu tư lớn, với nhiều thách thức. Nguyên nhân xuất phát từ hai đặc trưng cơ bản của dữ liệu lớn, đó là: tính lớn và tính đa dạng, phức tạp.

Do độ lớn của dữ liệu, việc khai phá thường mất nhiều thời gian và chi phí, độ phức tạp tính toán của khai phá dữ liệu lớn thường là độ phức tạp hàm mũ. Hơn nữa, vì dữ liệu lớn và phức tạp, nên việc khai phá dữ liệu cần trích xuất được các thông tin cốt lõi để khai phá, thay vì xử lý cả tập hợp dữ liệu lớn, có nhiều dữ liệu dư thừa, không mang giá trị hữu ích. Do vậy, vấn đề cơ bản của xử lý dữ liệu lớn là cải tiến tốc độ xử lý dữ liệu và tăng giá trị của dữ liệu được khai phá. Dữ liệu lớn, trước hết là độ lớn của dữ liệu được thu thập, tập hợp và lưu trữ trên một cụm hệ thống máy tính phân tán, không thể lưu trữ trên các máy tính độc lập, khó có thể khai phá được các giá trị tiềm ẩn.

Với dữ liệu lớn, thời gian truy xuất thông tin trong cả hai việc đọc và viết đều gặp khó khăn với một độ trễ cao. Nếu không tối ưu thời gian truy xuất, giảm tập hợp dữ liệu thành một tập con thì khó xử lý do khai phá luan an 2 dữ liệu yêu cầu phải đáp ứng trong thời gian nhất định không thể kéo dài hơn. Chẳng hạn không thể khai phá dữ liệu phòng chống xâm nhập máy tính trái phép trong khi việc truy xuất dữ liệu đã mất hàng tiếng đồng hồ chưa kể thời gian khai phá dữ liệu. Lúc đó kết quả khai phá dữ liệu sẽ không có ý nghĩa vì tội phạm đã vượt qua hệ thống an ninh và kịp gây ra tất cả tác động xấu.

Liên quan đến tính đa dạng của dữ liệu. Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn nên kiểu biểu diễn của dữ liệu khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Hoàng Minh Quang (2020). Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc [Luận án tiến sĩ, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/khoa-hoc-may-tinh/luan-an-phat-trien-phuong-phap-khai-pha-du-lieu-co-cau-truc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phát triển phương pháp khai phá dữ liệu có cấu trúc. Đề xuất thuật toán tối ưu nâng cao hiệu suất xử lý và phân tích dữ liệu lớn.

Luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin. Danh mục: Khoa Học Máy Tính.

Luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" có 135 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển phương pháp khai phá dữ liệu trên dữ liệu có cấu trúc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter