Luận án: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị tăng cường quản lý chi phí xây lắp TCT Sông Đà
Luận án TS: Tổ chức hệ thống TTTT kế toán quản trị, tăng cường quản trị chi phí xây lắp DN Tổng Cty Sông Đà. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.
Năm xuất bản
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp
- Số trang:
- 194 trang
- Trường:
- Học viện Tài chính
- Chuyên ngành:
- Kế toán
- Tác giả:
- Hoàng Thị Huyền
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp
Hệ thống thông tin kế toán quản trị đóng vai trò xương sống trong điều hành doanh nghiệp xây dựng. Doanh nghiệp xây lắp hoạt động theo cơ chế đấu thầu phức tạp. Mỗi công trình mang tính đơn chiếc và kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Yêu cầu quản trị chi phí thi công xây lắp đòi hỏi nguồn dữ liệu nhanh và chuẩn xác. Doanh nghiệp cần công cụ ghi nhận chi phí theo từng hạng mục và gói thầu. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở để nhà quản lý kiểm soát tiến độ và tối ưu hóa nguồn lực. Việc xây dựng mô hình kế toán quản trị xây lắp hoàn chỉnh giúp giảm thiểu rủi ro vượt ngân sách. Mô hình này kết nối chặt chẽ giữa phòng ban kỹ thuật, tài chính và công trường thi công. Doanh nghiệp nắm bắt biến động giá vật liệu kịp thời. Nhà quản lý đưa ra quyết định sản xuất kinh doanh sắc bén. Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc lớn vào chất lượng thông tin kế toán nội bộ.
1.1. Bản chất và vai trò của hệ thống thông tin kế toán AIS
Hệ thống thông tin kế toán (AIS) thu thập, xử lý và cung cấp dữ liệu tài chính cho người quản lý. AIS trong ngành xây lắp tích hợp dữ liệu từ dự toán đến nghiệm thu quyết toán. Hệ thống theo dõi sát sao từng khoản mục chi phí phát sinh thực tế. Nhà quản trị sử dụng thông tin từ AIS để lập kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn thi công. Hệ thống cảnh báo sớm các nguy cơ đội vốn công trình. AIS kết nối các điểm công trường vùng sâu vùng xa với trung tâm điều hành. Dòng thông tin thông suốt giúp doanh nghiệp giảm độ trễ trong việc ra quyết định. Việc ứng dụng AIS nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của từng ban chỉ huy công trường. Doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh nhờ khả năng tối ưu hóa chi phí vận hành.
1.2. Đặc thù chi phí và yêu cầu kế toán quản trị xây lắp
Sản phẩm xây lắp mang tính cố định tại nơi sản xuất và phân tán địa lý. Thời gian thi công kéo dài qua nhiều điều kiện thời tiết phức tạp. Chi phí xây lắp bao gồm vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và máy thi công. Các chi phí này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị hợp đồng. Kế toán quản trị xây lắp phải theo dõi chi phí theo từng dự án độc lập. Việc kiểm soát đòi hỏi sự phân bổ chính xác chi phí chung cho từng hạng mục. Doanh nghiệp phải thường xuyên đối chiếu chi phí thực tế với dự toán được duyệt. Sự chậm trễ trong ghi nhận dẫn đến mất kiểm soát dòng tiền và sai lệch kết quả kinh doanh. Kế toán quản trị cung cấp thông tin kịp thời để ban lãnh đạo điều chỉnh chiến lược thi công.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong doanh nghiệp
Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp xây dựng cần được phân cấp khoa học. Doanh nghiệp kết hợp mô hình kế toán tập trung và phân tán để nâng cao hiệu quả. Kế toán công trường chịu trách nhiệm thu thập chứng từ gốc và ghi nhận ban đầu. Kế toán tại văn phòng tổng công ty xử lý dữ liệu chuyên sâu và tổng hợp báo cáo. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai cấp quyết định độ tin cậy của thông tin. Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự kế toán đóng vai trò then chốt. Cán bộ kế toán cần hiểu rõ quy trình kỹ thuật xây dựng và đọc hiểu bản vẽ thi công. Việc phân định rõ trách nhiệm kiểm soát giúp ngăn chặn thất thoát vật tư và lãng phí máy móc. Tổ chức bộ máy tinh gọn giúp luân chuyển dữ liệu nhanh chóng.
II. Thực trạng tổ chức quản trị chi phí thi công xây lắp
Tổng công ty Sông Đà quản lý nhiều đơn vị thành viên thi công trên khắp cả nước. Các công trình thủy điện và hạ tầng giao thông có quy mô vốn rất lớn. Thực trạng quản trị chi phí thi công xây lắp bộc lộ nhiều điểm sáng cùng một số hạn chế. Một số đơn vị đã thiết lập hệ thống định mức nội bộ để kiểm soát hao phí. Tuy nhiên, việc vận hành hệ thống thông tin kế toán chưa thực sự đồng bộ giữa các cấp. Dữ liệu chi phí từ công trường chuyển về công ty mẹ đôi khi bị chậm trễ. Tình trạng phát sinh chi phí ngoài dự toán vẫn diễn ra tại các gói thầu trọng điểm. Doanh nghiệp cần đánh giá toàn diện các khâu thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu. Nhận diện đúng thực trạng giúp ban lãnh đạo đưa ra các giải pháp cải tổ thiết thực.
2.1. Quy trình thu nhận và xử lý dữ liệu chi phí xây lắp
Chứng từ chi phí tại các công trường thuộc Tổng công ty Sông Đà rất đa dạng. Việc thu nhận chứng từ vật liệu, ca máy và bảng chấm công diễn ra hàng ngày. Tuy nhiên, nhiều đơn vị vẫn sử dụng quy trình luân chuyển chứng từ giấy thủ công. Khoảng cách địa lý làm chậm tiến độ tổng hợp số liệu về phòng kế toán trung tâm. Phần mềm xử lý số liệu tại các đơn vị thành viên chưa có sự đồng nhất. Việc nhập liệu lặp lại giữa các bộ phận gây lãng phí thời gian và tiềm ẩn sai sót. Dữ liệu kế toán phục vụ cho báo cáo tài chính nhiều hơn là báo cáo quản trị. Thông tin chi phí chưa phản ánh kịp thời các biến động giá cả trên thị trường xây dựng.
2.2. Kiểm soát dự toán và định mức chi phí xây dựng thực tế
Hệ thống dự toán và định mức chi phí xây dựng là thước đo quan trọng để kiểm soát thi công. Các đơn vị thuộc Tổng công ty Sông Đà áp dụng định mức nhà nước kết hợp định mức nội bộ. Tuy vậy, một số định mức kinh tế kỹ thuật đã lỗi thời và chậm được cập nhật. Công tác lập dự toán thi công nội bộ đôi khi chưa sát với thực tế hiện trường. Kế toán viên gặp khó khăn khi phân tích chênh lệch giữa chi phí thực tế và định mức. Việc theo dõi hao hụt vật tư vượt định mức chưa được xử lý nghiêm ngặt. Thiếu hụt thông tin phân tích nguyên nhân khiến các nhà quản trị khó quy trách nhiệm cụ thể. Nâng cao độ chính xác của định mức là yêu cầu cấp thiết để bảo vệ biên lợi nhuận dự án.
2.3. Thực trạng kế toán chi phí vật tư máy thi công nhân công
Công tác kế toán chi phí vật tư máy thi công nhân công chiếm vị trí trung tâm trong giá thành xây lắp. Vật tư chiếm tỷ trọng chi phí cao nhất trong mỗi gói thầu. Công tác quản lý kho bãi tại hiện trường còn nhiều kẽ hở dẫn đến hao hụt. Chi phí xe máy thi công chưa được hạch toán chi tiết theo từng giờ máy hoạt động thực tế. Việc điều động máy móc giữa các công trường chưa tối ưu hóa hiệu suất sử dụng. Chi phí nhân công trực tiếp biến động mạnh theo tính thời vụ và tay nghề thợ. Nhiều tổ đội giao khoán chưa thực hiện thanh toán minh bạch theo khối lượng thực tế. Doanh nghiệp cần siết chặt việc ghi nhận ba yếu tố chi phí cốt lõi này để tránh thất thoát tài sản.
III. Đánh giá hệ thống thông tin kế toán tại TCT Sông Đà
Đánh giá khách quan hệ thống thông tin kế toán quản trị giúp định vị rõ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tổng công ty Sông Đà đã có nhiều nỗ lực cải tiến công tác hạch toán qua các thời kỳ. Hệ thống kế toán tài chính cơ bản đáp ứng các chuẩn mực nhà nước ban hành. Tuy nhiên, phân hệ kế toán quản trị chưa phát huy tối đa vai trò tư vấn chiến lược. Nguồn thông tin kế toán chủ yếu phục vụ công tác thanh tra và quyết toán thuế. Ban giám đốc thiếu các chỉ số đo lường hiệu suất tài chính tức thời của từng dự án. Các điểm nghẽn trong luân chuyển dữ liệu làm giảm tốc độ phản ứng trước biến động thị trường. Doanh nghiệp cần nhìn thẳng vào nguyên nhân gốc rễ để tạo bước chuyển biến căn bản.
3.1. Kết quả đạt được trong quản lý và kiểm soát chi phí
Các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà đã xây dựng được mạng lưới kế toán rộng khắp. Đội ngũ kế toán viên có kinh nghiệm dày dặn trong việc hạch toán các công trình thủy điện lớn. Doanh nghiệp đã thiết lập được các mẫu biểu theo dõi chi phí theo công trình. Hệ thống sổ sách kế toán phản ánh tương đối đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công tác thanh quyết toán với chủ đầu tư được duy trì thường xuyên theo giai đoạn. Khả năng bảo toàn vốn tại một số dự án trọng điểm đạt kết quả khả quan. Các quy chế quản lý tài chính nội bộ được ban hành tạo hành lang pháp lý cho hoạt động điều hành. Đây là nền tảng vững chắc để tiếp tục nâng cấp hệ thống thông tin lên tầm cao mới.
3.2. Những hạn chế trong phân tích và lập báo cáo nội bộ
Hạn chế lớn nhất nằm ở tính đơn điệu của báo cáo kế toán quản trị nội bộ. Báo cáo quản trị hiện tại chủ yếu sao chép lại biểu mẫu của kế toán tài chính. Tần suất lập báo cáo còn thưa thớt, thường theo quý hoặc theo năm. Ban lãnh đạo thiếu báo cáo nhanh hàng tuần về tiến độ chi phí và dòng tiền. Phân tích phương sai giữa thực tế và kế hoạch chưa chỉ ra rõ nguyên nhân chủ quan. Doanh nghiệp chưa áp dụng rộng rãi các phương pháp phân tích chi phí hiện đại. Mối liên kết giữa dữ liệu tài chính và chỉ số kỹ thuật thi công còn lỏng lẻo. Người quản lý công trường khó sử dụng báo cáo kế toán để điều hành công việc hàng ngày.
3.3. Nguyên nhân gây nghẽn dòng thông tin kế toán quản trị
Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ nhận thức chưa đầy đủ về vai trò của kế toán quản trị. Nhiều cấp lãnh đạo vẫn coi kế toán là công việc ghi chép sổ sách thụ động. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin tại các đơn vị thành viên thiếu đồng bộ. Sự kết nối mạng giữa văn phòng trung tâm và các lán trại công trường còn chập chờn. Nhân sự kế toán thiếu kỹ năng phân tích dữ liệu và sử dụng phần mềm quản trị hiện đại. Thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa kỹ sư công trường và nhân viên kế toán. Quy trình phân quyền và bảo mật dữ liệu chưa được chuẩn hóa theo chuẩn quốc tế. Những rào cản này làm suy giảm hiệu lực của hệ thống thông tin kế toán quản trị.
IV. Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chi phí giá thành
Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị là đòi hỏi sống còn trong giai đoạn tái cơ cấu. Doanh nghiệp xây lắp cần chuyển đổi mạnh mẽ từ kế toán truyền thống sang kế toán quản trị chiến lược. Mục tiêu cốt lõi là tối ưu hóa giá thành công trình và nâng cao năng lực thắng thầu. Kế toán quản trị chi phí giá thành công trình phải bao quát toàn bộ vòng đời dự án. Từ khâu đấu thầu, ký hợp đồng, thi công đến khâu bảo hành công trình đều cần giám sát chặt chẽ. Doanh nghiệp cần chuẩn hóa toàn diện quy trình chứng từ và phương pháp hạch toán. Việc đổi mới phải đi đôi với hoàn thiện hệ thống báo cáo phân tích đa chiều. Giải pháp đồng bộ sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí thực chất và bền vững.
4.1. Hoàn thiện thu nhận chứng từ và lập báo cáo kế toán quản trị nội bộ
Doanh nghiệp cần số hóa toàn bộ khâu thu nhận chứng từ ngay tại công trường. Sử dụng thiết bị di động để quét và chuyển tải chứng từ về hệ thống trung tâm tức thì. Thiết lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị nội bộ linh hoạt theo từng cấp quản lý. Báo cáo chi phí cần phân chia rõ định phí và biến phí theo từng hạng mục. Tăng cường tần suất lập báo cáo chi phí thi công theo tuần và theo tháng. Bổ sung các báo cáo chuyên sâu về sử dụng vật tư và năng suất máy móc. Hệ thống báo cáo cần trực quan hóa bằng biểu đồ để người quản lý dễ dàng nắm bắt. Dữ liệu chính xác giúp lãnh đạo ra quyết định can thiệp kịp thời trước khi chi phí vượt trần.
4.2. Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu thanh toán theo tiến độ hợp đồng
Nghiệm thu thanh toán theo tiến độ hợp đồng là mắt xích quyết định việc luân chuyển vốn. Doanh nghiệp cần gắn kết chặt chẽ giữa phòng kỹ thuật và phòng kế toán khi lập hồ sơ nghiệm thu. Khối lượng thi công hoàn thành phải được kiểm tra thực tế trước khi ký biên bản. Kế toán đối chiếu ngay khối lượng nghiệm thu với chi phí thực tế đã tập hợp. Việc này giúp xác định chính xác doanh thu dở dang và lãi gộp từng thời kỳ. Rút ngắn thời gian lập hồ sơ thanh toán giúp thu hồi vốn nhanh từ chủ đầu tư. Giảm thiểu công nợ tồn đọng và hạn chế chi phí lãi vay ngân hàng. Quy trình nghiệm thu minh bạch giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp khi quyết toán công trình.
4.3. Nâng cao chất lượng kế toán quản trị chi phí giá thành công trình
Doanh nghiệp cần áp dụng phương pháp tính giá thành theo công việc và theo giai đoạn thi công. Kế toán quản trị chi phí giá thành công trình phải tính đúng và tính đủ các chi phí phát sinh. Phân bổ chi phí máy thi công và chi phí quản lý dự án theo các tiêu thức hợp lý. Doanh nghiệp cần thường xuyên cập nhật biến động giá nguyên vật liệu vào giá thành dự toán. Xây dựng cơ chế thưởng phạt vật chất gắn liền với hiệu quả tiết kiệm chi phí thi công. Đánh giá trách nhiệm quản lý chi phí của từng giám đốc ban điều hành dự án. Thông tin giá thành chính xác giúp doanh nghiệp xây dựng mức giá dự thầu cạnh tranh và đạt hiệu quả kinh tế cao.
V. Ứng dụng phần mềm ERP ngành xây dựng trong quản lý vốn
Công nghệ thông tin là chìa khóa then chốt để đột phá năng lực quản trị doanh nghiệp. Việc ứng dụng phần mềm ERP ngành xây dựng mang lại nền tảng quản trị dữ liệu tập trung và xuyên suốt. Hệ thống ERP tích hợp tất cả các phân hệ từ dự toán, vật tư, thi công đến tài chính kế toán. Dữ liệu được cập nhật một lần và chia sẻ dùng chung cho toàn bộ tổng công ty. Ban lãnh đạo theo dõi được bức tranh tài chính toàn cảnh của hàng chục dự án cùng lúc. Các quyết định phân bổ nguồn vốn và điều chuyển thiết bị được thực hiện dựa trên dữ liệu thực. Quản trị bằng công nghệ giúp doanh nghiệp nâng cao tính kỷ luật và giảm thiểu rủi ro vận hành.
5.1. Triển khai phần mềm ERP ngành xây dựng đồng bộ
Doanh nghiệp cần lựa chọn giải pháp phần mềm ERP ngành xây dựng phù hợp với quy mô đặc thù. Lộ trình triển khai phải được phân kỳ rõ ràng, tránh dàn trải gây lãng phí. Phân hệ kế toán quản trị phải được tích hợp sâu với phân hệ quản lý thi công công trình. Dữ liệu từ bản vẽ thiết kế và bảng bóc tách khối lượng được nạp trực tiếp vào hệ thống. Các phát sinh chi phí tại hiện trường được cập nhật tức thời qua nền tảng điện toán đám mây. Hệ thống tự động cảnh báo khi chi phí thực tế vượt ngưỡng định mức cho phép. Triển khai ERP thành công giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ trên toàn hệ thống Tổng công ty.
5.2. Nâng cao hiệu quả quản lý dòng tiền dự án xây lắp
Quản lý dòng tiền dự án xây lắp quyết định sự sống còn của doanh nghiệp xây dựng. Hệ thống ERP cung cấp công cụ lập kế hoạch dòng tiền chi tiết cho từng ngày thi công. Kế toán dự báo chính xác nhu cầu giải ngân cho vật tư, nhân công và nhà thầu phụ. Doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khoản tiền tạm ứng và tiến độ thanh toán của khách hàng. Cân đối dòng tiền vào và dòng tiền ra giúp doanh nghiệp giảm thiểu việc vay nợ ngắn hạn lãi suất cao. Ban lãnh đạo chủ động điều chuyển vốn linh hoạt giữa các dự án thừa và thiếu vốn. Dòng tiền thông suốt đảm bảo các công trình thi công đúng tiến độ cam kết và duy trì uy tín thương hiệu.
5.3. Đào tạo nhân lực và bảo mật hệ thống thông tin kế toán
Con người là nhân tố quyết định sự thành bại của việc ứng dụng hệ thống thông tin. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng kế toán quản trị và vận hành ERP. Cán bộ kế toán cần nâng cao tư duy phân tích tài chính và kỹ năng làm việc nhóm với kỹ sư. Bên cạnh đó, công tác an toàn và bảo mật thông tin phải được đặt lên hàng đầu. Thiết lập chính sách phân quyền truy cập dữ liệu nghiêm ngặt theo từng cấp bậc chức vụ. Xây dựng cơ chế sao lưu dữ liệu tự động định kỳ để phòng ngừa sự cố mạng. Bảo mật hệ thống thông tin kế toán giúp bảo vệ bí mật kinh doanh và giá thầu của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH --------------------- HOÀNG THỊ HUYỀN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ HÀ NỘI – 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH --------------------- HOÀNG THỊ HUYỀN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ Chuyên ngành: Kế toán Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học 1. Mai Ngọc Anh 2. Vũ Đức Chính HÀ NỘI – 2018 ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận án là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, tài liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN HOÀNG THỊ HUYỀN iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .iv DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. viii DANH MỤC BẢNG .ix DANH MỤC SƠ ĐỒ. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan .1 Tổng quan tình hình nghiên cứu.
Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán .2 Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán quản trị .3 Các công trình nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí .2 Kết luận rút ra từ các công trình đã nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu của luận án. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Những đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. 29 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC HỆ THỐNG. 29 THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG.
29 QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP. HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ KHÁI QUÁT TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .1 Chức năng quản trị chi phí của doanh nghiệp .2 Nhu cầu thông tin cho thực hiện chức năng quản trị chi phí.3 Hệ thống thông tin kế toán quản trị .4 Khái quát tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị .2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP .1 Mối quan hệ giữa tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị và quản trị chi phí 46 1.2 Nội dung tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị nhằm quản trị chi phí trong doanh nghiệp .3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG DOANH NGHIỆP .1 Nhu cầu thông tin của nhà quản trị .2 Trình độ trang bị phƣơng tiện kỹ thuật và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán71 1.3 Đặc điểm hoạt động xây lắp ảnh hƣởng đến tổ chức HTTT KTQT chi phí trong doanh nghiệp .71 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 77 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ .1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ ẢNH HƢỞNG ĐẾN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ .1 Tổng quan về Tổng công ty Sông Đà - CTCP.2 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổ chức HTTT KTQT trong các DN thuộc TCT Sông Đà.3 Khái quát thực trạng quản trị chi phí trong các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà 89 2.2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HTTT KTQT NHẰM QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DN THUỘC TCT SÔNG ĐÀ .1 Thực trạng tổ chức hệ thống thu nhận thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .2 Thực trạng tổ chức hệ thống xử lý thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .3 Thực trạng tổ chức hệ thống phân tích thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .4 Thực trạng tổ chức hệ thống cung cấp thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà. Thực trạng tổ chức hệ thống kiểm soát, lƣu trữ và bảo mật thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc tổng công ty Sông Đà .3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HTTT KTQT NHẰM QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DN THUỘC TCT SÔNG ĐÀ .1 Những kết quả đã đạt đƣợc.2 Những hạn chế trong tổ chức HTTT KTQT nhằm quản trị chi phí xây lắp trong các DN thuộc TCT Sông Đà .3 Nguyên nhân của những hạn chế .137 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .140 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ .1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TCT SÔNG ĐÀ, YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HTTT KTQT .1 Định hƣớng phát triển của Tổng công ty Sông Đà.
Yêu cầu hoàn thiện. Nguyên tắc hoàn thiện .4 Yêu cầu quản trị chi phí xây lắp .2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HTTT KTQT NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DN THUỘC TCT SÔNG ĐÀ.1 Hoàn thiện tổ chức hệ thống thu nhận thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .2 Hoàn thiện tổ chức hệ thống xử lý thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .3 Hoàn thiện tổ chức hệ thống phân tích thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .4 Hoàn thiện tổ chức hệ thống cung cấp thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc TCT Sông Đà. Hoàn thiện tổ chức hệ thống kiểm soát, lƣu trữ và bảo mật thông tin kế toán quản trị trong các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HTTT KTQT NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DN THUỘC TCT SÔNG ĐÀ 171 3.1 Đối với Nhà nƣớc, các Bộ, ngành .2 Đối với các doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Sông Đà .172 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .174 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. v LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
v DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .vi DANH MỤC PHỤ LỤC .Error! Bookmark not defined. vii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCTC Báo cáo tài chính CSDL Cơ sở dữ liệu CP Chi phí CT/HMCT Công trình, hạng mục công trình DN Doanh nghiệp HTTT Hệ thống thông tin HTTTKT Hệ thống thông tin kế toán KTTC Kế toán tài chính KTQT Kế toán quản trị NCS Nghiên cứu sinh SXKD Sản xuất kinh doanh TSCĐ Tài sản cố định TCT Tổng công ty viii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Nhu cầu thông tin kế toán phục vụ quản trị chi phí theo các 36 chức năng Bảng 2.1 Các DN thuộc Tổng công ty Sông Đà theo Quyết định 80 50/QĐ-BXD Bảng 2.2: Kết quả khảo sát nhà quản trị các DN thuộc TCT Sông Đà về 94 mức độ quan trọng của các chức năng quản trị chi phí Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về nội dung thông tin cần thu thập tại các 96 DN thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.4 Phƣơng pháp thu thập thông tin tại các DN thuộc TCT Sông 99 Đà Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về quy trình thu thập thập thông tin chi phí 100 trong các DN thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.6 Kết quả khảo sát về tổ chức bộ phận kế toán quản trị trong 102 các DN thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.7: Phƣơng tiện kỹ thuật phục vụ xử lý thông tin trong các DN 105 thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.8 Tiêu thức phân loại chi phí tại các DN thuộc TCT Sông Đà 107 Bảng 2.9 Phƣơng pháp các DN thuộc TCT Sông Đà sử dụng 109 để tách chi phí hỗn hợp Bảng 2.10 Khó khăn của các DN thuộc TCT Sông Đà trong công tác 109 phân loại chi phí Bảng 2.11 Phƣơng pháp xác định chi phí trong các DN thuộc TCT Sông 110 Đà Bảng 2.12 Mức độ hiểu biết của các DN thuộc TCT Sông Đà về các 110 phƣơng pháp hiện đại để xác định chi phí Bảng 2.13 Khảo sát về đối tƣợng hạch toán chi phí tại các DN thuộc 111 TCT Sông Đà Bảng 2.14 Các loại dự toán tại các DN thuộc TCT Sông Đà 112 Bảng 2.15 Thành phần tham gia lập dự toán tại các DN thuộc TCT Sông 112 Đà Bảng 2.16 Kết quả khảo sát về phƣơng pháp xử lý dữ liệu nhằm kiểm 115 soát chi phí tại các DN thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.17 Kết quả khả sát về chủ thể phân tích thông tin trong các DN 116 thuộc TCT Sông Đà ix Bảng 2.18 Phƣơng pháp các DN thuộc TCT Sông Đà sử dụng để phân 117 tích thông tin Bảng 2.19 Kết quả khảo sát về nguyên nhân các DN thuộc TCT Sông 119 Đà chƣa phân tích thông tin thích hợp Bảng 2.20: Kêt quả khảo sát về chủ thể cung cấp thong tin trong các DN 120 thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.21 Kết quả khảo sát về mức độ đáp ứng của HTTT KTQT chi 123 phí đối với chức năng ra quyết định tại các DN thuộc TCT Sông Đà Bảng 2.22: Kết quả khảo sát về cơ chế phân quyền trong tổ chức HTTT 125 KTQT trong các DN thuộc TCT Sông Đà Bảng 3.1 Phƣơng hƣớng phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức 156 độ hoạt động Bảng 3.2 Các chỉ tiêu đánh giá các cấp quản lý chi phí 161 Bảng 3.3 Đề xuất về chủ thể và nhiệm vụ phân tích chi phí 163 Bảng 3.4 Trình tự phân tích chênh lệch chi phí 164 DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý của hệ thống thông tin kế toán 39 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tổng công ty 81 Sơ đồ 2.2: Tổ chức hoạt động của công ty cổ phần Sông Đà 11 85 x MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp (DN) ngày càng mở rộng và cạnh tranh giữa các DN càng trở nên gay gắt. Khi đó, thông tin trở thành một nguồn lực quan trọng đối với các DN nói riêng và đối với nền kinh tế xã hội nói chung.
Ngày nay, hệ thống thông tin đƣợc sử dụng nhằm cung cấp thông tin phục vụ công tác quản trị cho đơn vị, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Hệ thống thông tin kế toán là một trong những thành phần quan trọng của hệ thống thông tin hiện đại. Sự phát triển trong các lĩnh vực kế toán, công nghệ thông tin và hệ thống thông tin đã mở rộng phạm vi và vai trò của hệ thống thông tin kế toán.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Thị Huyền (2018). Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà [Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-to-chuc-he-thong-thong-tin-ke-toan-quan-tri-nham-tang-cuong-quan-tri-chi-phi-xay-lap-trong-cac-doanh-nghiep-thuoc-tong-cong-ty-song-da
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Tổ chức hệ thống TTTT kế toán quản trị, tăng cường quản trị chi phí xây lắp DN Tổng Cty Sông Đà. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp hiệu quả.
Luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Tài chính. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" thuộc chuyên ngành Kế toán. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hệ thống thông tin kế toán quản trị xây lắp - TCT Sông Đà" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.