Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ sở khoa học phục vụ
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh thừa thiên huế. Tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
252
Thời gian đọc
38 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường Huế
- Số trang:
- 252 trang
- Trường:
- Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
- Chuyên ngành:
- Quản lý Tài nguyên và Môi trường
- Tác giả:
- Phan Anh Hằng
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường Huế
Công trình nghiên cứu tập trung xác lập cơ sở khoa học phục vụ công tác bảo vệ môi trường tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu giải quyết bài toán cân bằng giữa phát triển kinh tế và gìn giữ tài nguyên sinh thái. Vùng đất Thừa Thiên Huế sở hữu hệ sinh thái đầm phá Tam Giang - Cầu Hai độc đáo. Địa phương này cũng có bề dày di sản văn hóa lịch sử. Áp lực đô thị hóa và gia tăng dân số gây ra nhiều nguy cơ ô nhiễm. Biến đổi khí hậu làm tăng tần suất thiên tai. Luận án cung cấp hệ thống luận cứ vững chắc. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ cơ quan quản lý ban hành chính sách phù hợp. Quá trình phát triển kinh tế - xã hội nhờ đó đạt được tính bền vững dài hạn.
1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu tổng quát là xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu làm rõ các điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ lãnh thổ đất liền và vùng đầm phá ven biển của tỉnh. Thời gian khảo sát số liệu kéo dài qua nhiều năm liên tục. Các chỉ số môi trường đất, nước và không khí được thu thập chi tiết. Nghiên cứu xác định các nguồn thải chính gây suy giảm chất lượng môi trường. Phạm vi chuyên môn gắn liền với công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên. Các tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ môi trường được áp dụng nghiêm ngặt. Kết quả hướng tới việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng tài nguyên địa phương.
1.2. Luận điểm bảo vệ và đóng góp mới của công trình
Nghiên cứu khẳng định bảo vệ môi trường cần dựa trên phân vùng chức năng sinh thái. Phân vùng môi trường là công cụ then chốt trong quy hoạch không gian. Đóng góp mới của công trình là xây dựng bộ tiêu chí phân vùng tích hợp đa ngành. Quy trình đánh giá kết hợp dữ liệu không gian GIS và mô hình tính toán hiện đại. Phương pháp tiếp cận có tính thực tiễn cao đối với các vùng địa hình chuyển tiếp. Công trình bổ sung cơ sở lý luận về quản lý môi trường cấp tỉnh. Các dẫn chứng khoa học làm sáng tỏ mối quan hệ giữa hoạt động kinh tế và biến đổi sinh thái. Tài liệu tạo tiền đề cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
Công trình mang lại giá trị học thuật quan trọng trong ngành quản lý tài nguyên. Khung lý thuyết phân vùng môi trường được chuẩn hóa theo Luật Bảo vệ Môi trường mới. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp dữ liệu tham khảo cho các nhà hoạch định chính sách. Bản đồ phân vùng giúp định hướng vị trí các dự án đầu tư phát triển. Các vùng bảo vệ nghiêm ngặt và vùng đệm được xác lập rõ ràng trên thực địa. Cơ quan chuyên môn dễ dàng giám sát nguồn thải và kiểm soát ô nhiễm. Doanh nghiệp và cộng đồng có căn cứ tuân thủ quy chuẩn sinh thái. Nghiên cứu góp phần đưa Thừa Thiên Huế trở thành đô thị di sản xanh bền vững.
II. Cơ sở lý luận quản lý tài nguyên và môi trường tại Huế
Cơ sở lý luận hình thành nền tảng vững chắc cho toàn bộ quá trình nghiên cứu. Bảo vệ môi trường bao gồm các hoạt động giữ gìn, phòng ngừa và khắc phục suy thoái. Phân vùng môi trường là việc phân chia lãnh thổ thành các khu vực có chức năng bảo vệ khác nhau. Mỗi vùng mang đặc trưng riêng về sức chịu tải và khả năng tự làm sạch. Lý thuyết sinh thái cảnh quan giúp phân tích cấu trúc không gian tự nhiên. Tiếp cận hệ thống cho phép đánh giá tương tác giữa con người và thiên nhiên. Các nguyên tắc phát triển bền vững chi phối mọi đề xuất giải pháp. Nghiên cứu kế thừa có chọn lọc các kinh nghiệm quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
2.1. Khái niệm cơ bản về bảo vệ môi trường
Môi trường sống bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo bao quanh con người. Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ bảo đảm sự cân bằng sinh thái. Hoạt động này ngăn chặn các tác động tiêu cực từ sản xuất và đời sống. Sức chịu tải môi trường thể hiện giới hạn tiếp nhận chất ô nhiễm của tự nhiên. Suy thoái môi trường làm suy giảm chất lượng và số lượng tài nguyên. An ninh môi trường bảo đảm cuộc sống an toàn cho cộng đồng dân cư. Khái niệm kinh tế tuần hoàn được lồng ghép để giảm thiểu phát sinh rác thải. Khung pháp lý hiện hành đặt việc phòng ngừa ô nhiễm lên hàng đầu. Mọi can thiệp vào tự nhiên đều phải tuân thủ ngưỡng sinh thái an toàn.
2.2. Lý luận về phân vùng chức năng môi trường
Phân vùng môi trường thiết lập cơ chế quản lý không gian theo mục tiêu sinh thái. Mỗi vùng lãnh thổ đảm nhận những chức năng môi trường nhất định. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt yêu cầu kiểm soát nguồn phát thải ở mức cao nhất. Vùng hạn chế phát thải áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt đối với sản xuất. Vùng khác hướng tới phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sống. Cơ sở phân vùng dựa trên tính nhạy cảm sinh thái và giá trị đa dạng sinh học. Khả năng đồng hóa chất thải của thủy vực là tiêu chí cốt lõi. Phương pháp phân vùng giúp phân bổ hợp lý các nguồn lực đầu tư xử lý ô nhiễm. Đây là giải pháp hữu hiệu nhằm ngăn ngừa xung đột môi trường.
2.3. Phương pháp luận và quy trình nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu sử dụng hệ phương pháp đa ngành kết hợp định tính và định lượng. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế thừa từ các trạm quan trắc. Phương pháp khảo sát thực địa giúp kiểm chứng hiện trạng tại các điểm nóng môi trường. Hệ thống thông tin địa lý GIS hỗ trợ chồng xếp bản đồ chuyên đề. Phương pháp ma trận đánh giá tương tác qua lại giữa kinh tế và sinh thái. Phương pháp chuyên gia tổng hợp ý kiến từ các nhà khoa học đầu ngành. Quy trình nghiên cứu gồm 4 bước từ thu thập dữ liệu đến đề xuất giải pháp. Mọi bước phân tích đều đảm bảo tính khách quan và độ chính xác khoa học cao.
III. Thực trạng ngành quản lý tài nguyên và môi trường ở Huế
Tỉnh Thừa Thiên Huế có địa hình đa dạng từ vùng núi cao đến đồng bằng và biển. Tài nguyên thiên nhiên phong phú nhưng dễ bị tổn thương trước biến đổi khí hậu. Hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là thủy vực nước lợ lớn nhất Đông Nam Á. Diện tích rừng tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn. Tuy nhiên, quá trình công nghiệp hóa và nuôi trồng thủy sản gia tăng áp lực lên môi trường. Chất lượng nước mặt tại một số đoạn sông nội thị có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ. Rác thải sinh hoạt nông thôn chưa được thu gom và phân loại triệt để. Nhu cầu quản lý tài nguyên đồng bộ trở nên vô cùng cấp bách.
3.1. Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên Thừa Thiên Huế
Địa hình tỉnh dốc từ tây sang đông với mạng lưới sông suối dày đặc. Sông Hương là nguồn cung cấp nước sinh hoạt chính cho thành phố và vùng phụ cận. Tài nguyên rừng tập trung nhiều loài động thực vật quý hiếm thuộc dãy Trường Sơn. Đa dạng sinh học đầm phá tạo sinh kế cho hàng vạn hộ dân ven biển. Đất phù sa ven sông màu mỡ thích hợp trồng trọt lúa nước và cây ăn quả. Đất cát ven biển đối mặt với nguy cơ hoang mạc hóa và xâm nhập mặn. Tài nguyên khoáng sản gồm cát trắng, đá xây dựng và than bùn phân bố rải rác. Khai thác khoáng sản nếu không kiểm soát chặt chẽ sẽ gây sạt lở và suy thoái đất.
3.2. Áp lực phát triển kinh tế xã hội lên hệ sinh thái
Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy mở rộng các khu công nghiệp như Phú Bài và Chân Mây. Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để đe dọa các nguồn nước lân cận. Hoạt động du lịch phát triển nhanh làm tăng lượng rác thải tại trung tâm đô thị. Nuôi tôm trên cát mở rộng tự phát gây cạn kiệt và nhiễm mặn nước ngầm. Chuyển đổi đất rừng sang trồng cây kinh tế làm suy giảm độ che phủ tự nhiên. Gia tăng phương tiện giao thông cá nhân gây ô nhiễm bụi và tiếng ồn đô thị. Hoạt động đánh bắt thủy hải sản tận diệt làm suy giảm nguồn lợi tự nhiên. Những tác động này vượt quá khả năng tự phục hồi của một số hệ sinh thái nhạy cảm.
3.3. Diễn biến chất lượng môi trường và rác thải rắn
Chất lượng môi trường không khí tại Thừa Thiên Huế nhìn chung còn ở mức tốt. Bụi mịn chỉ tăng cục bộ tại các nút giao thông lớn và khu vực xây dựng. Môi trường nước mặt chịu ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng vào mùa khô hạn. Nước ngầm tầng nông ở vùng ven biển có nồng độ kim loại và vi sinh vượt ngưỡng. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày khoảng hơn 600 tấn. Tỷ lệ thu gom rác tại khu vực thành thị đạt trên 90 phần trăm. Khu vực miền núi và bãi ngang ven biển gặp khó khăn về hạ tầng thu gom. Công nghệ chôn lấp rác truyền thống tiềm ẩn nguy cơ rò rỉ nước rỉ rác ra môi trường.
IV. Phân vùng giúp quản lý tài nguyên và môi trường tại Huế
Phân vùng môi trường là giải pháp khoa học cốt lõi được xây dựng trong luận án. Quá trình phân vùng căn cứ vào đặc điểm sinh thái, cảnh quan và chức năng kinh tế. Bản đồ phân vùng tích hợp dữ liệu về nhạy cảm môi trường và khả năng đồng hóa. Lãnh thổ tỉnh được chia thành các phân khu quản lý với mục tiêu bảo vệ cụ thể. Phương pháp này tạo khung pháp lý cho việc kiểm soát các dự án đầu tư mới. Các vùng sinh thái đặc thù như Vườn quốc gia Bạch Mã được bảo vệ tối đa. Quy hoạch phân vùng giúp hạn chế xung đột không gian giữa công nghiệp, du lịch và bảo tồn.
4.1. Nguyên tắc và tiêu chí phân vùng môi trường
Phân vùng môi trường tuân thủ nguyên tắc kế thừa quy hoạch phát triển kinh tế xã hội. Hệ thống tiêu chí đánh giá bao gồm yếu tố tự nhiên, sinh thái và nhân văn. Tiêu chí tự nhiên xem xét độ dốc, nguy cơ sạt lở và vùng ngập lụt ven sông. Tiêu chí sinh thái đánh giá mức độ đa dạng sinh học và thảm thực vật rừng. Tiêu chí môi trường căn cứ vào chất lượng nước, không khí và sức tải thủy vực. Tiêu chí kinh tế xã hội phân tích mật độ dân cư và vị trí di tích lịch sử. Trọng số của từng tiêu chí được tính toán qua phương pháp phân tích thứ bậc AHP. Bản đồ đơn vị môi trường được thành lập với độ phân giải cao và chính xác.
4.2. Kết quả phân định các vùng môi trường trọng điểm
Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế được phân chia thành 3 vùng môi trường chính. Vùng bảo vệ nghiêm ngặt gồm rừng phòng hộ đầu nguồn, khu bảo tồn và đầm phá lõi. Khu vực này cấm hoàn toàn các hoạt động xả thải và khai thác tài nguyên xâm hại. Vùng hạn chế phát thải bao gồm vùng đệm sinh thái, đất nông nghiệp và khu du lịch. Các cơ sở sản xuất tại đây phải đáp ứng quy chuẩn xả thải loại A nghiêm ngặt. Vùng khác gồm các khu đô thị tập trung, cụm công nghiệp và khu dân cư hiện hữu. Vùng này tập trung hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải và quản lý chất thải rắn. Việc phân định ranh giới rõ ràng giúp chính quyền địa phương triển khai giám sát hiệu quả.
4.3. Dự báo xu hướng biến đổi môi trường đến năm 2050
Dự báo môi trường dựa trên các kịch bản phát triển kinh tế và biến đổi khí hậu. Đến năm 2050, nhiệt độ trung bình năm tại Thừa Thiên Huế có xu hướng tăng từ 1 đến 2 độ C. Nước biển dâng làm tăng diện tích ngập úng tại dải đồng bằng trũng ven đầm phá. Áp lực phát sinh chất thải rắn đô thị dự báo tăng gấp đôi so với hiện tại. Nhu cầu sử dụng nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp tăng mạnh. Nếu không kiểm soát nguồn thải, chất lượng nước sông Hương sẽ suy giảm nghiêm trọng. Nguy cơ suy thoái rừng tự nhiên và mất bãi bồi ven biển diễn ra nhanh hơn. Báo cáo dự báo cung cấp căn cứ để chuẩn bị các kịch bản ứng phó từ sớm.
V. Giải pháp mới quản lý tài nguyên và môi trường ở Huế
Hệ thống giải pháp được đề xuất đồng bộ từ chính sách, kỹ thuật đến cộng đồng. Mục tiêu trọng tâm là bảo vệ nguồn tài nguyên và ngăn ngừa ô nhiễm diện rộng. Cơ quan quản lý cần tích hợp kết quả phân vùng vào quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế. Đầu tư công nghệ xử lý chất thải hiện đại là ưu tiên hàng đầu của địa phương. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng giúp duy trì nếp sống xanh và bền vững. Hợp tác liên vùng trong lưu vực sông Hương tạo sức mạnh tổng hợp bảo vệ nguồn nước. Các công cụ kinh tế môi trường như thuế và phí bảo vệ môi trường cần được áp dụng linh hoạt.
5.1. Định hướng kiểm soát ô nhiễm và suy thoái sinh thái
Kiểm soát ô nhiễm tại nguồn là giải pháp căn cơ cho các khu vực đô thị và công nghiệp. Tất cả các khu công nghiệp bắt buộc phải có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Lắp đặt trạm quan trắc tự động liên tục tại các cửa xả lớn để truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường. Kiểm soát chặt chẽ hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp ven đầm phá. Phục hồi các thảm cỏ biển và rừng ngập mặn nhằm tăng khả năng tự làm sạch của nước. Tăng cường tuần tra ngăn chặn triệt để tình trạng khai thác cát sỏi lòng sông trái phép. Xây dựng hành lang xanh dọc bờ sông Hương để bảo vệ cảnh quan sinh thái và di sản.
5.2. Giải pháp hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật môi trường
Hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để giải quyết bài toán rác thải. Tỉnh cần đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy đốt rác phát điện công nghệ cao. Thay thế dần các bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh truyền thống bằng khu xử lý tập trung. Mở rộng mạng lưới thu gom và phân loại rác thải tại nguồn ở vùng nông thôn. Đầu tư hệ thống tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt tại thành phố Huế. Nâng cấp các trạm xử lý nước thải y tế tại tất cả các bệnh viện trên địa bàn. Trang bị thêm phương tiện chuyên dụng vận chuyển rác nhằm hạn chế mùi hôi phát tán. Ứng dụng công nghệ số và bản đồ WebGIS trong quản lý hệ thống hạ tầng đô thị.
5.3. Nâng cao năng lực quản lý và thích ứng biến đổi khí hậu
Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý môi trường từ cấp tỉnh đến cấp xã. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra và xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật môi trường. Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm thiên tai, lũ lụt và sạt lở đất cho vùng miền núi. Quy hoạch không gian định cư tránh xa các khu vực có nguy cơ tai biến địa chất cao. Thúc đẩy các mô hình kinh tế tuần hoàn và sản xuất nông nghiệp hữu cơ thích ứng khí hậu. Huy động nguồn vốn xã hội hóa từ các tổ chức quốc tế và doanh nghiệp tư nhân. Tuyên truyền giáo dục môi trường trong trường học để hình thành ý thức bảo vệ thiên nhiên cho thế hệ trẻ.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (252 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------------------ PHAN ANH HẰNG XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Thừa Thiên Huế, 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ------------------ PHAN ANH HẰNG XÁC LẬP CƠ SỞ KHOA HỌC PHỤC VỤ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Mã số: 9 85 01 01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Người hướng dẫn hoa học: 1. Lê Văn Thăng 2. Trần Anh Tuấn Thừa Thiên Huế, 2023 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực.
Các đề xuất mới của luận án chưa được ai công bố trong bất cứ công trình khoa học nào khác. Tác giả luận án Phan Anh Hằng i LỜI CẢM ƠN Luận án được hoàn thành tại Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế dưới sự hướng dẫn của PGS. Lê Văn Thăng và PGS. Trần Anh Tuấn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất của mình đến Quý Thầy, đã trực tiếp hướng dẫn, động viên, giúp đỡ rất tận tâm trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Để có được bản luận án này, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy, cô giáo và đồng nghiệp ở Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập cũng như thực hiện luận án. Tác giả xin trân trọng cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Khoa học; Ban Đào tạo và Công tác sinh viên, Đại học Huế đã quan tâm giúp đỡ và hỗ trợ trong quá trình hoàn thành luận án. Cuối cùng, tác giả xin tri ân sự giúp đỡ từ gia đình, bạn bè và người thân đã luôn động viên và chia sẻ những khó khăn, thách thức trong thời gian thực hiện luận án.
Huế, ngày 19 tháng 05 năm 2023 Tác giả Phan Anh Hằng ii MỤC LỤC Lời cam đoan .ii Mục lục. iii Danh mục các chữ viết tắt .vi Danh mục các bảng. viii Danh mục các hình. Lý do chọn đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Những luận điểm bảo vệ.
Những đóng góp mới của luận án. Cơ sở tài liệu thực hiện luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Cấu trúc của luận án.4 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.
Tổng quan tình hình nghiên cứu bảo vệ môi trường. Trên thế giới. Ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan. Cơ sở lý luận về bảo vệ môi trường. Cơ sở lý luận về phân vùng môi trường. Quan điểm, phương pháp và quy trình nghiên cứu.
Quan điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu .38 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. 40 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ PHÂN VÙNG, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.
Vị trí địa lý, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Vị trí địa lý. Thủy văn và tài nguyên nước. Thổ nhưỡng và tài nguyên đất.
Sinh vật và đa dạng sinh học. Tài nguyên khoáng sản. Biến đổi khí hậu. Tai biến thiên nhiên.
Đặc điểm hoạt động kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên thiên nhiên và các tác động môi trường. Đặc điểm dân số và các tác động môi trường. Các hoạt động kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên và các tác động môi trường. Hệ thống cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
Thực trạng và xu thế diễn biến môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Môi trường không khí. Môi trường nước. Môi trường đất.
Hiện trạng quản lý chất thải rắn. Công tác quản lý môi trường. Dự báo xu hướng biến đổi môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2050 .82 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. 86 iv CHƯƠNG 3.
PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ. Phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ sở phân vùng môi trường. Quy trình, kết quả phân vùng môi trường.
Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ sở đề xuất giải pháp. Định hướng các giải pháp bảo vệ môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế .118 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 143 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
144 CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 162 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới BĐKH : Biến đổi khí hậu BVMT : Bảo vệ môi trường CCN : Cụm công nghiệp CNMT : Chức năng môi trường CTR : Chất thải rắn CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt DTLSVH : Di tích lịch sử - văn hóa ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐMT : Đánh giá tác động môi trường GDP : Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội) GRDP : Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm trên địa bàn) HLBV : Hành lang bảo vệ HST : Hệ sinh thái IPCC : Intergovernmental Panel on Climate Change (Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu IUCN : International Union for Conservation of Nature (Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên quốc tế) KBT : Khu bảo tồn KBTTN : Khu bảo tồn thiên nhiên KCN : Khu công nghiệp KT - XH : Kinh tế - xã hội ONMT : Ô nhiễm môi trường PTBV : Phát triển bền vững PVMT : Phân vùng môi trường QHBVMT : Quy hoạch bảo vệ môi trường QHMT : Quy hoạch môi trường QLCT : Quản lý chất thải QLMT : Quản lý môi trường vi QLTNMT : Quản lý tài nguyên và môi trường TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân UNEP : United Nations Environment Programme (Chương trình Môi trường Liên hợp quốc) VQG : Vườn quốc gia WCS : Wildlife Conservation Society (Tổ chức Bảo tồn Động vật hoang dã) WQI : Water Quality Index (Chỉ số chất lượng nước) XLNT : Xử lý nước thải vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Một số nội dung chủ yếu trong nghiên cứu BVMT quy mô cấp vùng. Thời gian, nội dung khảo sát tại các điểm, tuyến thực địa.
Đánh giá các tiêu chí theo cặp dựa vào mức độ ưu tiên. Ma trận so sánh cặp các tiêu chí. Xác định trọng số cho các tiêu chí. Tổng hợp phân cấp chỉ tiêu PVMT tỉnh Thừa Thiên Huế.
Phân cấp chỉ tiêu phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Nhiệt độ trung bình tháng và năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 1976 - 2020 .2 Lượng mưa trung bình tháng và năm tại tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 1976 - 2020. Thành phần động vật tỉnh Thừa Thiên Huế. Đặc điểm các khu bảo tồn thiên nhiên ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tác động của các tai biến thiên nhiên đến tỉnh Thừa Thiên Huế. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2020. Số lượng điểm quan trắc chất lượng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. WQI các điểm quan trắc đầm phá các năm 2018 - 2020.
Các khu xử lý chất thải rắn tập trung tỉnh Thừa Thiên Huế. Số dân hiện tại và dự báo đến năm 2050 của tỉnh Thừa Thiên Huế. Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong 1 ngày ở tỉnh Thừa Thiên Huế. Dự báo lượng CTR nguy hại và các loại khác phát sinh ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tên gọi, ký hiệu các đơn vị phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Đặc điểm các nhóm vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ cấu diện tích các nhóm vùng, vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. Cơ sở đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường.
Đề xuất tần suất quan trắc chất lượng các thành phần môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. 135 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Mô hình hệ thống. Quy trình phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quy trình nghiên cứu của luận án. Bản đồ thang bậc độ cao tỉnh Thừa Thiên Huế. Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm (0C) thời kỳ 1977 - 2020. Xu thế biến đổi lượng mưa năm thời kỳ 1977 - 2020.
Xu thế biến đổi số cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ, ảnh hưởng đến tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 1961 - 2019. Số trận lũ trên báo động II giai đoạn 1978 - 2020 tại trạm Kim Long. Nồng độ TSP tại các điểm quan trắc môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế qua các năm 2017 - 2020. Nồng độ Coliform tại các điểm quan trắc nước sông Hương và chi lưu qua các năm 2017 - 2020.
Nồng độ Coliform trong nước các sông Bồ, Ô Lâu, Truồi, Nong, Tả Trạch, Phú Bài, Phổ Lợi, Đại Giang và sông Bù Lu qua các năm 2017 - 2020. Chỉ số WQI của sông Hương các năm 2018 - 2020 .10 Chỉ số WQI của các chi lưu sông Hương qua các năm 2018 - 2020. Chỉ số WQI các sông Bồ, Ô Lâu, Truồi, Nông, Tả Trạch, Phú Bài, Phổ Lợi, Đại Giang và sông Bù Lu qua các năm 2018 - 2020. Chỉ số WQI các hồ qua các năm 2018 - 2020.
WQI các phụ lưu và hộ thành hào qua các năm 2018 - 2020. Bản đồ phân vùng môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Từ những năm 60 của thế kỷ XX, nhân loại đứng trước những thách thức chưa từng có như sự cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên (TNTN), suy thoái và ô nhiễm môi trường (ONMT), thiên tai hoành hành, dịch bệnh gia tăng. Nguyên nhân của vấn đề này chủ yếu là do sự gia tăng việc khai thác, sử dụng nguồn TNTN đáp ứng nhu cầu dân số ngày càng đông; sự phát triển ồ ạt, thiếu kiểm soát của các ngành kinh tế; cơ chế quản lý tài nguyên và môi trường (QLTNMT) không chặt chẽ ở nhiều quốc gia… Giải pháp cho vấn đề này là công tác quản lý và bảo vệ môi trường (BVMT); đây được xem là chiến lược phát triển của mỗi quốc gia trên thế giới.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phan Anh Hằng (2023). Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-quan-ly-tai-nguyen-va-moi-truong-xac-lap-co-so-khoa-hoc-phuc-vu-bao-ve-moi-truong-tinh-thua-thien-hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ sở khoa học phục vụ bảo vệ môi trường tỉnh thừa thiên huế. Tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" thuộc chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" có 252 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ quản lý tài nguyên và môi trường xác lập cơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.