Luận án tiến sĩ: Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán tại DNNVV Hà Nội
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.
Luan An
luận án
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chất lượng HTTT kế toán DNNVV hiện nay
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Trường Đại học Thương mại
- Chuyên ngành:
- Kế toán - Kiểm toán
- Tác giả:
- Vũ Thị Thanh Bình
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chất lượng HTTT kế toán DNNVV hiện nay
Hệ thống thông tin kế toán đóng vai trò cốt lõi trong việc quản trị và điều hành doanh nghiệp. Tại Việt Nam, nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế. Nhóm doanh nghiệp này đối mặt với nhiều thách thức về chuyển đổi số. Chất lượng hệ thống thông tin kế toán quyết định độ chính xác của các báo cáo tài chính. Hệ thống hiệu quả giúp tối ưu hóa chi phí vận hành. Quá trình xử lý dữ liệu diễn ra nhanh chóng và minh bạch hơn. Tuy nhiên, nguồn lực hạn chế khiến việc đầu tư vào công nghệ gặp nhiều rào cản. Việc nhận diện đúng các yếu tố ảnh hưởng là yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp doanh nghiệp tối ưu nguồn lực và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.
1.1. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán đối với doanh nghiệp
Hệ thống thông tin kế toán cung cấp dữ liệu phục vụ các quyết định chiến lược. Hệ thống kết nối các dòng dữ liệu kinh tế trong toàn bộ tổ chức. Dữ liệu kế toán chuẩn xác giúp kiểm soát dòng tiền chặt chẽ. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần hệ thống linh hoạt để thích ứng thị trường. Việc vận hành tốt hệ thống giúp hạn chế sai sót và gian lận sổ sách. Quy trình tự động hóa giảm tải áp lực công việc cho nhân viên kế toán. Nhờ đó, ban giám đốc nắm bắt tình hình tài chính kịp thời. Năng suất lao động tổng thể được cải thiện rõ rệt. Doanh nghiệp duy trì lợi thế cạnh tranh nhờ dòng thông tin thông suốt.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu chất lượng hệ thống thông tin kế toán
Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Mục tiêu then chốt là xây dựng thang đo chuẩn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phân tích thực nghiệm làm rõ mối quan hệ giữa các biến số công nghệ và con người. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực tế cho các nhà quản trị. Doanh nghiệp có thể căn cứ vào đây để phân bổ ngân sách chuyển đổi số hợp lý. Nghiên cứu cũng chỉ ra những khoảng trống trong việc ứng dụng công nghệ kế toán. Từ đó, các định hướng giải pháp được đề xuất cụ thể và khả thi. Mục tiêu cuối cùng là gia tăng hiệu quả quản trị doanh nghiệp.
II. Khung lý thuyết chất lượng HTTT kế toán DNNVV chuẩn
Nền tảng lý luận về hệ thống thông tin kế toán dựa trên nhiều mô hình khoa học uy tín. Các mô hình này giải thích hành vi chấp nhận công nghệ của tổ chức. Mô hình DeLone và McLean là cơ sở nền tảng để đánh giá thành công của hệ thống. Bên cạnh đó, khung lý thuyết TOE xem xét các yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM giải thích thái độ sử dụng của nhân sự. Việc kết hợp các lý thuyết này tạo nên khung phân tích toàn diện. Mô hình nghiên cứu giúp nhận diện đa chiều các nhân tố ảnh hưởng. Đây là cơ sở khoa học vững chắc để đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp.
2.1. Ứng dụng mô hình DeLone và McLean trong đánh giá hệ thống
Mô hình DeLone và McLean cung cấp sáu khía cạnh đo lường chất lượng hệ thống. Các khía cạnh gồm chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin và chất lượng dịch vụ. Mô hình cũng đánh giá mức độ sử dụng, sự hài lòng và lợi ích ròng. Trong lĩnh vực kế toán, chất lượng hệ thống thể hiện qua tốc độ và tính ổn định. Chất lượng thông tin kế toán yêu cầu tính kịp thời, chính xác và dễ hiểu. Sự kết hợp này quyết định mức độ hài lòng của người sử dụng phần mềm. Mô hình giúp các nhà nghiên cứu lượng hóa hiệu quả của phần mềm kế toán. Doanh nghiệp dễ dàng nhận biết các điểm nghẽn kỹ thuật để khắc phục.
2.2. Khung lý thuyết TOE và mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Khung lý thuyết TOE phân tích ba nhóm bối cảnh: công nghệ, tổ chức và môi trường bên ngoài. Bối cảnh công nghệ bao gồm tính tương thích và độ phức tạp của phần mềm. Bối cảnh tổ chức liên quan đến quy mô và nguồn lực tài chính. Bối cảnh môi trường xét đến áp lực cạnh tranh và yêu cầu pháp lý. Đồng thời, mô hình chấp nhận công nghệ TAM tập trung vào nhận thức về tính hữu ích. Nhân viên kế toán sẵn sàng ứng dụng phần mềm nếu thấy thao tác dễ dàng. Sự kết hợp giữa TOE và TAM làm rõ động lực chuyển đổi số. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có góc nhìn toàn diện khi triển khai hệ thống mới.
III. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng HTTT kế toán DNNVV
Chất lượng hệ thống thông tin kế toán chịu tác động đồng thời từ nhiều khía cạnh. Các nhân tố bao gồm con người, công nghệ và môi trường quản trị. Trong đó, sự hỗ trợ của ban lãnh đạo giữ vai trò định hướng quyết định. Năng lực chuyên môn của kế toán viên trực tiếp quyết định hiệu quả xử lý dữ liệu. Kỹ năng công nghệ thông tin giúp khai thác tối đa tính năng của phần mềm. Ngoài ra, mức độ tương thích của phần mềm và hạ tầng mạng cũng rất quan trọng. Môi trường kinh doanh tạo áp lực buộc doanh nghiệp phải đổi mới liên tục. Sự phối hợp đồng bộ giữa các yếu tố giúp nâng cao hiệu quả vận hành.
3.1. Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo và văn hóa tổ chức doanh nghiệp
Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo là tiền đề quan trọng cho mọi dự án công nghệ. Ban lãnh đạo phê duyệt ngân sách và định hình chiến lược chuyển đổi số. Lãnh đạo cam kết mạnh mẽ giúp tạo động lực cho toàn bộ nhân viên. Văn hóa tổ chức cởi mở khuyến khích việc tiếp nhận các quy trình kế toán mới. Khi ban giám đốc thấu hiểu tầm quan trọng của dữ liệu, việc đầu tư sẽ bài bản hơn. Ngược lại, sự thờ ơ của quản lý sẽ dẫn đến thất bại khi áp dụng hệ thống. Doanh nghiệp nhỏ và vừa cần xây dựng môi trường làm việc số linh hoạt. Sự đồng lòng từ cấp quản lý thúc đẩy hệ thống vận hành trơn tru.
3.2. Năng lực chuyên môn của kế toán viên và kỹ năng công nghệ
Năng lực chuyên môn của kế toán viên bảo đảm việc ghi nhận nghiệp vụ đúng chuẩn mực. Kế toán viên có kiến thức sâu rộng sẽ phân loại chứng từ chính xác. Bên cạnh đó, kỹ năng công nghệ thông tin là yêu cầu bắt buộc trong thời đại số. Nhân viên cần sử dụng thành thạo phần mềm kế toán và các công cụ phân tích dữ liệu. Kỹ năng tin học tốt giúp rút ngắn thời gian xử lý các phép tính phức tạp. Nhân sự có trình độ cao dễ dàng phát hiện các lỗi sai sót hệ thống. Doanh nghiệp cần thường xuyên đào tạo để nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán.
3.3. Tác động của hạ tầng công nghệ và môi trường kinh doanh
Hạ tầng phần cứng và mạng truyền thông tạo nền tảng vận hành cho phần mềm kế toán. Máy chủ ổn định và đường truyền nhanh giúp dữ liệu đồng bộ liên tục. Tính bảo mật của hệ thống ngăn chặn rủi ro thất thoát thông tin tài chính. Ngoài ra, môi trường kinh doanh nhiều biến động đòi hỏi thông tin phải cập nhật theo thời gian thực. Áp lực cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải hiện đại hóa quy trình hạch toán. Các quy định pháp lý về thuế điện tử và hóa đơn điện tử cũng thúc đẩy đổi mới. Doanh nghiệp cần đầu tư hạ tầng phù hợp để đáp ứng tốt các yêu cầu này.
IV. Thực trạng đo lường chất lượng HTTT kế toán DNNVV
Đo lường chất lượng hệ thống thông tin kế toán là bước quan trọng để đánh giá hiệu quả đầu tư. Quá trình kiểm định sử dụng các phương pháp phân tích thống kê hiện đại. Các công cụ như phân tích nhân tố khám phá EFA và khẳng định CFA được áp dụng. Mô hình cấu trúc tuyến tính SEM giúp kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả khảo sát tại doanh nghiệp nhỏ và vừa phản ánh bức tranh thực tế về năng lực số. Nhiều đơn vị đã ứng dụng phần mềm nhưng chưa khai thác hết công năng. Việc đánh giá chuẩn xác giúp phát hiện các điểm yếu để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện.
4.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin kế toán tại doanh nghiệp
Chất lượng thông tin kế toán được đánh giá qua tính tin cậy, đầy đủ và kịp thời. Báo cáo tài chính phải phản ánh trung thực tình hình kinh doanh của đơn vị. Tính dễ hiểu giúp các nhà quản lý không chuyên về tài chính vẫn nắm bắt được số liệu. Tính so sánh được cho phép đối chiếu kết quả hoạt động qua từng giai đoạn. Dữ liệu kế toán chất lượng cao hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định đầu tư chính xác. Ngược lại, thông tin sai lệch dẫn đến các quyết định quản trị rủi ro cao. Doanh nghiệp cần duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ để bảo đảm độ chính xác thông tin.
4.2. Kết quả kiểm định mô hình cấu trúc tại các doanh nghiệp
Kết quả kiểm định thực tế khẳng định tác động tích cực của các yếu tố nghiên cứu. Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ nhất. Trình độ chuyên môn và kỹ năng tin học của nhân sự tác động lớn đến chất lượng dữ liệu. Hạ tầng công nghệ đáp ứng yêu cầu giúp hệ thống vận hành trơn tru và bảo mật. Đa số doanh nghiệp nhỏ và vừa hài lòng với phần mềm kế toán đang dùng. Tuy nhiên, khả năng tích hợp dữ liệu liên phòng ban vẫn còn nhiều hạn chế. Kết quả nghiên cứu là căn cứ thực tiễn để đề xuất các giải pháp nâng cấp hệ thống.
V. Giải pháp nâng cao chất lượng HTTT kế toán DNNVV mới
Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán đòi hỏi các giải pháp mang tính tổng thể. Doanh nghiệp cần kết hợp đồng bộ giữa nâng cấp công nghệ và đào tạo con người. Các biện pháp phải phù hợp với nguồn lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lộ trình triển khai cần rõ ràng, chia theo từng giai đoạn cụ thể. Doanh nghiệp nên ưu tiên số hóa các quy trình kế toán cốt lõi trước. Việc thiết lập hệ thống kiểm soát rủi ro bảo đảm dữ liệu luôn an toàn. Các chính sách khuyến khích đổi mới tạo động lực cho nhân viên làm quen với công nghệ mới.
5.1. Nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin cho nhân sự kế toán
Đào tạo nâng cao kỹ năng công nghệ thông tin cho kế toán viên là giải pháp hàng đầu. Doanh nghiệp cần tổ chức các khóa học thực hành trên phần mềm kế toán hiện đại. Nhân viên cần được trang bị kỹ năng phân tích dữ liệu và an toàn thông tin số. Việc khuyến khích tự học giúp nâng cao năng lực chuyên môn của kế toán viên. Đội ngũ kế toán thành thạo công nghệ sẽ giảm thiểu sai sót khi nhập liệu. Họ cũng có khả năng trích xuất báo cáo quản trị chuyên sâu phục vụ lãnh đạo. Đầu tư vào con người mang lại hiệu quả bền vững và lâu dài cho tổ chức.
5.2. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ và đầu tư công nghệ đồng bộ
Doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược đầu tư công nghệ dài hạn và đồng bộ. Sự hỗ trợ của ban lãnh đạo thể hiện qua việc phân bổ ngân sách công nghệ hợp lý. Doanh nghiệp nên lựa chọn phần mềm kế toán có khả năng mở rộng linh hoạt. Hạ tầng mạng và thiết bị lưu trữ cần được nâng cấp định kỳ để bảo đảm an toàn. Quy trình phối hợp giữa bộ phận kế toán và các phòng ban cần chuẩn hóa. Sự hỗ trợ kịp thời từ các đơn vị cung cấp phần mềm giúp xử lý nhanh các sự cố phát sinh. Môi trường công nghệ hoàn thiện giúp tối ưu hóa hiệu quả vận hành hệ thống.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, công trình nghiên cứu khoa học này là của cá nhân tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận án được ghi rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo. Hà Nội, ngày……tháng … năm 2020 Nghiên cứu sinh Vũ Thị Thanh Bình luan an ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS, TS.
Đỗ Minh Thành và PGS, TS. Đàm Gia Mạnh là 2 người thầy hướng dẫn trực tiếp tôi thực hiện luận án. Hai thầy đã giúp tôi định hướng nghiên cứu và dành cho tôi những lời khuyên quý báu, những lời góp ý, phê bình giúp tôi có thể hoàn thiện luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy Cô giáo Khoa Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Thương mại đã tổ chức những buổi sinh hoạt chuyên môn giúp tôi nâng cao trình độ bản thân, cập nhật kiến thức mới.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể Thầy Cô khoa Sau Đại học – Trường Đại học Thương mại đã có hướng dẫn, hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện thủ tục. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các Thầy Cô giáo khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, nơi công tác đã tạo điều kiện và giúp đỡ nhiệt tình cho tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Lời cảm ơn chân thành nữa tôi muốn gửi đến thầy Phạm Hùng Hiệp và tập thể các học viên của nhóm RCISS đã góp ý, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu. Lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất, tôi xin gửi đến gia đình, anh em, bạn bè luôn cổ vũ, động viên tôi, tạo điều kiện tốt nhất để tôi nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Hà Nội, ngày……tháng…. năm 2020 VŨ THỊ THANH BÌNH luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii MỞ ĐẦU.
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Những kết quả và đóng góp mới của luận án. Bố cục luận án.
7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu về chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Xác định khoảng trống nghiên cứu.
26 Kết luận chương 1. 29 CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP. Lý thuyết về hệ thống. Lý thuyết truyền thông và mô hình hệ thống thông tin thành công.
Lý thuyết dự phòng. 32 luan an iv 2. Hệ thống thông tin kế toán và chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp. Hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp.
Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán. Vai trò của hệ thống thông tin kế toán trong doanh nghiệp. Các thành phần của hệ thống thông tin kế toán. Chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
Các tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Môi trường kinh doanh. Công nghệ thông tin.
Cấu trúc doanh nghiệp. Sự tham gia của nhà quản trị vào quá trình thực hiện hệ thống. Đội ngũ kế toán. 57 Kết luận chương 2.
58 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Mô hình và các giả thuyết nghiên cứu. Đo lường các biến nghiên cứu. Chọn mẫu nghiên cứu.
Phương pháp và quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. 70 Kết luận chương 3.
76 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Đặc điểm các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kiểm định độ tin cậy của thang đo.
Phân tích nhân tố khám phá. Phân tích nhân tố khẳng định. Mô hình cấu trúc tuyến tính. Thảo luận về chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Kết quả đánh giá chất lượng hệ thống thông tin kế toán. Đánh giá về chất lượng hệ thống. Đánh giá về chất lượng thông tin. Thảo luận kết quả nghiên cứu về chất lượng HTTTKT tại các DNNVV.
Thảo luận kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT tại các DNNVV tại Hà Nội .106 Kết luận chương 4. 112 CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hướng phát triển các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Nội. Vai trò của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với kinh tế Việt Nam.
Định hướng phát triển của thành phố Hà Nội và yêu cầu nâng cao chất lượng HTTTKT tại các DNNVV. Khuyến nghị giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hà Nội. 119 Kết luận chương 5. 130 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
132 luan an vi TÀI LIỆU THAM KHẢO. 148 Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn. 148 Phụ lục 2: Phiếu khảo sát. 148 Phụ lục 3: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo.
Kết quả phân tích EFA lần thứ nhất. Kết quả phân tích EFA lần thứ hai. 148 luan an vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Từ đầy đủ Nghĩa tiếng Việt AIS Accounting information system Hệ thống thông tin kế toán CFA Confirmatory factor analysis Phân tích nhân tố khẳng định CMV Common method variance Sai số về thang đo CNTT Công nghệ thông tin DN Doanh nghiệp DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa EFA Exploratory factor analysis Phân tích nhân tố khám phá ERP Enterprise resources planning Hệ thống hoạch định nguồn lực HTTT Hệ thống thông tin HTTTKT Hệ thống thông tin kế toán IS Information system Hệ thống thông tin PLS Partial least square Phương pháp bình phương bé nhất một phần SEM Structural equation model Mô hình cấu trúc TAM Technical acceptance model Mô hình chấp nhận công nghệ TQM Total quality management Quản trị chất lượng toàn diện luan an viii DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ Bảng 1. Tổng hợp kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng .1: Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán.
Đo lường các biến nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. Kết quả phỏng vấn các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT. Bằng cấp và chuyên ngành đào tạo của đối tượng tham gia khảo sát.
Đặc điểm về chức vụ của các đối tượng tham gia khảo sát. Kinh nghiệm làm việc của các đối tượng tham gia khảo sát. Đặc điểm về lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp khảo sát. Quy mô doanh thu trong từng lĩnh vực kinh doanh của các DNNVV.
Đặc điểm về hình thức sở hữu vốn của các doanh nghiệp. Đặc điểm tuổi doanh nghiệp trong dữ liệu khảo sát. Đánh giá về mức độ cạnh tranh trong môi trường kinh doanh .6 Tỷ lệ các DNNVV tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu .1: Kết quả thống kê mô tả một số đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh tại các DNNVV. Sự tham gia của nhà quản trị vào quá trình thực hiện HTTTKT.
Đánh giá về đội ngũ kế toán tại các DNNVV tại Hà Nội. Mức độ ứng dụng CNTT trong công tác quản lý tại DNNVV. Mức độ vi tính hóa các hệ thống công nghệ tại các DNNVV. Mức độ vi tính hóa các ứng dụng tại các DNNVV.
Tổng hợp kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo. Tổng hợp kết quả phân tích CFA. Mô hình cấu trúc tuyến tính - SEM. 95 luan an ix Bảng 4.
Tổng hợp kết quả hồi quy mô hình SEM. Tổng hợp đánh giá về chất lượng hệ thống của HTTTKT. Chất lượng hệ thống trong các doanh nghiệp có quy mô khác nhau. Đặc điểm chất lượng hệ thống của HTTTKT trong 3 lĩnh vực kinh doanh.
Tổng hợp đánh giá về chất lượng thông tin kế toán. Chất lượng thông tin trong các doanh nghiệp có quy mô khác nhau. Đánh giá về chất lượng thông tin trong 3 lĩnh vực kinh doanh. Tổng hợp kết quả các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT.
Tình hình đăng ký mới doanh nghiệp từ năm 2014 đến 2018. 115 luan an 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) là hệ thống con của hệ thống thông tin quản lý, với chức năng chính là ghi nhận, xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp thông tin cho quản lý thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cho các đối tượng quan tâm. Thông tin sinh ra từ hệ thống thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, cụ thể như thông tin kế toán là cơ sở giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định về kế hoạch kinh doanh, lựa chọn dự án đầu tư… Thông tin kế toán còn giúp lãnh đạo doanh nghiệp tổ chức thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện của các bộ phận, thông tin cho ban quản trị về tình hình thực hiện kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình kinh doanh.
Đặc biệt, các doanh nghiệp hoạt động với quy mô nhỏ gặp nhiều hạn chế về nguồn lực thì kế toán và hệ thống thông tin kế toán có vai trò quan trọng về tư vấn tài chính và kinh doanh cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy, nghiên cứu các vấn đề về đánh giá chất lượng HTTTKT và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT có tính cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn. Trên góc độ lý luận: Thứ nhất, về chất lượng thông tin kế toán: Việc ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào lĩnh vực kế toán đã đòi hỏi chất lượng thông tin kế toán cần được nâng cao.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Thanh Bình (2020). Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-tien-si-nghien-cuu-cac-yeu-to-anh-huong-den-chat-luong-he-thong-thong-tin-ke-toan-tai-cac-doanh-nghiep-nho-va-vua-tren-dia-ban-thanh-pho-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả.
Luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Thương mại. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" thuộc chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán. Danh mục: Hệ Thống Thông Tin.
Luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTT kế toán DNNVV" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.