Luận án nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh tỷ lệ lớn từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao - Đỗ Thị Hoài
Luận án đề xuất giải pháp kỹ thuật nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh tỷ lệ lớn từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao.
Luan An
Luận án
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh độ phân giải cao
- Số trang:
- 183 trang
- Tác giả:
- Đỗ Thị Hoài
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh độ phân giải cao
Nhu cầu hiện chỉnh và thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn ngày càng gia tăng. Phương pháp trắc địa truyền thống tốn nhiều thời gian và chi phí. Công nghệ viễn thám hiện đại mở ra hướng tiếp cận mới. Quá trình nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh giữ vai trò then chốt trong xử lý dữ liệu không gian. Việc ứng dụng ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao VHR giúp tối ưu hóa tiến độ đo vẽ bản đồ. Dữ liệu ảnh đạt độ chi tiết cao, hỗ trợ nhận biết rõ các đối tượng mặt đất. Tuy nhiên, sai số hình học từ bộ cảm biến và địa hình luôn tồn tại. Công tác nắn chỉnh cần tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật chặt chẽ. Mục tiêu chính là tạo ra bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn có độ chính xác cao. Dữ liệu sau xử lý phục vụ hiệu quả cho quy hoạch đô thị và quản lý đất đai. Nghiên cứu tập trung giải quyết các bài toán công nghệ nắn chỉnh tiên tiến.
1.1. Yêu cầu bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn trong trắc địa
Bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn đòi hỏi độ chính xác hình học và độ sắc nét cao. Tỷ lệ bản đồ 1:2.000 và 1:5.000 đặt ra tiêu chuẩn khắt khe về tọa độ mặt phẳng. Vị trí các ranh giới thửa đất, mạng lưới giao thông và công trình xây dựng phải thể hiện trung thực. Sai lệch vị trí điểm ảnh cần được triệt tiêu tối đa qua các bước xử lý số. Nguồn tư liệu ảnh vệ tinh quang học cần có góc nghiêng chụp nhỏ nhằm hạn chế góc khuất. Độ phủ ảnh và thời điểm thu nhận ảnh cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chiết xuất địa vật. Quy trình sản xuất bình đồ ảnh trực giao phải đồng bộ từ khâu tiền xử lý đến xuất sản phẩm. Kết quả đầu ra đáp ứng tiêu chuẩn ngành đo đạc bản đồ hiện hành. Dữ liệu số tạo nền tảng vững chắc cho hệ thống cơ sở dữ liệu GIS quốc gia.
1.2. Khả năng chiết tách thông tin từ ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao VHR
Dữ liệu ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao VHR từ các vệ tinh như WorldView hay QuickBird mang lại nguồn thông tin phong phú. Kích thước điểm ảnh mặt đất (GSD) nhỏ hơn 1 mét cho phép nhận dạng rõ nét các đối tượng địa lý nhỏ. Chuyên viên trắc địa dễ dàng giải đoán các yếu tố thủy văn, giao thông, nhà cửa và thực phủ. Khả năng chiết tách thông tin chuyên đề được cải thiện rõ rệt so với ảnh vệ tinh độ phân giải trung bình. Tần suất chụp lặp lại cao tạo điều kiện thuận lợi cho công tác cập nhật biến động không gian. Việc tích hợp dữ liệu đa phổ và toàn sắc giúp gia tăng độ tương phản hình ảnh. Quá trình giải đoán đối tượng địa vật diễn ra nhanh chóng và chính xác. Nguồn tư liệu này giảm thiểu tối đa khối lượng công tác đo đạc ngoại nghiệp.
II. Đặc tính hình học ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao VHR
Ảnh vệ tinh quang học độ phân giải cao sở hữu cấu trúc hình học phức tạp. Góc chụp nghiêng và chuyển động quỹ đạo của vệ tinh tạo ra các biến dạng quang học đặc thù. Sai số hình học phát sinh từ cả yếu tố bên trong bộ cảm biến lẫn yếu tố môi trường bên ngoài. Độ cong bề mặt Trái Đất và khúc xạ khí quyển làm dịch chuyển tọa độ các điểm ảnh. Để thành lập bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn, việc phân tích đặc tính hình học là bắt buộc. Hiểu rõ quy luật phân bố sai số giúp thiết lập mô hình nắn chỉnh thích hợp. Phương pháp xử lý quang trắc hiện đại cho phép bù trừ các sai lệch hình học này một cách có hệ thống. Toàn bộ quy trình đảm bảo tính đồng nhất về mặt tọa độ không gian.
2.1. Phân tích nguyên nhân gây sai số méo hình ảnh vệ tinh
Sai số méo hình trên ảnh vệ tinh bắt nguồn từ nhiều nguồn độc lập. Sai số nội tại bao gồm độ méo ống kính máy chụp và sự sai lệch của bộ cảm biến CCD. Sai số ngoại cảnh liên quan đến dao động tư thế vệ tinh trong quá trình quét ảnh. Vận tốc bay của vệ tinh trên quỹ đạo cũng gây ra hiện tượng co giãn tỷ lệ cục bộ trên dải quét. Ngoài ra, độ cong bề mặt Trái Đất tạo ra độ lệch vị trí tăng dần về phía mép ảnh. Sai số thời gian đồng bộ giữa vệ tinh và hệ thống định vị GPS mặt đất cũng ảnh hưởng đáng kể. Tất cả các sai số trên tích hợp lại làm suy giảm độ chính xác hình học tổng thể. Việc phân lập và nhận diện từng loại sai số là tiền đề cho khâu nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh.
2.2. Tác động của góc chụp và địa hình phức tạp đến độ chính xác
Góc chụp nghiêng ngoài đáy làm gia tăng độ xê dịch vị trí điểm ảnh do địa hình. Vùng đồi núi có độ dốc lớn xuất hiện hiện tượng biến dạng hình học nghiêm trọng. Các vách núi và sườn dốc che khuất tầm nhìn của bộ cảm biến quang học, tạo ra các vùng bóng râm. Sự chênh cao địa hình khiến các đỉnh đồi bị xê dịch hướng ra ngoài tâm quét. Ngược lại, các vùng thung lũng bị thu hẹp diện tích quang trắc. Địa hình đô thị với các tòa nhà cao tầng cũng gây hiện tượng đổ bóng và nghiêng nhà. Những yếu tố này làm suy giảm chất lượng khớp ảnh tự động và độ chính xác tọa độ. Do đó, việc hiệu chỉnh biến dạng địa hình bằng mô hình độ cao là yêu cầu bắt buộc đối với khu vực phức tạp.
III. Mô hình toán học nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh tối ưu
Quá trình nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh dựa trên các mô hình toán học giải tích chặt chẽ. Có hai nhóm phương pháp chính: mô hình cảm biến vật lý và mô hình tham số thực nghiệm. Mô hình vật lý mô phỏng chính xác đường đi tia sáng nhưng đòi hỏi đầy đủ tham số quỹ đạo bí mật từ nhà sản xuất. Ngược lại, mô hình hàm hữu tỷ thay thế cung cấp giải pháp mở và linh hoạt hơn cho người sử dụng. Kỹ thuật nắn chỉnh kết hợp ma trận biến đổi tọa độ giúp liên kết không gian ảnh với hệ tọa độ mặt đất. Thuật toán tối ưu hóa giúp giảm thiểu sai số trung phương RMSE tại các điểm kiểm tra. Việc lựa chọn mô hình toán học thích hợp quyết định độ chính xác của bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn.
3.1. Ứng dụng hệ số đa thức hữu tỷ RPC trong nắn chỉnh hình học
Mô hình hàm đa thức hữu tỷ sử dụng hệ số đa thức hữu tỷ RPC để mô tả mối quan hệ giữa tọa độ không gian 3D và tọa độ điểm ảnh 2D. Tệp RPC do nhà cung cấp ảnh cung cấp sẵn thường có độ chính xác sơ bộ. Tuy nhiên, sai số quỹ đạo còn sót lại khiến bình đồ ảnh bị dịch chuyển hệ thống. Hiệu chỉnh hệ số đa thức hữu tỷ RPC bằng hàm đa thức bậc nhất kết hợp điểm khống chế mặt đất GCP mang lại hiệu quả vượt trội. Thuật toán hiệu chỉnh dịch chuyển và xoay khử hoàn toàn sai số hệ thống. Tọa độ điểm sau nắn đạt độ tin cậy trắc địa cao. Mô hình RFM tối ưu hóa tốc độ xử lý tính toán mà không làm suy giảm độ chính xác hình học. Đây là giải pháp tiêu chuẩn cho ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao VHR.
3.2. Thuật toán khớp ảnh tự động và mô hình hóa hình học khối ảnh
Khớp ảnh tự động đóng vai trò thiết yếu trong việc liên kết các dải ảnh chụp liền kề. Thuật toán so khớp dựa trên tương quan diện tích và đặc trưng hình học tự động tìm kiếm hàng nghìn điểm liên kết. Các điểm liên kết này tạo thành mạng lưới hình học bền vững cho toàn khối ảnh. Mô hình hóa hình học khối ảnh kết hợp bình sai khối giảm thiểu đáng kể số lượng điểm khống chế mặt đất cần đo vẽ ngoài thực địa. Quá trình bình sai đồng thời khử sai lệch tương đối giữa các cảnh ảnh. Bình đồ ảnh sau ghép nối đạt tính liền mạch tuyệt đối, không xuất hiện hiện tượng nứt gãy địa vật tại đường biên ghép. Quy trình tự động hóa giúp rút ngắn thời gian xử lý và hạn chế sai sót do thao tác thủ công.
IV. Nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn
Để tạo lập bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn đạt chuẩn, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp kỹ thuật. Độ chính xác vị trí mặt phẳng phụ thuộc trực tiếp vào chất lượng điểm khống chế, mô hình độ cao và thuật toán nắn. Việc tích hợp dữ liệu trắc địa mặt đất chính xác giúp kiểm soát sai số trong giới hạn cho phép. Bên cạnh độ chính xác hình học, chất lượng phổ và thị giác của ảnh nắn cũng cần được đảm bảo. Quá trình xử lý bao gồm nắn chỉnh hình học ảnh vệ tinh, hiệu chỉnh biến dạng địa hình và trộn ảnh đa phổ. Sự kết hợp giữa thuật toán hiện đại và dữ liệu đầu vào chuẩn hóa mang lại sản phẩm bình đồ ảnh chất lượng cao. Các giải pháp này mở rộng tiềm năng ứng dụng ảnh vệ tinh trong đo đạc địa chính và quy hoạch hạ tầng.
4.1. Tối ưu hóa phân bố điểm khống chế mặt đất GCP trên khu vực
Điểm khống chế mặt đất GCP là cơ sở định vị tuyệt đối cho toàn bộ mô hình nắn ảnh. Đồ hình bố trí điểm GCP ảnh hưởng mang tính quyết định đến độ chính xác bình đồ ảnh. Bố trí các điểm GCP rải đều tại 4 góc khối ảnh và trung tâm khu vực giúp kiểm soát tốt độ dốc hình học. Việc đo đạc tọa độ GCP bằng công nghệ định vị vệ tinh đảm bảo độ chính xác mức centimet. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh số lượng từ 6 đến 9 điểm GCP phân bố tối ưu là đủ để nắn chỉnh khối ảnh vệ tinh độ phân giải siêu cao VHR. Việc tăng quá nhiều điểm GCP không làm tăng tuyến tính độ chính xác mà làm tăng chi phí thực địa. Đồ hình bố trí hợp lý triệt tiêu tối đa sai số xoay và dịch chuyển cục bộ.
4.2. Ứng dụng mô hình số độ cao DEM và mô hình số bề mặt DSM
Mô hình số độ cao DEM và mô hình số bề mặt DSM là dữ liệu đầu vào cốt lõi để nắn ảnh trực giao. DEM phản ánh chính xác bề mặt địa hình tự nhiên, hỗ trợ loại bỏ sai số do độ dốc sườn núi. Trong khu vực đô thị có mật độ xây dựng cao, việc sử dụng mô hình số bề mặt DSM giúp hiệu chỉnh độ nghiêng của nhà cao tầng và cầu vượt. Độ phân giải không gian và độ chính xác độ cao của DEM/DSM ảnh hưởng trực tiếp đến sai lệch vị trí điểm ảnh nắn. Sử dụng DEM có độ phân giải tương thích với kích thước pixel ảnh vệ tinh giúp ngăn chặn hiện tượng méo mó địa vật. Nguồn dữ liệu DEM từ công nghệ LiDAR hoặc đo ảnh lập thể vệ tinh đem lại hiệu quả nắn chỉnh trực giao tối ưu nhất.
4.3. Hiệu chỉnh biến dạng địa hình và kỹ thuật trộn ảnh đa phổ
Hiệu chỉnh biến dạng địa hình giúp đưa ảnh viễn thám về phép chiếu trực giao vuông góc chuẩn xác. Sau khi nắn chỉnh hình học, kỹ thuật trộn ảnh được áp dụng nhằm nâng cao chất lượng thị giác. Phương pháp trộn ảnh lọc tần số cao (HPF) và phân tích thành phần chính (PCA) kết hợp độ phân giải không gian cao của kênh toàn sắc với thông tin màu sắc phong phú của các kênh đa phổ. Kết quả thu được là ảnh màu trực giao có độ phân giải siêu cao, giữ nguyên giá trị phản xạ phổ nguyên bản của đối tượng. Chỉ số đánh giá chất lượng phổ và tương quan màu sắc khẳng định độ sắc nét vượt trội của sản phẩm. Địa vật trên bình đồ ảnh hiển thị rõ ràng, hỗ trợ đắc lực cho công tác đo vẽ bản đồ địa chính.
V. Đánh giá sai số trung phương RMSE bình đồ ảnh vệ tinh
Đánh giá chất lượng bình đồ ảnh trực giao tỷ lệ lớn là bước nghiệm thu bắt buộc trong quy trình sản xuất. Tiêu chí cốt lõi là sai số trung phương RMSE tại các điểm kiểm tra độc lập. Các điểm kiểm tra không tham gia vào quá trình tính toán nắn chỉnh để đảm bảo tính khách quan. Sai số được phân tích chi tiết theo trục tọa độ X, Y và tổng hợp trên mặt phẳng vị trí. Kết quả thực nghiệm đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc bản đồ địa hình. Bình đồ ảnh đạt chuẩn phải có sai số mặt phẳng nằm trong ngưỡng dung sai cho phép. Toàn bộ quá trình đánh giá được chuẩn hóa thông qua các công cụ phân tích tự động.
5.1. Tiêu chuẩn đánh giá sai số trung phương RMSE thực nghiệm
Thực nghiệm trên dữ liệu ảnh vệ tinh WorldView-2 tại khu vực nghiên cứu cho thấy hiệu quả vượt trội của giải pháp đề xuất. Giá trị sai số trung phương RMSE tại các điểm kiểm tra đạt dưới 0.5 mét trên mặt đất. Kết quả này hoàn toàn thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật để thành lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000 và 1:5.000. Phân bố sai số đồng đều trên toàn bộ diện tích khu vực nắn ảnh, không xuất hiện hiện tượng biến dạng cục bộ. Việc so sánh giữa các mô hình nắn cho thấy mô hình RFM hiệu chỉnh bằng tham số dịch chuyển và xoay đạt độ chính xác cao nhất. Bảng số liệu kiểm tra khẳng định tính khả thi và độ tin cậy của phương pháp nghiên cứu trong thực tiễn sản xuất trắc địa viễn thám.
5.2. Phần mềm chuyên dụng kiểm tra chất lượng bình đồ trực ảnh
Nghiên cứu đã xây dựng phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác kiểm tra và đánh giá chất lượng bình đồ ảnh trực giao. Chương trình được thiết kế với giao diện trực quan, module hóa các chức năng đo đạc và thống kê sai số. Người dùng dễ dàng nhập dữ liệu tọa độ điểm kiểm tra, tự động tính toán sai số trung phương RMSE và vẽ biểu đồ phân bố sai số. Phần mềm cung cấp các công cụ kiểm tra độ tương quan phổ và độ sắc nét hình ảnh sau khi trộn ảnh. Hệ thống xuất báo cáo kỹ thuật chuẩn xác theo định dạng quy định của ngành đo đạc bản đồ. Ứng dụng công nghệ phần mềm giúp tự động hóa khâu kiểm định chất lượng, tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác nghiệm thu sản phẩm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Toàn bộ quá trình nghiên cứu được tiến hành một cách khoa học, các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là chính xác, trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào Tác giả Đỗ Thị Hoài ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ. viii DANH MỤC PHỤ LỤC. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Các luận điểm bảo vệ. Những điểm mới của luận án. Cơ sở tài liệu viết luận án. Khối lượng và kết cấu của luận án.
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu sử dụng ảnh vệ tinh độ phân giải cao để thành lập bình đồ ảnh phục vụ cho công tác thành lập và hiện chỉnh bản đồ. Trên thế giới. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO.
Các đặc tính kỹ thuật của vệ tinh độ phân giải cao. Các hệ thống vệ tinh độ phân giải cao. Đặc điểm của quỹ đạo vệ tinh. Đặc điểm của bộ cảm biến.
Một số đặc tính hình học của ảnh vệ tinh độ phân giải cao. Đặc tính hình học. Sai số méo hình của ảnh vệ tinh. Độ phân giải và khả năng chiết tách thông tin từ ảnh vệ tinh.
Thành lập bản đồ tỷ lệ lớn từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao. Khả năng chiết tách thông tin từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao. Yêu cầu độ chính xác của ảnh vệ tinh độ phân giải cao cho việc thành lập bản đồ. Kết luận chương 2.
BÌNH ĐỒ ẢNH VỆ TINH VÀ QUY TRÌNH THÀNH LẬP. Khái niệm về bình đồ ảnh vệ tinh và phương pháp thành lập bình đồ ảnh. Khái niệm bình đồ ảnh vệ tinh. Cơ sở khoa học của phương pháp nắn ảnh.
Quy trình thành lập bình đồ ảnh vệ tinh. Các phương pháp nắn ảnh vệ tinh. Phương pháp nắn theo mô hình vật lý. Phương pháp nắn ảnh theo hàm đa thức.
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác của nắn ảnh vệ tinh. Ảnh hưởng của độ phân giải của ảnh vệ tinh. Ảnh hưởng của mô hình toán học sử dụng để nắn ảnh. Ảnh hưởng của điểm khống chế ảnh.
Ảnh hưởng của mô hình số độ cao (DEM). Phương pháp biến đổi hệ màu RGB-IHS-RGB. Phương pháp phân tích thành phần chính - PCA. Phương pháp tổ hợp các kênh.
Phương pháp nhân ảnh (Multiplicative method). Phương pháp trộn ảnh lọc tần số cao (HPF- High Pass Filter. Tiêu chuẩn đánh giá độ chính xác của bình đồ ảnh. Kết luận chương 3.
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA BÌNH ĐỒ TRỰC ẢNH TỶ LỆ LỚN TỪ ẢNH VỆ TINH ĐỘ PHÂN GIẢI CAO. Phân tích dữ liệu và khu vực thực nghiệm. Dữ liệu thực nghiệm. Đặc điểm địa lý khu vực thực nghiệm.
Giải pháp số lượng, đồ hình bố trí điểm khống chế ảnh. Sơ đồ phương án bố trí điểm khống chế ảnh. Kết quả đánh giá độ chính xác. Lựa chọn mô hình nắn với trường hợp khối ảnh.
Độ chính xác của bình đồ ảnh từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao khi sử dụng mô hình DEM. Lựa chọn phương pháp trộn ảnh đối với ảnh độ phân giải cao. Xây dựng phần mềm đánh giá chất lượng bình đồ ảnh. Sơ đồ khối của chương trình.
Công cụ của chương trình. Giao diện của chương trình. Các bước thực hiện của chương trình. 118 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
123 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN TỚI LUẬN ÁN. 126 TÀI LIỆU THAM KHẢO. vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ Tiếng Anh Tiếng Việt viết tắt CCD Charge-couple device Bộ cảm biến CSDL Cơ sở dữ liệu DBM Digital Building Model Mô hình nhà DEM Digital Elevation Model Mô hình số độ cao Direct Linear Transforma- Mô hình chuyển đổi tuyến tính DLT tion trực tiếp DSM Digital Surface Model Mô hình số bề mặt DTM Digital Terrain Model Mô hình số địa hình Geographic Information Sys- GIS Hệ thống thông tin địa lý tem GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu GSD Ground Sampling Distance Độ phân giải trên mặt đất HPF High Pass Filter Lọc tần số cao Light Detection And LiDAR Công nghệ đo Laser Ranging OLI Operational Land Imager Bộ thu nhận ảnh mặt đất PT Projective Transform Mô hình phép chiếu Rational Function Coeffi- RFCs Các hệ số hàm hữu tỷ cients RFM Rational Function Model Mô hình hàm hữu tỷ SSTP Sai số trung phương Bộ cảm biến tích hợp và làm trễ TDI Time Delay and Integration thời gian Triangulated Irregular Net- Cấu trúc mạng tam giác không đều TIN work của mô hình số độ cao TIRS Thermal Infrared Sensor Bộ cảm biến hồng ngoại nhiệt vii DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2. Bảng tổng hợp các đặc tính kỹ thuật của ảnh vệ tinh độ phân giải cao22 Bảng 2.
Nội dung thông tin có thể đoán đọc được trên ảnh IKONOS đối chiếu với yêu cầu thành lập bản đồ 1:5 000 theo [27]. Nội dung thông tin có thể được nhận biết từ ảnh QuickBird .1: Số lượng điểm không chế tối thiểu cho các mô hình hàm đa thức. Giá trị xê dịch vị trí điểm ảnh nắn vệ tinh do ảnh hưởng của sai số mô hình số độ cao. Thông số của ảnh WorldView - 2 dùng trong thử nghiệm.
Các hệ số của mô hình RPC. SSTP vị trí điểm kiểm tra của mô hình nắn chỉnh hình học (đơn vị mét). Chỉ số đánh giá chất lượng phổ ảnh sau trộn. Chỉ số tương quan (Corr) của ảnh trước và sau khi trộn.
114 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Ảnh GeoEye - 1 với các điểm khống chế và điểm kiểm tra. Ảnh Geoeye với các điểm khống chế dùng để nắn ảnh. Bình đồ ảnh Quickbird [19].
Mối quan hệ hình học giữa ảnh và bề mặt trái đất. Quỹ đạo đồng bộ Mặt trời. Phạm vi của trạm thu ảnh vệ tinh. Cách bố trí các phần tử CCD của bộ cảm biến thu chụp.
Cách bố trí các hàng CCD so le với nhau của bộ cảm biến toàn sắc. Bộ cảm biến TDI đối với chế độ quét theo hai hướng Bắc sang Nam với dòng quét đầu tiên là nét đứt và ngược lại với hướng từ Nam sang Bắc. Nguyên tắc quét ảnh dạng chổi quét. Nguyên tắc quét ảnh của dạng máy quét chổi đẩy.
Méo hình do các nguồn sai số trong của bộ cảm biến. Méo hình do các nguồn sai số ngoài của bộ cảm biến. Ảnh toàn sắc và ảnh pan-sharpened QuickBird. Xê dịch vị trí điểm ảnh do chênh cao địa hình.
Sơ đồ quy trình công nghệ thành lập bình đồ ảnh vệ tinh .50 độ phân giải cao .3: Sai số xác định điểm khống chế trên ảnh .4: Sai số đoán nhận điểm ảnh trên ảnh vệ tinh. Xê dịch vị trí điểm ảnh do ảnh hưởng của chênh cao giữa điểm địa hình và mặt phẳng nắn ảnh, hoặc sai số của DEM. Sự khác biệt về độ phân giải giữa kênh toàn sắc và kênh đa phổ. Vị trí có chênh cao địa hình trên ảnh toàn sắc - WorldView2.
Phân bố khu vực địa hình trên ảnh WorldView-2 – Bắc Giang. Nội dung của cơ sơ dữ liệu. Sơ đồ phương án sử dụng điểm khống chế. Sơ đồ bố trí điểm khống chế và điểm kiểm tra.7: DEM được lấy từ CSDL bằng bay quét Lidar.
Bình đồ ảnh số lấy từ CSDL nền thông tin địa lý tỷ lệ 1:5 000. Sơ đồ bố trí điểm khống chế. Một số pixel bị trượt khi sử dụng DEM 1 (b). Kết quả các phương pháp trộn ảnh.
Phân tích đồ thị Histogram của các phương pháp trộn ảnh. Sơ đồ khối của chương trình. Menu Đánh giá chất lượng bình đồ ảnh. Sơ đồ các bước thực hiện của chương trình.
File ảnh nắn. Chương trình Đánh giá chất lượng của bình đồ ảnh. Xuất điểm khống chế ngoại nghiệp lên bình đồ cần kiểm tra. Kiểm tra độ chính xác của ảnh nắn.
Kết quả sai số nắn ảnh. Kết quả sai số tiếp biên. 122 x DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1: Kết quả nắn ảnh theo mô hình hàm đa thức. 146 Phụ lục 2: Kết quả nắn ảnh theo mô hình chuyển đổi tuyến tính trực tiếp.
155 Phụ lục 3: Kết quả nắn ảnh theo mô hình chuyển đổi phép chiếu. 157 Phụ lục 4: Kết quả nắn ảnh theo mô hình hàm đa thức hữu tỷ. 166 Phụ lục 5: Kết quả sai số mặt phẳng của điểm khống chế khi sử dụng DEM khác nhau. 176 Phụ lục 6: Nguồn của chương trình.
Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, sự phát triển của công nghệ viễn thám và đặc biệt là việc nâng cao độ phân giải không gian đã mở ra những triển vọng quan trọng trong việc sử dụng tư liệu viễn thám cho việc lập bản đồ từ ảnh vệ tinh. Với công nghệ truyền thống, thành lập và hiện chỉnh bản đồ chủ yếu dựa trên ảnh hàng không. Với sự phát triển của khoa học công nghệ, việc chế tạo ra các bộ cảm biến có độ phân giải hình học cao (độ phân giải mặt đất nhỏ hơn 1 m) cho phép chúng ta tin tưởng rằng trong một thời gian ngắn ảnh vệ tinh sẽ được sử dụng rộng rãi trong việc thành lập và hiện chỉnh bản đồ tỷ lệ lớn. Đặc biệt là các vệ tinh được lắp đặt các bộ cảm biến cho phép thu nhận những cảnh ảnh toàn sắc có độ phân giải cao đã được phóng lên và đang vận hành, khai thác tốt như IKONOS, QuickBird, OrbView-3, Worldview-1,2,3 (Mỹ), EROS-A (Israel).
Tần suất chụp lặp lại cùng một vị trí trên bề mặt đất cũng là rất cao (trong khoảng từ 1 ngày đến 3,5 ngày). Trong tương lai sẽ có nhiều quốc gia tiếp tục phóng lên quỹ đạo những vệ tinh thu chụp ảnh độ phân giải cao. Cùng với việc phát triển của công nghệ thu chụp ảnh vệ tinh là sự phát triển của công nghệ xử lý ảnh độ phân giải cao, tư liệu viễn thám đã được sử dụng rất nhiều trong các lĩnh vực kinh tế, khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong lĩnh vực thành lập và hiện chỉnh bản đồ.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Thị Hoài (n.d.). Luận án nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ lớn [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/cong-nghe-thong-tin/he-thong-thong-tin/luan-an-nghien-cuu-cac-giai-phap-ky-thuat-nang-cao-do-chinh-xac-cua-binh-do-anh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ lớn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án đề xuất giải pháp kỹ thuật nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh tỷ lệ lớn từ ảnh vệ tinh độ phân giải cao.
Luận án "Luận án nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ lớn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ lớn" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án nâng cao độ chính xác bình đồ ảnh vệ tinh tỷ lệ lớn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.