Luận án tiến sĩ: Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến tồn tại con người và ý nghĩa đối với Việt Nam
Luận án tiến sĩ phân tích tác động cách mạng công nghiệp 4.0 tới tồn tại con người, đề xuất giải pháp ứng dụng tại Việt Nam hiện nay.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay
- Số trang:
- 196 trang
- Trường:
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Chuyên ngành:
- Triết học
- Tác giả:
- Khuất Thị Nga
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về cách mạng công nghiệp 4
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư tạo ra bước ngoặt phát triển mới cho nhân loại. Khái niệm này biểu thị sự hội tụ sâu sắc của nhiều công nghệ đột phá. Các lĩnh vực then chốt bao gồm vật lý, kỹ thuật số và công nghệ sinh thái. Nền tảng cốt lõi của cuộc cách mạng dựa trên Internet vạn vật, điện toán đám mây và trí tuệ nhân tạo (AI). Phương thức sản xuất truyền thống đang thay đổi căn bản. Tốc độ lan tỏa diễn ra theo cấp số nhân trên phạm vi toàn cầu. Quá trình chuyển đổi số thúc đẩy các quốc gia tái cấu trúc nền kinh tế. Công nghệ không còn là công cụ hỗ trợ đơn thuần. Công nghệ tác động trực tiếp đến bản chất và điều kiện sống của con người. Nghiên cứu lý luận giúp làm rõ mối quan hệ giữa công nghệ và sự phát triển xã hội.
1.1. Bản chất và đặc trưng của cuộc cách mạng mới
Cuộc cách mạng mới vận hành dựa trên nền tảng kết nối số thông minh. Quá trình tự động hóa thay thế các thao tác thủ công và tối ưu hóa năng suất. Dữ liệu lớn trở thành nguồn tài nguyên chiến lược của mọi tổ chức. Các thuật toán học máy nâng cao độ chính xác trong việc ra quyết định. Không gian thực và không gian ảo đan xen chặt chẽ với nhau. Chi phí tiếp cận thông tin giảm mạnh trên toàn cầu. Các mô hình kinh doanh truyền thống buộc phải thay đổi để thích ứng. Sự phát triển này thúc đẩy năng lực sáng tạo của con người lên tầm cao mới.
1.2. Quan niệm triết học về tồn tại của con người
Tồn tại người là khái niệm trung tâm trong lịch sử tư tưởng triết học. Con người là thực thể thống nhất giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội. Bản chất con người được hình thành thông qua tổng hòa các mối quan hệ thực tiễn. Lao động sáng tạo là phương thức cơ bản để khẳng định giá trị cá nhân. Sự phát triển của máy móc giúp giải phóng sức lao động nặng nhọc. Tuy nhiên, sự phụ thuộc quá mức vào thiết bị kỹ thuật dễ dẫn đến tình trạng tha hóa. Mọi tiến bộ công nghệ phải hướng tới mục tiêu phục vụ sự phát triển tự do và toàn diện của con người.
II. Tác động cách mạng công nghiệp 4
Khoa học công nghệ tác động trực tiếp vào cơ thể vật lý và giới hạn tự nhiên của con người. Công nghệ sinh học kết hợp với kỹ thuật số tạo ra những giải pháp y tế đột phá. Việc giải mã gen, chỉnh sửa tế bào và in mô sinh học mang lại hy vọng chữa lành nhiều bệnh nan y. Khả năng phục hồi chức năng cơ thể được nâng cao rõ rệt. Sự kết hợp giữa vi mạch điện tử và cơ thể sinh học mở ra triển vọng vượt qua các khiếm khuyết bẩm sinh. Mặc dù vậy, sự can thiệp nhân tạo vào tự nhiên cũng làm nảy sinh nhiều băn khoăn về mặt đạo đức. Việc duy trì tính tự nhiên của con người cần được xem xét cẩn trọng song hành với phát triển kỹ thuật.
2.1. Cải thiện thể chất và nâng cao tuổi thọ sinh học
Y học chính xác giúp xây dựng phác đồ điều trị riêng biệt cho từng cá nhân. Các thiết bị đeo thông minh theo dõi chỉ số sức khỏe liên tục theo thời gian thực. Bệnh tật nguy hiểm được phát hiện từ giai đoạn rất sớm. Cơ quan nội tạng nhân tạo và chi giả sinh học phục hồi khả năng vận động cho người bệnh. Tuổi thọ trung bình và chất lượng cuộc sống thể chất của dân số có xu hướng tăng cao. Quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ra thuận lợi hơn nhờ sự hỗ trợ của các giải pháp y tế hiện đại.
2.2. Những nguy cơ sinh học và vấn đề đạo đức nhân tạo
Sự can thiệp sâu vào bộ gen tiềm ẩn nguy cơ bất bình đẳng sinh học trong xã hội. Nhóm người có điều kiện kinh tế dễ dàng tiếp cận các dịch vụ nâng cấp thể chất vượt trội. Lối sống ít vận động bên cạnh màn hình điện tử làm gia tăng các bệnh lý học đường và thoái hóa cột sống. Nguy cơ lạm dụng công nghệ chỉnh sửa gen đe dọa sự cân bằng di truyền tự nhiên. Việc xây dựng hành lang pháp lý nghiêm ngặt về y sinh là yêu cầu cấp bách nhằm bảo vệ giống nòi trước các rủi ro phi đạo đức.
III. Tác động cách mạng công nghiệp 4
Quá trình số hóa làm thay đổi toàn diện cấu trúc của xã hội số đương đại. Nền kinh tế số hình thành với các phương thức kinh doanh và chuỗi giá trị phi truyền thống. Mối liên kết giữa các cá nhân mở rộng nhanh chóng trên không gian mạng. Cách thức giao tiếp, học tập và quản lý nhà nước chuyển dần sang môi trường trực tuyến. Những biến đổi này đòi hỏi hệ thống chính sách an sinh phải thích ứng linh hoạt. Mức độ bình đẳng trong tiếp cận dịch vụ công nghệ trở thành thước đo tiến bộ mới. Xã hội đối mặt với yêu cầu vừa nắm bắt cơ hội kinh tế vừa kiểm soát các nguy cơ phân hóa xã hội.
3.1. Biến động thị trường lao động và nguy cơ mất việc
Công nghệ tự động hóa làm thay đổi nhanh chóng cấu trúc thị trường lao động. Nhiều ngành nghề giản đơn và lặp lại đối mặt với hiện tượng việc làm và thất nghiệp công nghệ. Nhu cầu tuyển dụng chuyển dịch mạnh sang nhóm nguồn nhân lực chất lượng cao. Người lao động bắt buộc phải trau dồi kỹ năng số cùng khả năng thích ứng linh hoạt. Khoảng cách thu nhập giữa lao động chuyên môn và lao động phổ thông có nguy cơ nới rộng. Các chương trình đào tạo lại nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì ổn định việc làm.
3.2. Nguy cơ an ninh mạng và quyền riêng tư cá nhân
Dữ liệu người dùng được thu thập hàng ngày với khối lượng khổng lồ. Vấn đề an ninh mạng và quyền riêng tư trở thành thách thức lớn đối với mọi quốc gia. Hành vi đánh cắp thông tin cá nhân và lừa đảo trực tuyến diễn biến phức tạp. Quyền kiểm soát dữ liệu cá nhân của người dân dễ bị xâm phạm bởi các thuật toán thương mại. Tội phạm công nghệ cao liên tục nâng cấp các phương thức tấn công tinh vi. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp luật để bảo vệ không gian mạng an toàn và lành mạnh.
IV. Tác động cách mạng công nghiệp 4
Đời sống tinh thần và nhận thức của con người chịu tác động sâu sắc trong kỷ nguyên thông tin. Khả năng tiếp cận kho tri thức toàn cầu trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn bao giờ hết. Sự giao lưu văn hóa quốc tế diễn ra liên tục mà không bị cản trở bởi khoảng cách địa lý. Con người nâng cao năng lực tự do tư tưởng và mở rộng tầm nhìn cá nhân. Dẫu vậy, dòng chảy thông tin dồn dập cũng tạo ra áp lực tâm lý không nhỏ. Hiện tượng quá tải thông tin và căng thẳng thần kinh xuất hiện thường xuyên. Xây dựng bản lĩnh văn hóa vững vàng là điều kiện cần thiết để giữ gìn sự lành mạnh trong tâm hồn.
4.1. Mở rộng kho tàng tri thức và năng lực nhận thức
Các nền tảng học tập trực tuyến mang đến cơ hội tự học không giới hạn cho mọi lứa tuổi. Công cụ tìm kiếm hiện đại rút ngắn thời gian xử lý và tổng hợp tri thức mới. Khả năng tư duy logic và kỹ năng phân tích phát triển nhờ tiếp xúc với các nguồn dữ liệu phong phú. Hoạt động nghiên cứu học thuật được hỗ trợ đắc lực bởi các hệ thống xử lý ngôn ngữ và tính toán tiên tiến. Con người có thêm nhiều điều kiện thuận lợi để giải phóng tư duy sáng tạo và phát triển tài năng cá nhân.
4.2. Khủng hoảng bản sắc và hội chứng cô đơn thời đại số
Tương tác ảo gia tăng khiến các mối quan hệ ngoài đời thực có xu hướng phai nhạt. Tình trạng cô đơn và trầm cảm xuất hiện ở nhiều nhóm thanh thiếu niên do lệ thuộc vào mạng xã hội. Việc tiếp xúc thường xuyên với các hình ảnh ảo lý tưởng hóa dễ gây ra hội chứng khủng hoảng bản sắc. Sự thiếu hụt kết nối cảm xúc chân thực làm giảm mức độ thấu cảm giữa người với người. Việc cân bằng giữa cuộc sống thực tế và thế giới mạng là yếu tố then chốt để bảo vệ sức khỏe tâm thần.
V. Tác động cách mạng công nghiệp 4
Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển mình quan trọng sau hơn 35 năm Đổi mới toàn diện. Cuộc cách mạng công nghiệp mới mang lại vận hội to lớn để rút ngắn khoảng cách phát triển. Đảng và Nhà nước xác định chủ trương chủ động tham gia và đẩy mạnh chiến lược số hóa quốc gia. Nền kinh tế đứng trước cơ hội nâng cao năng suất tổng hợp và hiện đại hóa quản trị xã hội. Bên cạnh thuận lợi, nguy cơ tụt hậu về công nghệ và già hóa dân số tạo ra sức ép không nhỏ. Mục tiêu trung tâm là phát triển con người Việt Nam hài hòa về cả thể chất, trí tuệ và đạo đức.
5.1. Cơ hội bứt phá phát triển và hội nhập toàn cầu
Lực lượng dân số trẻ và tỷ lệ sử dụng thiết bị thông minh cao là lợi thế lớn của Việt Nam. Kinh tế số đóng góp tỷ trọng ngày càng tăng vào tổng sản phẩm nội địa. Các doanh nghiệp công nghệ nội địa đang mở rộng dịch vụ ra thị trường quốc tế. Việc triển khai chính phủ điện tử nâng cao tính minh bạch và hiệu quả phục vụ người dân. Cơ sở hạ tầng viễn thông hiện đại tạo tiền đề thuận lợi cho mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận các tiện ích mới từ khoa học kỹ thuật.
5.2. Giải pháp phát triển con người Việt Nam toàn diện
Hệ thống giáo dục cần đổi mới căn bản nhằm đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế. Việc phổ cập kỹ năng số và tư duy đổi mới sáng tạo phải được triển khai đồng bộ từ sớm. Chính sách phúc lợi cần tập trung hỗ trợ nhóm lao động dễ bị tổn thương trước làn sóng công nghệ. Đồng thời, các quy định pháp luật về an toàn thông tin và bảo vệ quyền công dân cần được hoàn thiện. Phát huy các giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp là nền tảng vững chắc để xây dựng con người mới hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HO CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYẾN TRUYÈN KHUÁT THỊ NGA TAC DONG CUA CACH MANG CONG NGHIEP LAN THỨ T.- DEN TON TAI NG: Ol TRONG THE GIGI B: ONG DAI VA Y NGHIA CUA NO DOI VOI VIET NAM HIEN NAY Chuyén nganh: Triét hoc Mã số: 9229001 LUẬN ÁN TIÊN SĨ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: PGS,TS. NGUYÊN CHÍ HIẾU HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HO CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYẾN TRUYÈN KHUÁT THỊ NGA TAC DONG CUA CACH MANG CONG NGHIEP LAN THỨ T.- DEN TON TAI NG: Ol TRONG THE GIGI B: ONG DAI VA Y NGHIA CUA NO DOI VOI VIET NAM HIEN NAY Chuyén nganh: Triét hoc Mã số: 9229001 LUẬN ÁN TIÊN SĨ TRIẾT HỌC NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC: PGS,TS. NGUYÊN CHÍ HIẾU HÀ NỘI - 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án Khuất Thị Nga MỤC LỤC (97100013. Tính cấp thiét ctia dé tai. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 5. Đóng góp mới của luận á1. --- ‹ + tk 91 9v 919 91 ng nh ng nkp 6. Ý nghĩa của luận án.
Kết cấu của luận án. TỎNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÈ TÀI I. Những công trình nghiên cứu lý luận chung về “cách mạng”, “cách 3% & mạng khoa học - kỹ thuật”, “cách mạng khoa học - công nghệ” và “cách mạng công nghiệp lần thứ tư””.----- 2 +£++2++£++++2zx++Ex++tx+tzrxezrxesrxeeee II. Những công trình nghiên cứu lý luận chung về “tồn tại người” II.
Những công trình nghiên cứu về “tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người”. Những kết quả cần kế thừa và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu TONG VAN 0 Ẻ 8. 38 Chương 1: TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LÀN THU TU DEN TON TAI NGUOI TRONG THE GIOI DUONG DAI - MOT SO VAN DE LY LUAN CO BAN. Khái niệm “cách mạng”, “cách mạng công nghiệp” “cách mạng khoa học - kỹ thuật” và “cách mạng khoa học - công nghệ”.
Khái nệm “cách mạng” và “cách mạng công nghiệp”. Khái niệm “cách mạng khoa học - kỹ thuật”. Khái niệm “cách mạng khoa học - công nghệ” 1. Lý luận về “cách mạng công nghiệp lần thứ tư” 1.
Bối cảnh ra đời. Đặc trưng và bản chất .---¿- 2 2+2cx+vExEt22kEEAEEExeErkrerkrrrei 1. Các xu hướng công nghệ và nội dung cơ bản 1. Quan niệm về “tồn tại người” trong lịch sử triết học.
Quan niệm về “tồn tại người” trong triết học trước Mác 53 1. Quan niém vé “tén tai người” trong triết học Mác. Quan niệm về “tồn tại người” trong triết học phương Tây hiện đại. Quan niệm chung về “tồn tại người” và những biếu hiện tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người.
Quan niệm chung về “tồn tại NOT”. Những biểu hiện tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư én t6m ri 2y v. 72 Tiểu kết chương 1.-- 2-22 ©+£+EE£+2EE£2EESEEEEEEE221227112112212 21. cre 76 Chương 2: TÁC ĐỘNG CỦA CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LÀN THU TU DEN TON TAI NGUOI TRONG THE GIOI DUONG DAI VA NHUNG VAN DE DAT RA oo.
Trên bình diện sinh học. Một số tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người trên bình diện sinh hỌc. Một số vấn đề đặt ra từ tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người trên bình diện sinh học 2. Trên bình diện xã hội.
--- --- + SH HH He, 2. Một số tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người trên bình diện xã hỘIi. Một số vấn đề đặt ra từ tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người trên bình diện xã hội 2. Trên bình diện tinh thần.
Một số tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến. 102 tồn tại người trên bình diện tinh thần. Một số vấn đề đặt ra từ tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người trên bình diện tinh thần .ÔÒỎ 112 Chuong 3: Y NGHIA CUA NHAN THUC VE TAC DONG CUA CUOC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP LÀN THỨ TƯ ĐÉN TON TẠI NGƯỜI ĐÓI VỚI VIỆT NAM HIỆN NAY. Bối cảnh Việt Nam sau gần 35 năm đối mới và tính tất yếu của việc tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Những thành tựu và hạn chế về kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của Việt Nam sau gần 35 năm đồi mới. Tinh tất yếu tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư của M4680. Những tác động của cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến Việt Nam từ góc độ tồn tại người. Trên bình diện sinh học.
Trên bình diện xã hội. Trên bình diện tỉnh thần. Quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tưr. Quan điểm chỉ đạo của Đảng.
Chủ trương, chính sách của Đảng về chủ động tham gia cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị để phát huy tốt tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đến tồn tại người ở Việt Nam hiện nay 3. Một số giải pháp chủ yếu. Một số kiến nghị.---- 2-22 ESEESEEEE11271121171171E211 1e 1xeC Tiểu kết chương .- - ch TH HT TH TH nh Hành KÉT LUẬN DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN.
2-22 5S2E2EE2EEEEEEEEEEEEEEErerkerrreeg 154 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.--2-- 2 e2+sz£5ez+z 155 PHỤ LỤC MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhân loại đã trải qua ba cuộc cách mạng công nghiệp lớn và đang bước vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Xét về mặt bản chất, sự thay thế nhau của các cuộc cách mạng công nghiệp thực chất là sự nối tiếp nhau của những tiến bộ khoa học và công nghệ. Chúng ta đang được chứng kiến những thành tựu đáng kinh ngạc của khoa học và công nghệ cùng những giá trị thực tiễn mà nó tạo ra cho đời sống kinh tế - xã hội của con người.
Bên cạnh đó, những tiến bộ của nó cũng tạo ra không ít những nguy cơ, thách thức đối với đời sống của nhân loại trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, giáo dục, đạo đức, môi trường, an ninh. Và trước đây, chính C. Mác đã từng nhắn mạnh: “Chúng ta thấy rằng những máy móc có một sức mạnh kỳ diệu trong việc giảm bớt lao động của con người và làm cho lao động của con người có kết quả hơn, thì lại đem nạn đói và tình trạng kiệt quệ đến cho con người. Những nguồn của cải mới, từ xưa tới nay chưa ai biết, đường như do một sức mạnh thần kỳ nào đó lại đang biến thành nguồn gốc của sự nghèo khổ.
Những thắng lợi của kỹ thuật dường như đã được mua bằng cái giá của sự suy đồi về mặt tinh thần. Dường như loài người càng chinh phục được thiên nhiên nhiều hơn, thì con người lại càng trở thành nô lệ của những người khác hoặc nô lệ cho sự đê tiện của chính mình” [99; tr. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư - một nắc thang vượt trội trong tiễn trình phát triển khoa học - công nghệ của nhân loại - là một cuộc cách mạng được nhận định sẽ làm “thay đổi toàn điện bộ mặt của nhân loại”, thay đôi căn bản cách chúng ta sống, làm việc và liên hệ với nhau. Sự tác động đó hứa hẹn sẽ mang lại những giá trị to lớn, chưa từng có trong lịch sử, làm tăng thêm những giá trị, sức mạnh vốn là đặc trưng của loài người.
Nhưng đồng thời cũng làm sâu sắc thêm khía cạnh tiêu cực của những tác động này - nói 2 như Klaus Schwab, người sáng lập, Chủ tịch Điều hành Diễn đàn Kinh tế thế giới và là tác giả công trình Cách mạng công nghiệp lan thứ tư rằng “những thay đối này sâu sắc đến mức, từ góc độ lịch sử nhân loại, chưa bao giờ có một thời điểm vừa tràn đầy hứa hẹn vừa tiềm tàng hiểm họa như lúc này” [125; tr. Cách mạng công nghiệp lần thứ tư không chỉ thay đổi bộ mặt kinh tế, chính trị, xã hội trên phạm vi toàn cầu mà nó còn có khả năng làm thay đổi những giá trị cốt lõi nhất của loài người (tồn tại người), khiến cho nhân loại phải đặt ra câu hỏi về bản chất thực sự của con người, về bản sắc văn hóa của giống loài, về tự do, về sự thấu cảm giữa người với người trong xã hội hiện đại. Thậm chí, các nhà nghiên cứu còn lo ngại rằng cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư còn có nguy cơ khiến cho con người đánh mắt chính bản thân mình, phai nhạt bản sắc văn hóa, ngày càng mất tự do và trở nên cô đơn hơn bắt cứ lúc nào. Đối với Việt Nam, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là cơ hội to lớn giúp chúng ta hiện thực hóa mục tiêu xây dựng đất nước trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, là cơ hội hiếm có đề Việt Nam có thé rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển trên thế giới.
Cơ hội là rất rõ ràng, tuy nhiên Chính phủ Việt Nam cũng xác định rằng thách thức đến từ cuộc cách mạng lần này đối với đất nước là rất lớn. Mặt khác, việc phát triển nhanh dựa trên khoa học và công nghệ phải đảm bảo mục tiêu bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc lợi của người dân, đảm bảo vững chắc quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường sinh thái [Xem 165]. Như vậy, rõ ràng rằng, trong mọi chỉ đạo, bên cạnh mục tiêu phát triển kinh tế đất nước thì Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm đặc biệt đến việc đảm bảo các chỉ số an toàn về môi trường, đạo đức xã hội, an sinh xã hội và đời sống văn hóa của đất nước. Nói cách khác, những giá trị cốt lõi của con người, thê hiện tính nhân văn, nhân đạo, những yêu tô làm nên sự khác biệt của con người so với những giống loài khác.
luôn luôn cần thiết được giữ gìn và phát triển dù chúng ta đang ở thời đại nào. Sự phát triển kinh tế đất nước luôn phải vì con người, thậm chí kinh tế cần phải trở thành động lực cho những giá trị người được phát huy.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Khuất Thị Nga (2020). Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Học viện Báo chí và Tuyên truyền]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/ly-luan-chinh-tri/tac-dong-cach-mang-cong-nghiep-4-0-den-con-nguoi-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích tác động cách mạng công nghiệp 4.0 tới tồn tại con người, đề xuất giải pháp ứng dụng tại Việt Nam hiện nay.
Luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" thuộc chuyên ngành Triết học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.
Luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động cách mạng công nghiệp 4.0 đến con người và Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.