Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM - Luận án TS Nguyễn Thị Hồng Duyên

Luận án tiến sĩ tập trung quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp toàn diện nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

257

Thời gian đọc

39 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Tổng quan nghiên cứu quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội

Luận án trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu về bảo trợ xã hội. Nghiên cứu tập trung vào quản lý nhà nước đối với các cơ sở bảo trợ xã hội. Nhiều công trình đã được xem xét, cả trong nước và quốc tế. Từ đó, luận án xác định những khoảng trống cần nghiên cứu sâu hơn. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn toàn diện về lĩnh vực này tại TP.HCM. Nghiên cứu tạo nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Các công trình nghiên cứu lý thuyết về bảo trợ xã hội.

Nhiều công trình quốc tế đã phân tích vai trò của cơ sở bảo trợ xã hội. Các nghiên cứu này tập trung vào mô hình hoạt động, đối tượng phục vụ. Vai trò của chính phủ trong việc thiết lập chính sách xã hội cũng được nhấn mạnh. Công tác xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội được xem xét kỹ lưỡng. Nhiều bài viết thảo luận về cách thức hỗ trợ người có hoàn cảnh khó khăn. Các phân tích về trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa rất phổ biến. Các nghiên cứu này cung cấp cơ sở nền tảng cho luận án.

1.2. Công trình nghiên cứu quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội.

Trên thế giới, quản lý nhà nước về xã hội là trọng tâm của nhiều nghiên cứu. Các nghiên cứu đánh giá hiệu quả của hệ thống, cơ chế vận hành. Trong nước, một số công trình đã chạm đến quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào chính sách xã hội và phân tích thực trạng chung. Tuy nhiên, các vấn đề cụ thể về quản lý nhà nước đối với từng loại hình cơ sở bảo trợ xã hội chưa được đào sâu. Việc này cho thấy cần có nghiên cứu chuyên sâu hơn.

1.3. Khoảng trống nghiên cứu quản lý bảo trợ xã hội TP.HCM.

Luận án này xác định một khoảng trống đáng kể. Nghiên cứu sâu về quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội tại TP.HCM còn hạn chế. Các công trình trước chưa phân tích toàn diện đặc thù của địa bàn này. Yếu tố kinh tế - xã hội, văn hóa của TP.HCM cần được xem xét kỹ lưỡng. Luận án đặt mục tiêu lấp đầy khoảng trống. Tập trung vào thực trạng và đề xuất giải pháp cụ thể, phù hợp với bối cảnh địa phương. Nghiên cứu góp phần cải thiện chính sách xã hội.

II. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội

Phần này xây dựng nền tảng lý luận cho quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Trình bày các khái niệm cơ bản liên quan. Phân tích vai trò, nội dung hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội. Xác định các nội dung và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước. Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố ảnh hưởng. Từ đó, xây dựng một khung phân tích vững chắc. Đây là kim chỉ nam cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.

2.1. Khái niệm vai trò cơ sở bảo trợ xã hội quản lý nhà nước.

Cơ sở bảo trợ xã hội là nơi tiếp nhận, chăm sóc người có hoàn cảnh khó khăn. Đối tượng bao gồm trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa, người lang thang cơ nhỡ. Các cơ sở này cung cấp dịch vụ thiết yếu: chỗ ở, y tế, giáo dục, phục hồi chức năng. Quản lý nhà nước về xã hội là hoạt động của cơ quan nhà nước. Hoạt động này nhằm điều tiết các mối quan hệ xã hội. Mục tiêu đảm bảo an sinh, công bằng xã hội. Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội là điều chỉnh các hoạt động của các cơ sở này theo quy định pháp luật.

2.2. Nội dung quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội.

Nội dung quản lý nhà nước bao gồm nhiều khía cạnh quan trọng. Thứ nhất là xây dựng, ban hành chính sách xã hội, pháp luật liên quan. Chính sách cần phù hợp với thực tiễn. Thứ hai là tổ chức bộ máy, nhân sự quản lý nhà nước. Đảm bảo nhân lực có đủ năng lực chuyên môn, đặc biệt trong công tác xã hội. Thứ ba là kiểm tra, giám sát hoạt động của các cơ sở. Đánh giá chất lượng dịch vụ cung cấp. Thứ tư là huy động và phân bổ nguồn lực tài chính, vật chất hiệu quả. Việc này đảm bảo hỗ trợ tối đa cho người có hoàn cảnh khó khăn.

2.3. Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước bảo trợ xã hội.

Đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước cần dựa trên nhiều tiêu chí cụ thể. Tính phù hợp của chính sách xã hội là một tiêu chí quan trọng. Mức độ đáp ứng nhu cầu của người có hoàn cảnh khó khăn cần được đo lường. Hiệu quả sử dụng ngân sách và các nguồn lực khác cũng là yếu tố then chốt. Sự hài lòng của đối tượng bảo trợ xã hội phản ánh chất lượng dịch vụ. Năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức quản lý cần được đánh giá định kỳ. Việc đảm bảo quyền lợi cho trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa là ưu tiên hàng đầu.

III. Thực trạng quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP

Phần này tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội tại TP.HCM. Luận án khảo sát các đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng. Đánh giá hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội hiện có. Đồng thời, phân tích thực trạng về đối tượng bảo trợ và mạng lưới cơ sở vật chất. Từ đó, xác định những điểm mạnh, điểm yếu và thách thức trong công tác quản lý. Việc này cung cấp cái nhìn thực tế về vấn đề tại địa phương.

3.1. Đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng bảo trợ xã hội.

TP.HCM là trung tâm kinh tế, xã hội lớn nhất cả nước. Dân số đông, di dân tự do từ các tỉnh thành diễn ra mạnh mẽ. Điều này tạo áp lực lớn lên các dịch vụ xã hội. Nhu cầu bảo trợ xã hội tăng cao, đặc biệt đối với người lang thang cơ nhỡ, người có hoàn cảnh khó khăn. Tình trạng phức tạp của các vấn đề xã hội đòi hỏi quản lý nhà nước hiệu quả. Điều kiện kinh tế phát triển nhưng cũng tạo ra sự phân hóa, bất bình đẳng. Các yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội.

3.2. Hoạt động các cơ sở bảo trợ xã hội tại TP.HCM.

TP.HCM có hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội đa dạng. Hệ thống bao gồm cả cơ sở công lập và ngoài công lập. Các cơ sở này cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau. Dịch vụ chăm sóc trẻ em mồ côi, người khuyết tật được ưu tiên. Hỗ trợ người cao tuổi không nơi nương tựa, người lang thang cơ nhỡ cũng rất quan trọng. Phục hồi chức năng cho người có vấn đề sức khỏe tâm thần cũng được triển khai. Chất lượng dịch vụ có sự khác biệt giữa các cơ sở, đặt ra thách thức cho quản lý nhà nước.

3.3. Đối tượng bảo trợ xã hội và mạng lưới tại TP.HCM.

Số lượng người có hoàn cảnh khó khăn tại TP.HCM rất lớn và đa dạng. Trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa cần sự hỗ trợ đặc biệt. Người lang thang cơ nhỡ cũng là đối tượng ưu tiên của chính sách xã hội. Mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố đã phát triển. Tuy nhiên, sự phân bố chưa đều giữa các khu vực. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhiều cơ sở còn nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ và chất lượng chăm sóc người dân.

IV. Nhân tố ảnh hưởng quản lý nhà nước bảo trợ xã hội TP

Phần này đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Các yếu tố bao gồm chính sách, pháp luật hiện hành. Khả năng của bộ máy tổ chức và chất lượng nhân lực cũng được đánh giá. Ngoài ra, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất đóng vai trò quan trọng. Hiểu rõ những nhân tố này giúp đề xuất giải pháp phù hợp. Việc này nhằm khắc phục hạn chế, phát huy tối đa tiềm năng quản lý.

4.1. Chính sách pháp luật về bảo trợ xã hội.

Hệ thống chính sách xã hội và pháp luật liên quan đến bảo trợ xã hội còn nhiều bất cập. Một số quy định còn chồng chéo, chưa rõ ràng, gây khó khăn trong thực thi. Chính sách chưa cập nhật kịp thời với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội. Điều này làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Việc thiếu cơ chế phối hợp đồng bộ giữa các cơ quan ban hành chính sách cũng là một trở ngại. Điều này ảnh hưởng đến tính toàn diện và hiệu quả của công tác xã hội.

4.2. Tổ chức bộ máy nhân lực quản lý nhà nước.

Bộ máy quản lý nhà nước về xã hội tại TP.HCM còn bất cập về cơ cấu và chức năng. Sự phân công, phân cấp trách nhiệm đôi khi chưa rõ ràng, dẫn đến chồng chéo hoặc bỏ sót nhiệm vụ. Năng lực của cán bộ, công chức quản lý chưa đồng đều. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ này còn thiếu và chưa thường xuyên. Công tác xã hội đòi hỏi kiến thức, kỹ năng đặc thù. Việc thiếu nhân sự chuyên trách ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng quản lý và dịch vụ cho người có hoàn cảnh khó khăn.

4.3. Nguồn lực tài chính cơ sở vật chất.

Nguồn lực tài chính dành cho các cơ sở bảo trợ xã hội còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. Ngân sách nhà nước chưa đáp ứng đủ yêu cầu ngày càng cao. Việc huy động nguồn lực từ xã hội gặp nhiều thách thức, chưa phát huy hết tiềm năng. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhiều cơ sở xuống cấp, chưa được đầu tư đúng mức. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến điều kiện sống, sinh hoạt của trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa. Nó cũng cản trở việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội chất lượng cao.

V. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội

Luận án đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao hiệu quả chính sách xã hội. Đồng thời, củng cố bộ máy và năng lực cán bộ quản lý. Tăng cường nguồn lực và cơ sở vật chất là yếu tố then chốt. Những đề xuất này có tính thực tiễn cao. Mục tiêu là góp phần xây dựng hệ thống bảo trợ xã hội bền vững tại TP.HCM. Việc này đảm bảo cuộc sống tốt đẹp hơn cho người có hoàn cảnh khó khăn.

5.1. Nâng cao hiệu quả xây dựng thực thi chính sách xã hội.

Cần rà soát, hoàn thiện hệ thống chính sách xã hội và pháp luật liên quan. Chính sách phải cụ thể, rõ ràng, dễ thực hiện và có tính khả thi cao. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất giữa các văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường tham vấn ý kiến từ các chuyên gia, tổ chức xã hội và cộng đồng. Đặc biệt là từ các cơ sở bảo trợ xã hội và đối tượng thụ hưởng. Điều này giúp chính sách sát với thực tiễn và đáp ứng đúng nhu cầu của người có hoàn cảnh khó khăn.

5.2. Hoàn thiện bộ máy năng lực cán bộ quản lý nhà nước.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về xã hội cần được tinh gọn, hoạt động hiệu quả. Phân công, phân cấp rõ ràng trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. Nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức quản lý, đặc biệt là kiến thức về công tác xã hội. Quan tâm đến việc tuyển dụng người có trình độ, tâm huyết, phù hợp với yêu cầu công việc. Điều này giúp cải thiện đáng kể hiệu quả quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội.

5.3. Tăng cường nguồn lực cơ sở vật chất cho bảo trợ xã hội.

Huy động đa dạng nguồn lực cho các cơ sở bảo trợ xã hội là cần thiết. Ngoài ngân sách nhà nước, cần khuyến khích và tạo cơ chế thuận lợi cho xã hội hóa. Tăng cường hợp tác với các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và cộng đồng. Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho các cơ sở. Tạo điều kiện tốt hơn cho người có hoàn cảnh khó khăn, đảm bảo môi trường sống và chăm sóc tối ưu. Đặc biệt là trẻ em mồ côi, người khuyết tật, người cao tuổi không nơi nương tựa, người lang thang cơ nhỡ.

VI. Bài học kinh nghiệm quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội

Phần này tổng hợp các bài học kinh nghiệm từ mô hình quản lý của Nhật Bản và Hà Nội. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu của từng mô hình. Từ đó rút ra những bài học quý giá, có thể áp dụng cho TP.HCM. Việc này giúp địa phương tránh những sai lầm. Đồng thời, học hỏi được cách làm hiệu quả. Mục tiêu là xây dựng hệ thống quản lý nhà nước bảo trợ xã hội tiên tiến, phù hợp với đặc thù TP.HCM. Nghiên cứu góp phần vào sự phát triển bền vững của chính sách xã hội.

6.1. Kinh nghiệm quốc tế Nhật Bản về quản lý bảo trợ xã hội.

Nhật Bản có hệ thống bảo trợ xã hội phát triển và toàn diện. Chính phủ đóng vai trò chủ đạo trong việc hoạch định chính sách xã hội. Hệ thống này bao gồm nhiều loại hình cơ sở, được quản lý chặt chẽ. Tiêu chuẩn dịch vụ cao, đặc biệt chú trọng đến người cao tuổi không nơi nương tựa, người khuyết tật. Công tác xã hội được chuyên nghiệp hóa, đội ngũ cán bộ có năng lực cao. Việc huy động nguồn lực xã hội cũng rất hiệu quả, bổ sung đáng kể cho ngân sách nhà nước. Đây là mô hình đáng học hỏi cho các nước đang phát triển.

6.2. Kinh nghiệm trong nước Hà Nội về quản lý bảo trợ xã hội.

Hà Nội đã có nhiều nỗ lực trong quản lý nhà nước về xã hội. Phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội đa dạng. Đã có những chính sách hỗ trợ kịp thời cho người có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức nhất định. Đặc biệt trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ đồng đều giữa các cơ sở. Việc quản lý các cơ sở bảo trợ ngoài công lập cũng còn nhiều bất cập. Các bài học từ Hà Nội cung cấp cái nhìn thực tế về những thành công và hạn chế trong bối cảnh Việt Nam.

6.3. Bài học rút ra cho quản lý nhà nước tại TP.HCM.

Từ kinh nghiệm của Nhật Bản và Hà Nội, TP.HCM có thể rút ra nhiều bài học quý giá. Cần chuẩn hóa các quy trình quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác xã hội. Tăng cường đầu tư vào cơ sở vật chất và công nghệ. Đặc biệt chú trọng công tác kiểm tra, giám sát hiệu quả. Xây dựng chính sách xã hội linh hoạt, phù hợp với đặc thù đô thị lớn như TP.HCM. Hướng tới một hệ thống bảo trợ xã hội toàn diện, chuyên nghiệp và bền vững cho người có hoàn cảnh khó khăn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (257 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HỒNG DUYÊN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 Người hướng dẫn: 1. Bùi Thị Thanh Hà LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các dữ liệu, kết quả trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2019 TÁC GIẢ Nguyễn Thị Hồng Duyên LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành Luận án tiến sĩ Quản lý công với đề tài: “Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới: PGS.

Nguyễn Văn Thủ và TS. Bùi Thị Thanh Hà đã chỉ dạy về những giá trị chân thực trong nghiên cứu khoa học, hỗ trợ trong việc xây dựng ý tưởng, định hướng nội dung để tạo nên luận án; luôn động viên, hướng dẫn tận tình và rất trách nhiệm, hai nhà khoa học đã rất tâm huyết, luôn tạo điều kiện thuận lợi và tạo động lực cho nghiên cứu sinh trong suốt quá thực hiện luận án. Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau đại học, Khoa, Bộ môn Quản lý nhà nước về - Xã hội cùng các đơn vị khác trong và ngoài Học viện Hành chính Quốc gia đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án. Các nhà khoa học giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, quý thầy cô, các đồng nghiệp đã có những góp ý rất quý báu về chuyên môn qua các hội đồng bảo vệ đề cương, các chuyên đề,… đã giúp tác giả định hướng đúng bình diện nghiên cứu.

Các cơ quan hành chính nhà nước ở Trung ương và các cơ quan HCNN tại địa phương, đặc biệt Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh, Sở Lao động - Thương Binh và Xã Hội, Sở Nội vụ TP Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tác giả trong quá trình thực hiện khảo sát và tiếp cận với thực tiễn. Trân trọng cảm ơn. Hà Nội, tháng 10 năm 2019 TÁC GIẢ Nguyễn Thị Hồng Duyên MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.

Những đóng góp mới về khoa học của luận án. Kết cấu của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI. Các công trình nghiên cứu lý thuyết về cơ sở bảo trợ xã hội.

Các công trình nghiên cứu trên thế giới. Các công trình nghiên cứu trong nước. Các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Các công trình nghiên cứu trên thế giới.

Các công trình nghiên cứu trong nước. Những vấn đề luận án cần tập trung nghiên cứu. Những vấn đề luận án kề thừa từ kết quả của các công trình nghiên cứu. Những khoảng trống về quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh luận án cần tiếp tục nghiên cứu.

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI. Lý luận cơ bản về sơ sở bảo trợ xã hội. Một số khái niệm liên quan đến cơ sở bảo trợ xã hội. Vai trò và nội dung hoạt động của cơ sở bảo trợ xã hội.

Lý luận quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Một số khái niệm, vai trò, đặc điểm quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội.

Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội của Nhật Bản và một số thành phố trong nước. Kinh nghiệm của Nhật Bản. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Bài học kinh nghiệm về quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo xã hội. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Những đặc điểm về điệu kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.

Điều kiện về kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh .3 Điều kiện văn hóa - xã hội ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Thực trang hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Về phân bố đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Về phân bố mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố.

Về cơ sở vật chất, trang thiết bị của mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh. Hoạt động tiếp nhận, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Về thu hút nguồn kinh phí cho cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh hoạt động. Thực trạng về thực thi các nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Về thể chế quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Tổ chức bộ máy thực hiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Năng lực thực thi hoạt động quản lý nhà nước của đội ngũ cán bộ, công chức, cán sự xã hội. Thực thi hoạt động xét duyệt thành lập, cấp phép hoạt động, giải thể cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố.

Quản lý nhà nước đối với cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn kinh phí cung ứng cho cơ sở bảo trợ xã hội hoạt động. Mở rộng quan hệ đối ngoại và hợp tác quốc tế, công tư trong việc nâng cao năng lực quản lý nhà nướcđối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn thành phố. Thực thi hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm pháp luật đối với hoạt động của hệ thống cơ sở bảo trợ xã hội. Đánh giá thực thi hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Những thành tựu đạt được. Hạn chế và nguyên nhân. Những nguyên nhân. Những thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

129 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Phương hướng quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội tại Thành phố Hồ Chí Minh xuất phát từ quan điểm của đảng về phát triển an sinh xã hội. Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội tại thành phố Hồ Chí Minh phù hợp mục tiêu của Đảng về phát triển an sinh xã hội.

Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội phù hợp với quan điểm, mục phát triển an sinh xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội dựa trên dự báo về số lượng đối tượng nhằm đảm bảo mức bao phủ của đối tượng tại thành phố. Quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội phù hợp với xu thế phát triển kinh tế xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.

Hoàn thiện các quy định của pháp luật về cơ sở bảo trợ xã hội. Giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy, đẩy mạnh sự phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước đối với cơ sở bảo trợ xã hội. Giải pháp về nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, cán sự xã hội. Giải pháp về công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động của các cơ sở bảo trợ xã hội.

Giải pháp quan hệ công chúng về hoạt động quản lý các cơ sở bảo trợ xã hội. Giải pháp về cung ứng đầy đủ các điều kiện về vật chất và tinh thần cho các cơ sở bảo trợ xã hội. Mối quan hệ giữa các giải pháp. Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp.

Mức độ cần thiết. Mức độ khả thi. 165 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 167 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ tập trung quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM. Đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp toàn diện nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Hành chính Quốc gia. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" thuộc chuyên ngành Quản lý công. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" có 257 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước cơ sở bảo trợ xã hội TP.HCM" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter