Luận án tiến sĩ: Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay - Phạm Tuyết Lệ

Nghiên cứu đánh giá chất lượng hoạt động báo cáo viên tại đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích thực trạng, phương pháp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Chính trị học

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Đánh giá chất lượng báo cáo viên ĐBSCL Tổng quan lý luận

Luận án nghiên cứu chất lượng hoạt động báo cáo viên tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Nghiên cứu này đặt ra tầm quan trọng của công tác tuyên truyền miệng. Nó là kênh thông tin trực tiếp, hiệu quả. Hệ thống báo cáo viên đóng vai trò cầu nối giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân. Chất lượng tuyên truyền miệng quyết định hiệu quả định hướng tư tưởng. Mục tiêu là phân tích các yếu tố cấu thành chất lượng hoạt động báo cáo viên. Đồng thời, đánh giá sự cần thiết của việc nâng cao chất lượng. Đây là nền tảng lý luận cho việc đề xuất giải pháp thực tiễn. Nghiên cứu xác định các tiêu chí đánh giá báo cáo viên. Bao gồm cả kiến thức, kỹ năng và phẩm chất.

1.1. Khái niệm vai trò báo cáo viên và tuyên truyền miệng

Báo cáo viên là lực lượng nòng cốt. Họ thực hiện công tác tuyên truyền miệng. Nhiệm vụ chính là truyền đạt thông tin, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến quần chúng nhân dân. Tuyên truyền miệng là hình thức truyền thông trực tiếp. Nó có khả năng tương tác cao. Hoạt động này giúp giải đáp thắc mắc, định hướng dư luận xã hội. Nó góp phần tạo sự đồng thuận trong xã hội. Báo cáo viên cần có kiến thức sâu rộng. Họ cần kỹ năng thuyết trình tốt. Hoạt động của họ là không thể thiếu trong công tác tư tưởng.

1.2. Các yếu tố cấu thành chất lượng hoạt động báo cáo viên

Chất lượng hoạt động báo cáo viên được hình thành từ nhiều yếu tố. Bao gồm trình độ lý luận chính trị, chuyên môn của báo cáo viên. Phẩm chất đạo đức, uy tín cá nhân là quan trọng. Năng lực nghiên cứu, chuẩn bị nội dung bài nói ảnh hưởng trực tiếp. Kỹ năng thuyết trình, giao tiếp, khả năng đối thoại cũng rất cần thiết. Tính thời sự, phù hợp của nội dung tuyên truyền là yếu tố then chốt. Cơ sở vật chất, chế độ đãi ngộ cũng tác động đến hiệu quả hoạt động. Tổng thể các yếu tố này tạo nên chất lượng của công tác tuyên truyền miệng.

1.3. Sự cần thiết nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền miệng

Nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền miệng là yêu cầu cấp thiết. Tình hình xã hội hiện nay có nhiều biến động. Thông tin sai lệch xuất hiện nhiều. Công tác tuyên truyền miệng chất lượng cao giúp củng cố niềm tin. Nó định hướng dư luận, phản bác các quan điểm sai trái. Nó góp phần xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững của đất nước. Đặc biệt tại vùng ĐBSCL.

II. Thực trạng hoạt động báo cáo viên Đồng bằng sông Cửu Long

Luận án đã khảo sát thực trạng hoạt động báo cáo viên tại Đồng bằng sông Cửu Long. Thực trạng cho thấy hệ thống báo cáo viên có những điểm mạnh và hạn chế. Số lượng báo cáo viên cấp tỉnh, cấp huyện và cấp cơ sở khá đông đảo. Tuy nhiên, sự phân bố chưa đồng đều. Đội ngũ báo cáo viên là lực lượng quan trọng trong công tác tuyên truyền miệng. Họ đóng góp tích cực vào việc phổ biến thông tin. Nhưng nhiều thách thức đang đặt ra. Đặc biệt là về chất lượng nội dung và hình thức hoạt động. Cần có cái nhìn tổng thể để đưa ra giải pháp phù hợp.

2.1. Đội ngũ báo cáo viên Số lượng cơ cấu trình độ chuyên môn

Đội ngũ báo cáo viên tại ĐBSCL có số lượng lớn. Bao gồm báo cáo viên cấp tỉnh, báo cáo viên cấp huyện và cấp cơ sở. Cơ cấu độ tuổi còn chưa hợp lý. Tỷ lệ báo cáo viên trẻ còn hạn chế. Trình độ chuyên môn, lý luận chính trị có sự chênh lệch. Nhiều báo cáo viên kiêm nhiệm. Họ thiếu thời gian đầu tư chuyên sâu. Việc đào tạo, bồi dưỡng chưa thực sự đồng bộ. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng tuyên truyền.

2.2. Chất lượng hoạt động tuyên truyền miệng của báo cáo viên

Chất lượng tuyên truyền miệng còn nhiều bất cập. Nội dung đôi khi chưa kịp thời, thiếu tính thời sự. Hình thức tổ chức hội nghị thông tin định kỳ chưa hấp dẫn. Khả năng đối thoại, tương tác với người nghe còn hạn chế. Công tác tuyên truyền ở tuyến cơ sở gặp nhiều khó khăn. Các báo cáo viên cấp cơ sở thiếu tài liệu. Họ cũng thiếu kinh nghiệm thực tiễn. Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động còn hạn chế.

2.3. Hạn chế thách thức đối với công tác tuyên truyền miệng

Công tác tuyên truyền miệng phải đối mặt với nhiều thách thức. Bao gồm sự bùng nổ thông tin trên internet. Các thế lực thù địch lợi dụng mạng xã hội. Họ tung tin giả, sai lệch. Năng lực báo cáo viên cần được cải thiện. Đặc biệt là kỹ năng thuyết trình, khả năng ứng biến. Công tác tuyên giáo cơ sở cần được tăng cường. Đảm bảo thông tin đến được mọi người dân.

III. Phân tích năng lực và kỹ năng báo cáo viên vùng ĐBSCL

Luận án tập trung phân tích sâu vào năng lực báo cáo viên và kỹ năng thuyết trình của họ tại vùng ĐBSCL. Đây là yếu tố cốt lõi quyết định chất lượng tuyên truyền. Đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức là rất quan trọng. Đồng thời, nghiên cứu xem xét năng lực nghiên cứu đối tượng. Khả năng chuẩn bị bài nói. Đặc biệt chú trọng đến kỹ năng giao tiếp. Kỹ năng thuyết phục và hấp dẫn người nghe là cần thiết. Các phân tích này làm rõ điểm mạnh, điểm yếu. Từ đó, đưa ra các khuyến nghị cụ thể.

3.1. Phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp của báo cáo viên

Báo cáo viên cần có phẩm chất chính trị vững vàng. Họ phải trung thành với Đảng, Tổ quốc. Đạo đức nghề nghiệp đòi hỏi sự trung thực, khách quan. Họ phải có tinh thần trách nhiệm cao. Báo cáo viên là tấm gương cho quần chúng. Uy tín cá nhân của họ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả công tác tuyên truyền miệng. Đây là nền tảng để xây dựng lòng tin.

3.2. Năng lực nghiên cứu chuẩn bị nội dung thuyết trình

Năng lực nghiên cứu đối tượng là yếu tố quan trọng. Báo cáo viên cần hiểu rõ khán giả. Họ phải nắm bắt tâm lý, nhu cầu thông tin. Khả năng thu thập, xử lý thông tin là cần thiết. Chuẩn bị nội dung bài nói phải khoa học, logic. Thông tin cần chính xác, cập nhật. Bài nói cần có điểm nhấn, dễ hiểu, dễ nhớ. Điều này giúp nâng cao chất lượng tuyên truyền.

3.3. Kỹ năng giao tiếp thuyết phục và thu hút người nghe

Kỹ năng thuyết trình là yếu tố then chốt. Báo cáo viên cần có phong cách tự tin, diễn đạt rõ ràng. Khả năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể, giọng điệu cuốn hút. Kỹ năng đối thoại, tương tác với người nghe là cần thiết. Họ phải biết lắng nghe, giải đáp thắc mắc. Thuyết phục bằng lý lẽ, bằng cảm xúc. Tạo sự đồng cảm và thu hút sự chú ý. Điều này giúp nâng cao hiệu quả truyền đạt thông tin.

IV. Giải pháp nâng cao chất lượng báo cáo viên ĐBSCL hiệu quả

Luận án đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Mục tiêu là nâng cao chất lượng hoạt động báo cáo viên tại ĐBSCL. Các giải pháp này tập trung vào hoàn thiện cơ chế, chính sách. Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực báo cáo viên. Đồng thời, đổi mới phương pháp, hình thức tuyên truyền. Đảm bảo công tác tuyên truyền miệng thực sự hiệu quả. Góp phần xây dựng hệ thống báo cáo viên vững mạnh. Nâng cao chất lượng tuyên truyền chung cho toàn vùng.

4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách cho đội ngũ báo cáo viên

Cần xây dựng và hoàn thiện cơ chế, chính sách. Đảm bảo quyền lợi, chế độ đãi ngộ cho báo cáo viên. Đặc biệt là báo cáo viên cấp tỉnh, cấp huyện. Xây dựng tiêu chuẩn cụ thể cho đội ngũ này. Có chính sách thu hút, trọng dụng người tài. Tạo môi trường làm việc thuận lợi. Phát huy tối đa năng lực của từng báo cáo viên. Điều này sẽ thúc đẩy sự phát triển của hệ thống báo cáo viên.

4.2. Đào tạo bồi dưỡng năng lực kỹ năng thuyết trình chuyên sâu

Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng định kỳ. Tập trung vào nâng cao năng lực báo cáo viên. Cải thiện kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp. Bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về các lĩnh vực. Trang bị kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. Giúp báo cáo viên cấp cơ sở tiếp cận thông tin nhanh chóng. Thường xuyên cập nhật kiến thức mới.

4.3. Đổi mới phương pháp đa dạng hóa hình thức tuyên truyền

Đổi mới phương pháp công tác tuyên truyền miệng. Sử dụng nhiều hình thức đa dạng. Kết hợp thuyết trình với thảo luận, hỏi đáp. Áp dụng công nghệ số vào hoạt động tuyên truyền. Tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề hấp dẫn. Tăng cường đối thoại trực tiếp với nhân dân. Nâng cao tính tương tác. Đảm bảo chất lượng tuyên truyền ngày càng tốt hơn.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng đồng bằng sông cửu long hiện nay luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN PHẠM TUYẾT LỆ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC HÀ NỘI - 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN PHẠM TUYẾT LỆ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY Ngành: Chính trị học Chuyên ngành: Công tác tƣ tƣởng Mã số: 9 31 02 01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ CHÍNH TRỊ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS, TS. Ngô Văn Thạo TS. Hà Thị Bình Hòa HÀ NỘI - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án trung thực và chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Các trích dẫn chỉ rõ nguồn tài liệu tham khảo của tác giả. Tác giả luận án Phạm Tuyết Lệ ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. iv DANH MỤC BẢNG SỐ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.

Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu.

Đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Kết cấu của luận án. 7 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LU N ÁN.

Các công trình nghiên cứu về công tác tuyên truyền, tuyên truyền miệng và hoạt động báo cáo viên. Các công trình nghiên cứu về chất lƣợng tuyên truyền miệng, chất lƣợng hoạt động báo cáo viên. Các công trình nghiên cứu về đồng bằng sông Cửu Long và chất lƣợng hoạt động báo cáo viên ở Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nhận định về kết quả đã đạt đƣợc và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

33 Tiểu kết chƣơng 1. 35 Chƣơng 2: CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LU N. Báo cáo viên và hoạt động báo cáo viên. Chất lƣợng hoạt động báo cáo viên.

Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng hoạt động báo cáo viên. 71 Tiểu kết chƣơng 2. 77 iii Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VỀ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG HIỆN NAY. Thực trạng đội ngũ báo cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay.

Thực trạng chất lƣợng hoạt động báo cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. Những vấn đề đặt ra về chất lƣợng hoạt động báo cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. 124 Tiểu kết chƣơng 3. 133 Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO VIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG S NG CỬU LONG HIỆN NAY.

Phƣơng hƣớng nâng cao chất lƣợng hoạt động báo cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Các giải pháp chủ yếu nâng cao chất lƣợng hoạt động báo cáo viên Vùng đồng bằng sông Cửu Long hiện nay. 140 Tiểu kết chƣơng 4. 168 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ C NG BỐ PHỤ LỤC iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Báo cáo viên : BCV Ban Tuyên giáo : BTG Công tác tuyên truyền : CTTT Công tác tuyên truyền miệng : CTTTM Cộng đồng kinh tế ASEAN : AEC Chủ nghĩa xã hội : CNXH Đồng bằng sông Cửu Long : ĐBSCL Đội ngũ báo cáo viên : ĐNBCV Hoạt động tuyên truyền : HĐTT Hội nghị báo cáo viên : HNBCV Hiệp định Đối tác tiến bộ và phát triển xuyên Thái Bình Dƣơng : CPTPP Nhà xuất bản : Nxb Phƣơng pháp tuyên truyền : PPTT Trung tâm bồi dƣỡng chính trị : TTBDCT Tuyên truyền miệng : TTM Tuyên truyền viên : TTV Tổ chức Thƣơng mại thế giới : WTO Vùng đồng bằng sông Cửu Long : VĐBSCL v DANH MỤC BẢNG SỐ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Bảng 3.

Về số lƣợng báo cáo viên (ở các tỉnh, thành phố thuộc diện khảo sát). Cơ cấu độ tuổi của báo cáo viên cấp tỉnh. Cơ cấu độ tuổi báo cáo viên cấp huyện. Về trình độ chuyên môn báo cáo viên.

Nội dung tuyên truyền miệng. Về số lƣợng, chất lƣợng, quy mô hoạt động và chuyên đề. Các hình thức tổ chức hội nghị thông tin định kỳ của báo cáo viên. Số lƣợng, chất lƣợng, hoạt động và báo cáo viên chuyên đề.

Về tính thời sự của thông tin. Về cơ sở vật chất phục vụ hoạt động báo cáo viên. Phẩm chất chính trị, đạo đức của báo cáo viên. Năng lực nghiên cứu đối tƣợng của báo cáo viên.

Năng lực thuyết phục và hấp dẫn ngƣời nghe của báo cáo viên. Các hoạt động nâng cao chất lƣợng bài nói. Mức độ và chất lƣợng thực hiện đối thoại của báo cáo viên. Tính định hƣớng trong tuyên truyền miệng của báo cáo viên.

Sự chuyển biến nhận thức và hành động của nhân dân. Tính cấp thiết của đề tài Công tác tƣ tƣởng là hoạt động có mục đích của một giai cấp, một chính đảng nhằm xây dựng, phát triển, hoàn thiện hệ tƣ tƣởng, phổ biến truyền bá hệ tƣ tƣởng trong quần chúng, cổ vũ động viên quần chúng tham gia các hoạt động xã hội. Trong lịch sử nhân loại, từ khi xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp, các giai cấp cầm quyền đều tiến hành công tác tƣ tƣởng, xây dựng hệ tƣ tƣởng để luận chứng cho sự tồn tại của chế độ xã hội và bảo vệ lợi ích của giai cấp mình. Công tác tƣ tƣởng của đảng cộng sản là hoạt động xây dựng, phát triển, hoàn thiện hệ tƣ tƣởng của giai cấp công nhân, tạo nền tảng tƣ tƣởng cho Đảng; phổ biến, truyền bá hệ tƣ tƣởng trong giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các tầng lớp quần chúng, lôi cuốn, cổ vũ họ tham gia cuộc đấu tranh giành và bảo vệ chính quyền, xây dựng CNXH và tiến lên chủ nghĩa cộng sản.

Xét về nội dung, vị trí, vai trò, công tác tƣ tƣởng là nhiệm vụ thƣờng xuyên, liên tục, quan trọng hàng đầu trong tất cả các giai đoạn cách mạng dƣới sự lãnh đạo của Đảng. Công tác tƣ tƣởng bao gồm 3 hình thái: hình thái lý luận, hình thái tuyên truyền và hình thái cổ động. Hình thái lý luận bao gồm các hoạt động nghiên cứu, tuyên truyền lý luận và giáo dục lý luận chính trị, nhằm xác lập, phát triển, hiện thực hóa hệ tƣ tƣởng. Hình thái tuyên truyền bằng các hình thức khác nhau phổ biến, truyền bá hệ tƣ tƣởng, quan điểm, đƣờng lối của giai cấp, chính đảng trong xã hội.

Hình thái cổ động là các hoạt động cổ vũ, động viên, đa số bằng các hình thức trực tiếp, kêu gọi và tổ chức quần chúng tham gia các hoạt động cách mạng trong thực tế. Tuyên truyền là một trong những hoạt động cơ bản của công tác tƣ tƣởng. Các kết quả của công tác nghiên cứu lý luận, hệ tƣ tƣởng, đƣờng lối, quan điểm của Đảng nhờ có tuyên truyền đã đến với quần chúng và trở thành lực lƣợng vật chất vĩ đại thông qua các hoạt động cách mạng của hàng triệu quần chúng. 2 TTM là bộ phận cấu thành của công tác tƣ tƣởng.

Cùng với các bộ phận khác của công tác tƣ tƣởng, TTM và hoạt động của BCV truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ Chí Minh, quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc trong xã hội, góp phần xây dựng thế giới quan duy vật biện chứng, phƣơng pháp luận khoa học, tƣ tƣởng, tình cảm, nhân cách, lối sống, cho cán bộ, đảng viên và nhân dân, tạo sự chuyển biến trong nhận thức và cùng với cổ động, tạo nên các hành động tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo của đại đa số quần chúng nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. TTM và hoạt động BCV còn là công cụ quan trọng hàng đầu trong đấu tranh bảo vệ nền tảng tƣ tƣởng của Đảng, phê phán, phản bác các quan điểm sai trái, làm thất bại mọi âm mƣu, thủ đoạn chống phá của các lực lƣợng thù địch trong công tác tƣ tƣởng. Trong CTTT, TTM là một trong những hình thức tuyên truyền đặc biệt, hình thành từ rất sớm và đƣợc thực hiện bằng lời nói qua giao tiếp trực tiếp. Nhờ có giao tiếp trực tiếp giữa ngƣời nói và ngƣời nghe, TTM có những ƣu thế nổi trội so với các loại hình tuyên truyền khác về tính hấp dẫn, sinh động, tính định hƣớng thông tin, tính chiến đấu, tính thuyết phục, tính bảo mật, tính tƣơng tác và khả năng thực hiện đối thoại.

Trong thời đại ngày nay, dù các phƣơng tiện truyền thông ngày càng hiện đại, phổ biến, tiện lợi thì TTM vẫn là một hình thức tuyên truyền hiệu quả, không thể thay thế. TTM đƣợc thực hiện bởi ĐNBCV do cấp ủy thành lập, lãnh đạo, tổ chức và chỉ đạo hoạt động. Dƣới sự lãnh đạo của cấp uỷ đảng, BCV phổ biến quan điểm, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc, thông báo thời sự, chính sách, giải đáp những vƣớng mắc trong nhận thức, nắm bắt và phản ánh kịp thời tình hình tƣ tƣởng, những tâm tƣ, nguyện vọng của quần chúng cho các cấp ủy đảng; đấu tranh, phê phán các quan điểm sai trái. Cũng nhƣ các lĩnh vực hoạt động khác, chất lƣợng hoạt động BCV là yếu tố mang tính quyết định đến hiệu quả của công tác TTM và HĐTT nói chung.

Chất lƣợng của hoạt động BCV phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đó là phẩm chất, năng lực của BCV và chủ thể lãnh đạo, quản lý hoạt động BCV. Trong bối cảnh 3 tình hình quốc tế và trong nƣớc có những diễn biến phức tạp; sự bùng nổ thông tin toàn cầu cùng với sự nở rộ của các trang mạng xã hội làm cho cuộc đấu tranh tƣ tƣởng trên mặt trận tuyên truyền ngày càng phức tạp và trở nên cấp bách thì việc nâng cao chất lƣợng hoạt động BCV có tác động trực tiếp đến chất lƣợng, hiệu quả của CTTT, góp phần nâng cao chất lƣợng công tác tƣ tƣởng của Đảng trong giai đoạn hiện nay. ĐBSCL, còn đƣợc gọi là đồng bằng Nam Bộ hoặc miền Tây Nam Bộ, có 12 tỉnh và thành phố Cần Thơ trực thuộc Trung ƣơng. Toàn vùng có có diện tích tự nhiên 40.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu đánh giá chất lượng hoạt động báo cáo viên tại đồng bằng sông Cửu Long. Phân tích thực trạng, phương pháp và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" thuộc chuyên ngành Chính trị học. Danh mục: Lý Luận Chính Trị.

Luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chất lượng hoạt động báo cáo viên vùng ĐBSCL hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter