Luận án: Đánh giá thực trạng và đề xuất chính sách cho người cao tuổi tại Việt Nam hiện nay

Luận án phân tích chính sách cho NCT Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sống và an sinh xã hội cho người cao tuổi.

Tác giả

Luan An

Số trang

184

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

của đề tài Trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay, chính sách đối với người cao tuổi đóng vai trò quan trọng và hết sức cấp thiết góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Tính cấp thiết của đề tài, theo đó, thể hiện thông qua thực trạng số lượng người cao tuổi ngày càng tăng lên ở Việt Nam; tình trạng kinh tế và sức khỏe của đối tượng này còn thấp và sự bất cập trong chính sách đối với người cao tuổi hiện nay ở nước ta, cụ thể như sau: Thứ nhất, nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi hiện nay ở Việt Nam là cần thiết bởi số lượng người cao tuổi trong dân số Việt Nam ngày càng tăng làm tăng nhu cầu được chăm sóc một cách khá toàn diện. Theo Cuộc tổng điều tra dân số năm 1979, Việt Nam có 7.07% dân số từ 60 tuổi trở lên, tương đương với 3. Đến năm 1989, tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam trong tổng dân số tăng nhẹ và chiếm 7,2% dân số; tăng chỉ khoảng 1.3% so với năm 1979; con số này tiếp tục tăng nhanh vào năm 2008 với 9. Như vậy trong vòng 30 năm qua, qua 4 kỳ tổng điều tra dân số (1979, 1989, 1999, 2009), số lượng và tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam chỉ tăng trung bình 0,06% mỗi năm. Nhưng chỉ trong vòng 1 năm, từ 1/4/2009- 1/4/2010, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đã tăng từ 8,67% lên 9,4%, tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 6,4% lên 6,8% (Hà Anh, 2012). Năm 2012, tỷ lệ người cao

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động của dân số già hóa Việt Nam và chính sách
Số trang:
184 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động của dân số già hóa Việt Nam và chính sách

Việt Nam đang đối mặt với tốc độ già hóa dân số nhanh. Số lượng người cao tuổi tăng đáng kể trong những thập kỷ gần đây. Điều này đặt ra nhiều thách thức cho xã hội và đòi hỏi các chính sách phù hợp. Việc nghiên cứu chính sách người cao tuổi trở nên cấp thiết. Chính sách cần đáp ứng nhu cầu hiện tại và chuẩn bị cho tương lai. Tác động của dân số già hóa đòi hỏi hệ thống an sinh xã hội bền vững.

1.1. Thực trạng già hóa dân số Việt Nam

Dân số từ 60 tuổi trở lên tăng liên tục. Năm 1979, tỷ lệ này là 7,07%. Đến năm 2014, con số này đạt 10,5%. Dự báo đến năm 2020, người cao tuổi chiếm 18%, và 30% vào năm 2030. Tốc độ tăng trưởng này vượt xa các giai đoạn trước.

1.2. Nhu cầu chăm sóc và đảm bảo quyền người cao tuổi

Số lượng người cao tuổi tăng kéo theo nhu cầu chăm sóc toàn diện. Tình trạng kinh tế và sức khỏe người cao tuổi còn thấp. Khoảng 72,5% người cao tuổi sống ở nông thôn. Chỉ 16-17% người cao tuổi hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức. Hơn 10% hưởng trợ cấp người có công. Điều này cho thấy hơn 70% người cao tuổi chưa có nguồn thu nhập ổn định. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe người cao tuổi cũng gia tăng mạnh mẽ.

II. Cơ sở lý luận chính sách người cao tuổi Việt Nam

Chính sách người cao tuổi dựa trên những nền tảng lý luận vững chắc. Việc hiểu rõ khái niệm, vai trò và các yếu tố ảnh hưởng là thiết yếu. Điều này giúp xây dựng pháp luật về người cao tuổi phù hợp. Chính sách cần đảm bảo quyền và nghĩa vụ người cao tuổi. Một khung phân tích rõ ràng hỗ trợ đánh giá hiệu quả.

2.1. Khái niệm và vai trò của người cao tuổi

Người cao tuổi là nhóm dân số có đặc điểm sinh học, tâm lý và xã hội đặc thù. Họ tích lũy nhiều kinh nghiệm sống và tri thức. Người cao tuổi giữ vai trò quan trọng trong gia đình và cộng đồng. Họ là cầu nối giữa các thế hệ. Xã hội cần công nhận và phát huy vai trò của họ.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng pháp luật về người cao tuổi

Nhiều yếu tố chi phối việc xây dựng chính sách. Các yếu tố bao gồm điều kiện kinh tế-xã hội. Văn hóa, truyền thống và xu hướng quốc tế cũng có ảnh hưởng. Dân số học, tình hình sức khỏe và công nghệ y tế là các yếu tố khác. Hiểu rõ các yếu tố này giúp xây dựng chính sách hiệu quả.

2.3. Khung phân tích chính sách an sinh xã hội

Khung phân tích chính sách hỗ trợ đánh giá toàn diện. Nó bao gồm các tiêu chí về mức độ bao phủ và hiệu quả. Khả năng tiếp cận và tính bền vững của chính sách được xem xét. Việc này giúp xác định những ưu điểm và hạn chế. Từ đó đề xuất các điều chỉnh cần thiết cho chính sách an sinh xã hội cho người cao tuổi Việt Nam.

III. Thực trạng chính sách an sinh xã hội cho người cao tuổi

Việt Nam đã xây dựng và phát triển chính sách đối với người cao tuổi. Quá trình này diễn ra qua nhiều giai đoạn. Chính sách tập trung vào các lĩnh vực như an sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập cần giải quyết. Hệ thống hưu trí Việt Nam cần được cải thiện.

3.1. Quá trình hình thành pháp luật về người cao tuổi

Chính sách người cao tuổi bắt đầu hình thành từ lâu. Nhiều văn bản pháp luật đã được ban hành. Luật Người cao tuổi năm 2009 là một dấu mốc quan trọng. Các nghị định và thông tư hướng dẫn triển khai luật. Pháp luật về người cao tuổi Việt Nam dần hoàn thiện.

3.2. Nội dung chính sách an sinh xã hội hiện hành

Chính sách hiện hành bao gồm trợ cấp xã hội người cao tuổi. Chế độ bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi được chú trọng. Quyền được hỗ trợ về nhà ở, việc làm cũng được quy định. Quyền và nghĩa vụ người cao tuổi được bảo vệ. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng nhu cầu thực tế còn hạn chế.

3.3. Đánh giá hạn chế của chính sách chăm sóc sức khỏe

Chính sách trợ cấp xã hội còn thấp, chưa đủ sống. Mức độ bao phủ bảo hiểm y tế còn chưa toàn diện. Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe người cao tuổi chất lượng còn khó khăn. Đặc biệt ở vùng nông thôn. Nhiều người cao tuổi chưa hiểu rõ về quyền lợi của mình. An toàn tài chính vẫn là thách thức lớn. Nguyên nhân đến từ nguồn lực hạn chế và nhận thức chưa đầy đủ.

IV. Giải pháp hoàn thiện chính sách nâng cao chất lượng sống NCT

Việc hoàn thiện chính sách là cần thiết để nâng cao chất lượng sống người cao tuổi. Các giải pháp phải toàn diện, đồng bộ. Mục tiêu là xây dựng một xã hội thân thiện với người cao tuổi. Đảm bảo quyền và nghĩa vụ người cao tuổi. Đồng thời, thích ứng với tác động của dân số già hóa.

4.1. Phương hướng phát triển chính sách người cao tuổi

Chính sách cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý. Cần tăng cường sự phối hợp liên ngành. Nâng cao nhận thức xã hội về vai trò người cao tuổi. Ưu tiên các giải pháp bền vững. Đảm bảo nguồn lực tài chính cho hệ thống an sinh xã hội cho người cao tuổi Việt Nam.

4.2. Một số giải pháp cụ thể nâng cao chất lượng sống

Cần mở rộng đối tượng và nâng mức trợ cấp xã hội người cao tuổi. Cải thiện hệ thống hưu trí Việt Nam, khuyến khích tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Đầu tư vào chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, bao gồm chăm sóc ban đầu và lão khoa. Phát triển mô hình chăm sóc người cao tuổi cộng đồng, đa dạng hóa dịch vụ. Tạo điều kiện cho người cao tuổi tiếp tục đóng góp vào xã hội. Nâng cao khả năng tiếp cận thông tin và dịch vụ công.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi ở nước ngoài
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi ở trong nước
1.3. Một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
2.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của người cao tuổi
2.2. Lý thuyết về chính sách đối với người cao tuổi
2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đối với người cao tuổi
2.4. Khung phân tích thực trạng chính sách đối với người cao tuổi
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Quá trình hình thành và phát triển chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam
3.2. Khái quát về nội dung chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam
3.3. Đánh giá thực trạng chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay
3.4. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Phương hướng hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án chính sách đối với người cao tuổi ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (184 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi ở nước ngoài. Tổng quan tình hình nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi ở trong nước.

Một số vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu. 38 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của người cao tuổi. Lý thuyết về chính sách đối với người cao tuổi.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đối với người cao tuổi. Khung phân tích thực trạng chính sách đối với người cao tuổi. 73 Chương 3: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. Quá trình hình thành và phát triển chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam.

Khái quát về nội dung chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam. Đánh giá thực trạng chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay. Nguyên nhân của những hạn chế, bất cập. 125 Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Phương hướng hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 DANH MỤC VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nội dung 1 BHYT Bảo hiểm y tế 2 CCSK Chăm sóc sức khỏe 3 HĐBT Hội đồng Bộ trưởng 4 NCT Người cao tuổi 5 TP Thành phố 6 TW Trung ương 7 WHO Tổ chức Y tế thế giới DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.

Tiêu chí phân tích thực trạng chính sách đối với người cao tuổi. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi. Hiểu biết của người cao tuổi về chính sách đối với người cao tuổi. Mức độ đáp ứng của chính sách trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi.

Đánh giá chính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu của người cao tuổi. Đánh giá về khám chữa bệnh bằng thẻ bảo hiểm y tế của người cao tuổi. Mức độ tiếp cận thông tin của người cao tuổi. Khảo sát về an toàn tài chính và thu nhập giành cho người cao tuổi.

Vấn đề chăm sóc người cao tuổi ở trung tâm chăm sóc người cao tuổi. Khảo sát về vấn đề chăm sóc sức khỏe nói chung giành cho người cao tuổi. Khảo sát về vấn đề di chuyển và đi lại của người cao tuổi. Khảo sát về vấn đề an toàn cho người cao tuổi.

Khảo sát về hoà nhập và đóng góp cho cộng đồng của người cao tuổi. Khảo sát về khả năng tiếp cận dịch vụ và chương trình hỗ trợ của Chính phủ. Tính cấp thiết của đề tài Trong giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam hiện nay, chính sách đối với người cao tuổi đóng vai trò quan trọng và hết sức cấp thiết góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Tính cấp thiết của đề tài, theo đó, thể hiện thông qua thực trạng số lượng người cao tuổi ngày càng tăng lên ở Việt Nam; tình trạng kinh tế và sức khỏe của đối tượng này còn thấp và sự bất cập trong chính sách đối với người cao tuổi hiện nay ở nước ta, cụ thể như sau: Thứ nhất, nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi hiện nay ở Việt Nam là cần thiết bởi số lượng người cao tuổi trong dân số Việt Nam ngày càng tăng làm tăng nhu cầu được chăm sóc một cách khá toàn diện.

Theo Cuộc tổng điều tra dân số năm 1979, Việt Nam có 7.07% dân số từ 60 tuổi trở lên, tương đương với 3. Đến năm 1989, tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam trong tổng dân số tăng nhẹ và chiếm 7,2% dân số; tăng chỉ khoảng 1.3% so với năm 1979; con số này tiếp tục tăng nhanh vào năm 2008 với 9. Như vậy trong vòng 30 năm qua, qua 4 kỳ tổng điều tra dân số (1979, 1989, 1999, 2009), số lượng và tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam chỉ tăng trung bình 0,06% mỗi năm. Nhưng chỉ trong vòng 1 năm, từ 1/4/2009- 1/4/2010, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên đã tăng từ 8,67% lên 9,4%, tỷ lệ người từ 65 tuổi trở lên tăng từ 6,4% lên 6,8% (Hà Anh, 2012).

Năm 2012, tỷ lệ người cao tuổi chiếm 10,2% tổng dân số cả nước; năm 2014, tỷ lệ này đã tăng lên 10,5% (Ngân Anh, 2015). Con số này cho thấy, chỉ trong một năm, tỷ lệ người cao tuổi đã tăng hơn gấp 10 lần so với cả giai đoạn trước đây cộng lại. Mặt khác, theo kết quả dự báo, đến năm 2020, số lượng người cao tuổi ở Việt Nam sẽ chiếm 18%, và sẽ là 30% vào năm 2030 (Hồng Sơn, 2012). Khi đó, nhu cầu chăm sóc người cao tuổi tiếp tục tên lên 20 lần vào năm 2020, rồi tới 30 lần vào năm 2030.

Với những con số này, việc nghiên cứu chính sách đối với người cao tuổi hiện nay không chỉ đáp ứng nhu cầu hiện tại mà còn 1 góp phần tích cực trong việc định hình chính sách đối với người cao tuổi cho tương lai. Xét theo nghĩa này, việc nghiên cứu chính sách đối với người cao tuổi là hết sức cần thiết không chỉ cho hiện tại mà còn là sự chuẩn bị cần thiết trong tương lai. Thứ hai, không những tăng nhanh về mặt số lượng, nhu cầu chăm sóc người cao tuổi cũng gia tăng khi tình trạng kinh tế, sức khỏe của đối tượng này ở Việt Nam đang ở mức thấp. Về tình trạng kinh tế, theo tổng điều tra Dân số năm 2009 cho thấy 72,5% người cao tuổi sống ở nông thôn.

Trong số người cao tuổi, chỉ có khoảng 16% - 17% hưởng lương hưu hoặc trợ cấp mất sức, hơn 10% các cụ hưởng trợ cấp người có công với nước (Nguyễn Đình Cừ, 2014). Như vậy, còn trên 70% người cao tuổi đang sống bằng lao động của mình, bằng nguồn hỗ trợ của con cháu và gia đình. Trong khi đó, ở nông thôn ruộng đất ít, năng suất, thu nhập thấp, ít có tiết kiệm phòng khi bất trắc. Thực trạng kinh tế này cho thấy mức sống của người cao tuổi không cao.

Đến lượt nó, tình trạng kinh tế của người cao tuổi thấp dẫn đến khả năng hưởng thụ các dịch vụ giáo dục, văn hoá, y tế, và đời sống tinh thần không được đảm bảo. Về tình trạng sức khỏe, theo điều tra quốc gia về người cao tuổi năm 2011 có tới 56% người cao tuổi có sức khỏe yếu và rất yếu; trung bình mỗi người có 2,7 bệnh (Nguyễn Đình Cừ, 2014). Thứ ba, tính cấp thiết của đề tài còn bắt nguồn từ sự bất cập trong chính sách đối với người cao tuổi hiện nay ở nước ta. Tuy nhu cầu chăm sóc người cao tuổi càng tăng về số lượng và chất lượng nhưng sự chuẩn bị cho một xã hội có dân số già dường như còn đơn sơ cả về phương diện chính sách, luật pháp, cơ sở vật chất, kỹ thuật và tâm lý xã hội.

Mặc dù trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chủ trương, chính sách đối với người cao tuổi và hoạt động của Hội người cao tuổi trong thời kỳ mới và đã được cụ thể hóa, đi vào cuộc sống, khuyến khích sự quan 2 tâm rộng rãi của các tổ chức, cá nhân trong công tác chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi (Chính phủ, 2015). Thế nhưng, công tác người cao tuổi còn một số hạn chế. Không ít người cao tuổi chưa được khám sức khỏe định kỳ, chưa lập sổ theo dõi sức khỏe thường xuyên, chưa được ưu tiên khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, chưa được giảm giá vé thăm quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, văn hóa. Một bộ phận người cao tuổi ở nông thôn, nhất là vùng núi, vùng cao biên giới, vùng xa xôi, hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc thiểu số không chỉ khó khăn về đời sống mà còn cả trong khả năng tiếp cận, thụ hưởng phúc lợi dành cho chính bản thân mình.

Do đó, trong thời gian tới, chính sách đối với người cao tuổi cần được tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện để người cao tuổi được chăm sóc tốt, không những phát huy tối đa sự đóng góp của họ mà còn đảm bảo tính hiệu quả thực chất của hệ thống an sinh xã hội và sự phát triển ổn định, bền vững của đất nước. Thứ tư, về mặt lý luận, phần lớn các nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi tập trung chủ yếu vào nội dung của chính sách đối với người cao tuổi. Nói cách khác một số vấn đề lý luận về chính sách đối với người cao tuổi chưa được các nghiên cứu trước đây đề cập và cần được tiếp tục nghiên cứu như: Lý thuyết về các yếu cấu thành chính sách đối với người cao tuổi. Trong đó có đề cập đến mục tiêu, nội dung, phương pháp và công cụ thực hiện chính sách.

Lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách đối với người cao tuổi. Trong đó có môi trường chính trị, kinh tế-xã hội, năng lực hoạch định và năng lực thực hiện chính sách đối với người cao tuổi. Lý thuyết về quy trình chính sách đối với người cao tuổi bao gồm các bước từ khâu hình thành chính sách đối với người cao tuổi đến khâu cuối cùng là đánh giá và điều chỉnh chính sách này. 3 Từ những phân tích về số lượng, tình trạng kinh tế và sức khỏe của người cao tuổi, những hạn chế về chính sách đối với đối tượng này ở trên và những vấn đề lý luận về chính sách đối với người cao tuổi, cho thấy sự cần thiết phải có một nghiên cứu về chính sách đối với người cao tuổi, để làm sao cho chính sách này thực sự phát huy hiệu quả, thực sự đem lại lợi ích thiết thực cho người cao tuổi, cũng như phát huy được sức mạnh tổng hợp của các chủ thể có liên quan (bao gồm cả nhà nước và tư nhân) vào công tác chăm sóc người cao tuổi.

Nói cách khác, đề tài Chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay thật sự là đề tài thiết thực trong bối cảnh hiện nay và tương lai của đất nước. Mục đích và nhiệm vụ nghiên Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm hiểu thực trạng chính sách đối với người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay; từ đó, đưa ra những giải pháp để hoàn thiện chính sách đối với người cao tuổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chính sách người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-nguoi-cao-tuoi-viet-nam-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án phân tích chính sách cho NCT Việt Nam. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sống và an sinh xã hội cho người cao tuổi.

Luận án "Chính sách người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách người cao tuổi ở Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter