Luận án quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội
Phân tích quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luan An
Luận án
Số trang
173
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở quản lý nhà nước khu công nghiệp tại Hà Nội
- Số trang:
- 173 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở quản lý nhà nước khu công nghiệp tại Hà Nội
Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp là hoạt động điều hành vĩ mô của cơ quan công quyền. Hoạt động này nhằm định hướng, điều tiết và tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi. Khu công nghiệp đóng vai trò hạt nhân trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa. Tại Hà Nội, công tác quản lý đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa chính sách quốc gia và đặc thù đô thị trung tâm. Việc vận dụng khoa học các công cụ pháp lý, kinh tế và hành chính giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất đai, nguồn lực tài chính và công nghệ. Ngoài ra, việc nghiên cứu các bài học kinh nghiệm quốc tế và địa phương giúp nâng cao năng lực hoạch định chính sách. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển mô hình công nghiệp bền vững.
1.1. Khái niệm và vai trò phát triển khu công nghiệp
Khu công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và dịch vụ công nghiệp. Khu vực này có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống thường trú. Mô hình khu công nghiệp tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Hệ thống này thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và vốn tư nhân trong nước. Các khu công nghiệp tạo việc làm cho hàng vạn lao động, nâng cao tay nghề và thu nhập. Đồng thời, đây là nơi tiếp nhận, chuyển giao công nghệ sản xuất hiện đại. Tại các đô thị lớn như Hà Nội, khu công nghiệp góp phần tổ chức lại không gian kinh tế, giảm áp lực hạ tầng cho khu vực nội thành.
1.2. Nội dung và công cụ quản lý nhà nước KCN
Quản lý nhà nước bao gồm việc xây dựng chiến lược, ban hành quy chuẩn và tổ chức thực thi pháp luật. Cơ quan quản lý điều tiết hoạt động đầu tư, xây dựng, bảo vệ môi trường và lao động. Các công cụ quản lý chủ yếu gồm công cụ luật pháp, chính sách ưu đãi tài chính và công cụ hành chính. Luật pháp tạo hành lang pháp lý minh bạch cho doanh nghiệp hoạt động. Chính sách thuế, tiền thuê đất tạo đòn bẩy khuyến khích các ngành công nghệ cao. Công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ ngăn ngừa sai phạm về an toàn lao động và bảo vệ môi trường. Việc kết hợp đồng bộ các công cụ quản lý giúp cân bằng lợi ích nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng.
1.3. Kinh nghiệm quản lý khu công nghiệp trong nước và quốc tế
Nhiều quốc gia châu Á như Singapore, Hàn Quốc áp dụng thành công mô hình khu công nghiệp sinh thái và khu công nghệ cao. Điểm then chốt là cơ chế ủy quyền mạnh mẽ cho cơ quan quản lý chuyên trách tại chỗ. Tại Việt Nam, các địa phương như Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Ninh đạt nhiều kết quả nhờ hạ tầng kết nối vượt trội và thủ tục hành chính tinh gọn. Bài học kinh nghiệm chỉ ra rằng cần ưu tiên giải phóng mặt bằng sạch và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật đồng bộ. Đồng thời, việc áp dụng công nghệ thông tin vào giám sát môi trường là yêu cầu cấp thiết. Hà Nội cần tiếp thu có chọn lọc các mô hình quản lý hiện đại để nâng cao hiệu lực thực thi chính sách.
II. Thực trạng quản lý nhà nước khu công nghiệp Hà Nội
Giai đoạn vừa qua, Hà Nội đã hình thành và phát triển hệ thống khu công nghiệp đóng góp lớn cho ngân sách. Công tác quản lý nhà nước từng bước đi vào nề nếp, thích ứng với cơ chế thị trường. Thành phố ban hành nhiều văn bản chỉ đạo nhằm hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực cạnh tranh. Cơ cấu vốn FDI vào các khu công nghiệp gia tăng nhanh chóng, tập trung vào lĩnh vực điện tử, cơ khí chính xác. Tuy nhiên, quá trình triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về đất đai, thủ tục và môi trường. Sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành đôi khi còn thiếu nhịp nhàng. Do đó, việc đánh giá toàn diện thực trạng quản lý là cơ sở để tìm kiếm các giải pháp đột phá.
2.1. Quy hoạch phát triển khu công nghiệp Hà Nội và đất đai
Công tác quy hoạch phát triển khu công nghiệp Hà Nội được rà soát và điều chỉnh theo từng thời kỳ. Quy hoạch gắn liền với chiến lược phân bố không gian kinh tế và quy hoạch chung xây dựng Thủ đô. Tuy nhiên, tiến độ triển khai nhiều dự án còn chậm so với kế hoạch đề ra. Vấn đề giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Hà Nội gặp nhiều vướng mắc về đơn giá đền bù và tái định cư. Công tác quản lý đất đai khu công nghiệp Hà Nội tại một số khu vực chưa đạt hiệu quả tối ưu. Tỷ lệ lấp đầy giữa các khu công nghiệp có sự chênh lệch lớn. Một số diện tích đất chậm đưa vào sử dụng, gây lãng phí tài nguyên và cản trở thu hút dự án quy mô lớn.
2.2. Ban Quản lý và thủ tục hành chính một cửa KCN Hà Nội
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Hà Nội giữ vai trò đầu mối thực hiện quản lý trực tiếp. Cơ chế thủ tục hành chính một cửa KCN Hà Nội từng bước được triển khai, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Công tác cấp phép đầu tư khu công nghiệp Hà Nội đã có nhiều chuyển biến tích cực, minh bạch hơn. Thành phố đẩy mạnh chính sách thu hút đầu tư KCN Hà Nội hướng tới các dự án công nghệ sạch, giá trị gia tăng cao. Dẫu vậy, cơ chế phân cấp, ủy quyền tại một số lĩnh vực vẫn chưa đồng bộ. Doanh nghiệp thứ cấp đôi khi vẫn phải liên hệ với nhiều cơ quan ngoài Ban Quản lý để giải quyết vướng mắc phát sinh.
2.3. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật và quản lý môi trường KCN
Việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Hà Nội đạt nhiều thành tựu về cấp điện, cấp nước và giao thông nội bộ. Hầu hết các khu công nghiệp đang hoạt động đều đã xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Hà Nội. Công tác quản lý môi trường khu công nghiệp Hà Nội được duy trì qua hệ thống quan trắc tự động và thanh tra định kỳ. Dù vậy, một số khu công nghiệp cũ đối mặt với tình trạng xuống cấp hệ thống thoát nước mưa và giao thông kết nối ngoại vi. Vấn đề phân loại và xử lý chất thải rắn công nghiệp nguy hại còn tiềm ẩn rủi ro. Ý thức tuân thủ pháp luật môi trường của một số doanh nghiệp chưa cao, đòi hỏi sự giám sát chặt chẽ hơn.
III. Đánh giá quản lý nhà nước các khu công nghiệp Hà Nội
Hoạt động quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội đã đạt được những kết quả quan trọng. Hệ thống quản lý góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, gia tăng kim ngạch xuất khẩu và thu ngân sách. Bên cạnh thành tựu, thực tiễn quản lý vẫn tồn tại những rào cản làm giảm sức cạnh tranh của môi trường đầu tư. Việc phân tích rõ ràng cả thành tựu lẫn hạn chế giúp nhận diện đúng nguyên nhân cốt lõi. Đây là căn cứ để xây dựng lộ trình cải cách quản lý phù hợp với đặc thù Thủ đô và yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
3.1. Những thành tựu nổi bật trong quản lý KCN Thủ đô
Hà Nội đã thiết lập được mạng lưới khu công nghiệp tập trung, tạo diện mạo công nghiệp văn minh. Ban Quản lý phát huy tốt vai trò hỗ trợ doanh nghiệp, đồng hành tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt kết quả cao với sự góp mặt của nhiều tập đoàn công nghệ đa quốc gia lớn như Canon, Panasonic. Doanh thu và đóng góp ngân sách nhà nước của các dự án KCN duy trì mức tăng trưởng ổn định. Các khu công nghiệp tạo ra hàng trăm ngàn việc làm ổn định, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp sang công nghiệp. Đời sống vật chất và tinh thần của công nhân từng bước được cải thiện.
3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý KCN
Hạn chế lớn nhất là tiến độ đầu tư hạ tầng một số khu công nghiệp mới còn chậm trễ kéo dài. Hiệu quả sử dụng đất tại một vài dự án chưa tương xứng với tiềm năng. Sự liên kết sản xuất giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa còn lỏng lẻo. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ cơ chế phối hợp liên ngành chưa thực sự thông suốt. Công tác đền bù giải tỏa gặp nhiều rào cản pháp lý phức tạp về định giá đất. Nguồn nhân lực quản lý nhà nước tại chỗ còn thiếu về số lượng và hạn chế về kỹ năng quản trị chuyên sâu. Ngoài ra, nguồn vốn ngân sách bố trí cho hạ tầng khung kết nối ngoại vi chưa đáp ứng kịp nhu cầu phát triển.
3.3. Bối cảnh mới và những yêu cầu đặt ra cho Hà Nội
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và xu hướng chuyển đổi xanh tạo áp lực thay đổi phương thức quản trị KCN. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đòi hỏi tiêu chuẩn khắt khe về lao động và môi trường. Hà Nội đang điều chỉnh quy hoạch tổng thể với định hướng xây dựng thành phố thông minh, hiện đại. Do đó, quản lý nhà nước phải chuyển từ kiểm soát hành chính sang mô hình kiến tạo phát triển. Yêu cầu cấp bách là phát triển các mô hình khu công nghiệp sinh thái, khu công nghiệp chuyên ngành và khu công nghệ cao. Cơ quan quản lý cần ứng dụng chuyển đổi số toàn diện để nâng cao năng lực phục vụ doanh nghiệp và nhà đầu tư.
IV. Giải pháp quản lý nhà nước khu công nghiệp tại Hà Nội
Để nâng cao hiệu lực quản lý, Hà Nội cần triển khai đồng bộ các nhóm giải pháp mang tính chiến lược và khả thi. Các giải pháp phải tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về thể chế, quy hoạch, hạ tầng và cải cách hành chính. Mục tiêu trọng tâm là tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn, thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững. Sự chỉ đạo quyết liệt của Thành ủy, UBND Thành phố và sự chủ động của cơ quan chuyên trách là nhân tố quyết định. Hệ thống giải pháp cần được thực hiện theo lộ trình cụ thể, có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp.
4.1. Đổi mới quy hoạch và chính sách thu hút đầu tư KCN
Thành phố cần đẩy nhanh việc điều chỉnh quy hoạch phát triển khu công nghiệp Hà Nội gắn với quy hoạch vùng Thủ đô. Ưu tiên phát triển các khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp sinh thái và khu công nghệ cao. Cần ban hành chính sách thu hút đầu tư KCN Hà Nội có chọn lọc, ưu tiên dự án công nghệ cao và ít thâm dụng đất. Thành phố cần tháo gỡ dứt điểm nút thắt giải phóng mặt bằng khu công nghiệp Hà Nội bằng cơ chế bồi thường linh hoạt, minh bạch. Nâng cao hiệu quả quản lý đất đai khu công nghiệp Hà Nội thông qua việc kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai để giao cho nhà đầu tư có năng lực.
4.2. Kiện toàn tổ chức Ban Quản lý và cải cách thủ tục
Cần củng cố vai trò và vị thế của Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp Hà Nội theo hướng phân cấp toàn diện. Thực hiện triệt để cơ chế thủ tục hành chính một cửa KCN Hà Nội trên nền tảng số hóa dịch vụ công trực tuyến. Quy trình cấp phép đầu tư khu công nghiệp Hà Nội cần được rút ngắn thời gian xử lý và công khai minh bạch. Đội ngũ cán bộ quản lý cần được bồi dưỡng chuyên sâu về xúc tiến đầu tư quốc tế và kỹ năng giải quyết tranh chấp. Bên cạnh đó, Ban Quản lý cần chủ động đối thoại định kỳ để kịp thời tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp đang hoạt động.
4.3. Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật và kiểm soát môi trường
Thành phố cần huy động đa dạng nguồn lực xã hội hóa để nâng cấp hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Hà Nội đồng bộ. Đầu tư hoàn thiện hệ thống giao thông kết nối liên vùng và hệ thống viễn thông số hiện đại. Tất cả các khu công nghiệp bắt buộc phải hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Hà Nội đạt chuẩn trước khi vận hành. Tăng cường công tác quản lý môi trường khu công nghiệp Hà Nội thông qua hệ thống cảm biến quan trắc tự động liên tục truyền dữ liệu về cơ quan quản lý. Xây dựng khu nhà ở công nhân, thiết chế văn hóa, trường học phục vụ đời sống người lao động gắn liền với quy hoạch khu công nghiệp.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (173 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN 6 QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước 6 1. Các công trình nghiên cứu trong nước 9 1. Phương pháp nghiên cứu 15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ 18 NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 2.
Những vấn đề chung về khu công nghiệp 18 2. Khái niệm, phân loại khu công nghiệp 18 2. Vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế 21 2. Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp 26 2.
Khái niệm, nội dung và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước 26 đối với các khu công nghiệp 2. Công cụ tác động của nhà nước đến các khu công nghiệp 40 2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối 44 với các khu công nghiệp 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với các khu công 47 nghiệp và bài học cho thành phố Hà Nội 2.
Kinh nghiệm của một số nước và vùng lãnh thổ Châu Á 47 2. Kinh nghiệm một số địa phương trong nước 53 2. Bài học quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp trên địa 64 bàn thành phố Hà Nội Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU 68 CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3. Khái quát quá trình phát triển các khu công nghiệp trên 68 địa bàn thành phố Hà Nội 3.
Quá trình xây dựng các khu công nghiệp trên địa bàn thành 68 phố Hà Nội 3. Đóng góp của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố 72 Hà Nội 3. Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu 75 công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách 75 quản lý nhà nước các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3.
Về tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và 82 chính sách quản lý nhà nước các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Về thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát các hoạt 108 động của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu 110 công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 3. Thành tựu đạt được 110 3.
Hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong quản lý nhà nước 112 đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ 119 NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4. Bối cảnh quốc tế, trong nước và Thủ đô tác động đến 119 hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 4. Tình hình thế giới và khu vực 119 4. Tình hình trong nước 119 4.
Tình hình Thủ đô Hà Nội 120 4. Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các 120 khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 4. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà 122 nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội 4. Hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp trên địa bàn thành 122 phố Hà Nội 4.
Nâng cao vai trò quản lý nhà nước của Ban quản lý các khu 131 công nghiệp và CX Hà Nội 4. Đổi mới công tác vận động xúc tiến đầu tư và thu hút đầu tư 133 4. Hoàn thiện cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc phát triển khu 142 công nghiệp 4. Đổi mới chính sách đào tạo và đãi ngộ nguồn nhân lực đáp 148 ứng nhu cầu của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp 4.
Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động của các 153 KCN trên địa bàn Hà Nội KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN Trang Bảng 3. Số liệu lao động và diện tích quy hoạch các KCN trên địa 70 bàn Hà Nội Bảng 3. Số liệu thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các KCN 71 trên địa bàn Hà Nội Bảng 3. Số liệu lao động của các KCN Hà Nội giai đoạn 2008 - 2015 72 Bảng 3.
Doanh thu và nộp ngân sách của các KCN Hà Nội 2008 - 2015 74 Bảng 3. Danh mục ngành nghề theo chiến lược phát triển của Tp Hà Nội 77 Bảng 3. Tình hình thu hút vốn đầu tư vào 8 KCN Hà Nội tính đến 89 31/12/2015 Bảng 3. Vốn đăng ký và điều chỉnh của các KCN Hà Nội qua các năm 91 Bảng 3.
Tình hình sử dụng đất của các KCN Hà Nội tính đến 31/12/2015 106 Bảng 3. Tình hình sử dụng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN 107 Hà Nội lũy kế đến 31/12/2015 DANH MỤC HÌNH VẼ TRONG LUẬN ÁN Trang Hình 3. Mô hình tổ chức quản lý nhà nước với KCN,KCX Việt Nam 84 Hình 3. Sơ đồ tổ chức Ban quản lý các KCN và Chế xuất Hà Nội 88 Hình 3.
Cơ cấu vốn FDI các KCN Hà Nội theo dự án 90 Hình 3. Mô hình liên kết sản xuất của công ty Canon 104 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á ASEM Diễn đàn hợp tác kinh tế Á-Âu BQL Ban quản lý BVMT Bảo vệ môi trường CCN Cụm công nghiệp CLKCN Cụm liên kết công nghiệp CNH Công nghiệp hóa CP Chính phủ DN Doanh nghiệp FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài GDP Tổng sản phẩm quốc nội GSO Tổng cục thống kế GTGT Giá trị gia tăng HASMEA Hiệp hội các doanh nghiệp vừa và nhỏ Tp Hà Nội HĐH Hiện đại hóa KCN Khu công nghiệp KCNC Khu công nghệ cao KCNLN Khu công nghiệp làng nghề KKT Khu kinh tế NCS Nghiên cứu sinh PTBV Phát triển bền vững R&D Research and Development (nghiên cứu và phát triển) SXKD Sản xuất kinh doanh UBND Ủy ban nhân dân UDKHCN Ứng dụng khoa học công nghệ VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam WTO Tổ chức thương mại thế giới XDCB Xây dựng cơ bản XHCN Xã hội chủ nghĩa 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Khu công nghiệp (KCN) là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự, thủ tục quy định của Nhà nước. Quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN là một vấn đề cấp bách nhằm phát huy vai trò và đóng góp quan trọng của các KCN vào công cuộc phát triển kinh tế đất nước, đảm bảo phát triển bền vững về mặt kinh tế, môi trường, xã hội, thực hiện mục tiêu đến 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại như đã đề ra tại Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011- 2020.
Hà Nội là trái tim của cả nước, đầu não chính trị- hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế. Thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 15/12/2000 của Bộ Chính trị về phương hướng nhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội trong thời kỳ 2001 - 2010, Hà Nội đã triển khai nhiều giải pháp, trong đó đầu tư xây dựng các KCN là một trong những giải pháp quan trọng, tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, tạo đà thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) Thủ đô. Xét về số lượng đến 31/12/2015 có 17 KCN tập trung trên địa bàn Hà Nội được Thủ tướng Chính phủ cho phép thành lập và phê duyệt danh mục quy hoạch với tổng diện tích gần 3.500 ha (quy mô bình quân 206ha/KCN) và 01 khu công nghệ cao Hòa Lạc (1.586 ha) do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý. Các KCN này đã có những đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô, tuy nhiên những đóng góp này vẫn chưa tương sứng với mục tiêu đề ra.
Nguyên nhân của vấn đề trên là do trong quá trình quản lý nhà nước các KCN trên địa bàn Hà Nội còn bộc lộ không ít những bất cập cả về lý luận đến thực tiễn như: Công tác quy hoạch các KCN trên địa bàn Hà Nội còn chưa thực sự hợp lý; Quy hoạch phát triển KCN chưa thực sự gắn với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của 2 ngành, của vùng lãnh thổ; Công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch quản lý đối với các KCN chưa thực sự hiệu quả; Trong quy hoạch và triển khai thực hiện quy hoạch cũng như trong công tác quản lý chưa có sự phân loại các KCN; Công tác thanh kiểm tra xử lý vi phạm và cải cách thủ tục hành chính chưa triệt để; Trong quá trình phát triển các KCN, việc phát hiện và điều chỉnh các chính sách liên quan đến quản lý phát triển chưa kịp thời…… Thực tế trên đặt ra vấn đề là phải có những biện pháp kịp thời trong công tác quản lý nhà nước các KCN, khắc phục những khó khăn, vướng mắc, nâng cao hiệu quả hoạt động của các KCN. Xuất phát từ nhận thức về ý nghĩa của những vấn đề trên, qua khảo sát và tìm hiểu tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm đề tài luận án Tiến sĩ kinh tế. Mục đích nghiên cứu Xây dựng luận cứ khoa học cho các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Để đạt được mục đích trên cần: - Hệ thống hóa và luận giải có chọn lọc cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các KCN.
- Làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các KCN và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, trong nước đối với quản lý nhà nước các KCN và rút ra bài học kinh nghiệm cho Hà Nội; - Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội thời gian qua, từ đó chỉ rõ những thành công, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế. - Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các KCN trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới; 3. Đối tượng, phạm vi 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại Hà Nội (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/quan-ly-nha-nuoc-doi-voi-cac-khu-cong-nghiep-tai-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại Hà Nội" có 173 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.