Luận án tiến sĩ: Quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại thành phố Hà Nội
Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước nhằm nâng cao dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội, đề xuất giải pháp hiệu quả và bền vững.
Số trang
194
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước dịch vụ công cơ bản
- Số trang:
- 194 trang
- Chuyên ngành:
- Quản lý nhà nước
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước dịch vụ công cơ bản
Quản lý nhà nước về dịch vụ công đóng vai trò then chốt trong việc bảo đảm công bằng xã hội. Chính quyền đô thị có trách nhiệm điều tiết và phân phối các nguồn lực hỗ trợ nhóm người yếu thế. Dịch vụ cơ bản bao gồm các tiện ích thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người. Người nghèo đô thị thường chịu nhiều tổn thương do thiếu vốn, thiếu việc làm và thiếu kỹ năng nghề nghiệp. Việc phát triển đồng bộ hệ thống an sinh xã hội đô thị giúp giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo. Cơ quan quản lý cần xây dựng hành lang pháp lý minh bạch và các chính sách trợ cấp đúng mục tiêu. Điều này tạo điều kiện để mọi công dân tiếp cận bình đẳng các quyền lợi cơ bản. Sự can thiệp kịp thời của nhà nước giúp duy trì ổn định kinh tế và trật tự an toàn xã hội.
1.1. Khái niệm người nghèo và dịch vụ xã hội cơ bản thiết yếu
Chuẩn nghèo thay đổi theo từng giai đoạn phát triển kinh tế của đất nước. Người nghèo là nhóm dân cư có mức thu nhập thấp hoặc thiếu hụt các nhu cầu căn bản. Dịch vụ xã hội cơ bản bao gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và thông tin. Đây là những quyền lợi tối thiểu giúp duy trì đời sống con người trong xã hội văn minh. Khi thiếu hụt các yếu tố này, người dân dễ rơi vào bẫy nghèo đói kéo dài qua nhiều thế hệ. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tạo áp lực lớn lên hệ thống hạ tầng công cộng. Nhóm thu nhập thấp gặp nhiều khó khăn trong việc chi trả chi phí sinh hoạt đắt đỏ tại các thành phố lớn. Cung ứng dịch vụ công thiết yếu là nhiệm vụ bắt buộc của bộ máy hành chính công.
1.2. Vai trò quản lý nhà nước về dịch vụ công ở đô thị lớn
Chính quyền cấp thành phố thực hiện việc quy hoạch và phân bổ ngân sách cho phúc lợi công cộng. Quản lý nhà nước về dịch vụ công định hướng thị trường và kiểm soát giá cả các dịch vụ dân sinh. Nhà nước trực tiếp đầu tư hoặc khuyến khích xã hội hóa các cơ sở dịch vụ xã hội cơ bản. Việc ban hành quy chuẩn chất lượng giúp bảo vệ quyền lợi của người thụ hưởng nghèo. Cơ quan chức năng giám sát tính minh bạch trong quá trình xét duyệt đối tượng hỗ trợ. Điều này ngăn chặn tình trạng trục lợi chính sách và lãng phí nguồn lực công. Hệ thống quản lý hiệu quả sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thúc đẩy phát triển bền vững.
1.3. Bài học kinh nghiệm quốc tế về an sinh xã hội đô thị
Nhiều quốc gia phát triển áp dụng mô hình trợ cấp có điều kiện cho người nghèo đô thị. Mô hình tín dụng vi mô tại Indonesia và Bangladesh chứng minh hiệu quả tạo sinh kế tự lực cho người thu nhập thấp. Các nước phát triển chú trọng xây dựng mạng lưới an sinh xã hội đô thị đa tầng và linh hoạt. Họ kết hợp nguồn vốn ngân sách với sự đóng góp tích cực của các tổ chức phi chính phủ. Bài học quốc tế nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở dữ liệu dân cư đồng bộ. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp quản lý danh sách thụ hưởng chính xác và nhanh chóng. Hà Nội có thể chọn lọc các kinh nghiệm phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội địa phương.
II. Thực trạng giảm nghèo đa chiều Hà Nội và dịch vụ cơ bản
Thành phố Hà Nội đạt nhiều thành tựu lớn trong công tác xóa đói giảm nghèo qua các thời kỳ. Tỷ lệ hộ nghèo giảm rõ rệt theo chuẩn nghèo của từng giai đoạn phát triển. Tuy nhiên, sự mở rộng địa giới hành chính tạo ra chênh lệch lớn giữa khu vực nội thành và ngoại thành. Chính quyền Thủ đô chuyển đổi phương pháp tiếp cận sang giảm nghèo đa chiều Hà Nội. Phương pháp này đánh giá mức độ thiếu hụt trên nhiều phương diện xã hội khác nhau. Người nghèo tại các huyện ngoại thành đối mặt với nguy cơ tái nghèo cao khi gặp rủi ro kinh tế. Việc nâng cao chất lượng và diện bao phủ của các dịch vụ công thiết yếu là yêu cầu cấp bách hàng đầu hiện nay.
2.1. Đánh giá mức độ thiếu hụt các dịch vụ công thiết yếu
Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa dạng về mức độ thiếu hụt của người nghèo Thủ đô. Người dân nông thôn thiếu thông tin thị trường và cơ hội tìm kiếm việc làm phi nông nghiệp. Các hộ nghèo nội thành gặp khó khăn lớn về chi phí nhà trọ và giá điện nước sinh hoạt. Thiếu hụt dịch vụ công thiết yếu ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tương lai của thế hệ con cái. Tỷ lệ lao động nghèo chưa qua đào tạo nghề chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dân số. Thu nhập bấp bênh khiến họ không thể tự trang trải các dịch vụ chất lượng cao. Khung chính sách của thành phố cần tập trung giải quyết dứt điểm các chiều thiếu hụt trầm trọng nhất.
2.2. Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế cho người nghèo Thủ đô
Chi phí khám chữa bệnh là gánh nặng tài chính nặng nề nhất đối với hộ gia đình nghèo. Việc tiếp cận dịch vụ y tế cho người nghèo còn gặp nhiều rào cản về thủ tục và chất lượng phục vụ. Trạm y tế cấp xã phường tại một số khu vực ngoại thành thiếu trang thiết bị chuyên sâu và bác sĩ giỏi. Người nghèo thường có tâm lý e ngại hoặc trì hoãn việc đi khám bệnh tại bệnh viện tuyến trên. Khoảng cách địa lý và chi phí đi lại làm giảm cơ hội chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân. Tình trạng này dẫn đến việc bệnh chuyển biến nặng, làm gia tăng gánh nặng kinh tế gia đình. Thành phố cần cải thiện cơ sở vật chất y tế cơ sở để hỗ trợ người bệnh kịp thời.
2.3. Tình trạng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp Hà Nội
Nhu cầu về chỗ ở an toàn tại Thủ đô tăng cao cùng với làn sóng di cư lao động. Chương trình phát triển nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp còn đối mặt với nhiều khó khăn. Quỹ đất sạch tại các quận trung tâm khan hiếm làm hạn chế số lượng dự án nhà ở xã hội. Giá bán và giá thuê căn hộ xã hội vẫn vượt quá khả năng tài chính của hộ cận nghèo. Nhiều gia đình nghèo phải sinh sống trong các khu nhà tạm bợ, thiếu an toàn và chật chội. Cơ chế tài chính vay mua nhà ở xã hội cần nới lỏng điều kiện tiếp cận. Đẩy mạnh nguồn cung nhà ở cho thuê giá rẻ là hướng đi thực tế cho chính quyền đô thị.
III. Đánh giá quản lý nhà nước về dịch vụ công cho người nghèo
Công tác quản lý nhà nước về dịch vụ công tại Hà Nội có nhiều chuyển biến tích cực trong thời gian qua. Các ban ngành phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. Ngân sách thành phố ưu tiên nguồn lực cho các hoạt động trợ cấp xã hội và hỗ trợ sinh kế. Tuy nhiên, cơ chế thực thi tại cấp cơ sở đôi khi còn rườm rà, thiếu tính linh hoạt. Hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng cung ứng dịch vụ chưa được tiến hành thường xuyên. Sự tham gia của các tổ chức xã hội vào quá trình cung ứng dịch vụ công còn hạn chế. Thành phố cần đổi mới phương thức quản trị để tối ưu hóa hiệu quả nguồn lực ngân sách.
3.1. Kết quả thực hiện chính sách bảo hiểm y tế hộ nghèo
Thành phố Hà Nội hoàn thành mục tiêu cấp phát thẻ bảo hiểm y tế hộ nghèo đạt tỷ lệ tuyệt đối. Chính sách này giúp giảm đáng kể gánh nặng chi phí viện phí cho người dân có hoàn cảnh khó khăn. Mạng lưới khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế được mở rộng đến tận y tế cơ sở. Dù vậy, danh mục thuốc và kỹ thuật được bảo hiểm chi trả tại tuyến xã còn hạn chế. Người bệnh nghèo vẫn phải tự chi trả cho một số loại thuốc biệt dược ngoài danh mục quy định. Công tác tuyên truyền về quyền lợi bảo hiểm y tế cần được đẩy mạnh sâu rộng hơn. Nâng cao chất lượng phục vụ tại các bệnh viện công lập là giải pháp giữ vững niềm tin của nhân dân.
3.2. Hiệu quả chương trình giáo dục phổ cập và đào tạo nghề
Chính sách giáo dục phổ cập và đào tạo nghề giúp con em hộ nghèo tiếp cận tri thức bình đẳng. Thành phố thực hiện miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh nghèo. Hệ thống trung tâm dạy nghề được đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và đổi mới giáo trình. Tuy nhiên, các khóa đào tạo nghề ngắn hạn chưa bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của doanh nghiệp. Tỷ lệ lao động nghèo tìm được việc làm ổn định sau khi học nghề chưa đạt mức kỳ vọng cao. Cần liên kết chặt chẽ giữa trường nghề với các khu công nghiệp trên địa bàn Thủ đô. Hỗ trợ học nghề gắn với cam kết tuyển dụng sẽ mang lại sinh kế lâu dài.
3.3. Bất cập trong cấp nước sạch và vệ sinh môi trường sống
Hạ tầng cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường tại các huyện ngoại thành còn nhiều bất cập. Một số xã nông thôn xa xôi vẫn phụ thuộc vào nguồn nước giếng khoan chưa qua xử lý chuẩn. Hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại khu vực ven đô chưa đồng bộ và triệt để. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngầm đe dọa trực tiếp sức khỏe cộng đồng dân cư nghèo. Chi phí đấu nối mạng lưới nước máy tập trung còn cao so với thu nhập hộ gia đình. Chính quyền thành phố cần ban hành chính sách trợ giá đấu nối đường ống cấp nước. Đầu tư đồng bộ công trình vệ sinh công cộng là nhiệm vụ then chốt bảo vệ môi trường đô thị.
IV. Giải pháp phát triển dịch vụ xã hội cơ bản tại Hà Nội
Phát triển dịch vụ xã hội cơ bản đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và tầm nhìn chiến lược. Hà Nội cần tận dụng lợi thế kinh tế để củng cố vững chắc trụ cột an sinh xã hội đô thị. Đổi mới tư duy quản lý từ trợ cấp thụ động sang tạo điều kiện phát triển sinh kế chủ động. Sự phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục, lao động và tài chính phải được chuẩn hóa chặt chẽ. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền cho cấp quận huyện giúp xử lý vướng mắc thực tiễn nhanh chóng. Thành phố cần thu hút các nguồn lực xã hội hóa cùng tham gia cung cấp dịch vụ công. Mục tiêu cuối cùng là bảo đảm mọi người dân đều được hưởng thành quả tăng trưởng kinh tế.
4.1. Hoàn thiện chính sách an sinh xã hội đô thị toàn diện
Chính quyền Thủ đô cần rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý về an sinh xã hội đô thị. Chuẩn nghèo đa chiều cần được điều chỉnh định kỳ phù hợp với chi phí sinh hoạt thực tế. Mở rộng diện bao phủ của trợ cấp xã hội thường xuyên cho các đối tượng mất sức lao động. Tích hợp dữ liệu hộ nghèo vào hệ thống căn cước công dân và cơ sở dữ liệu quốc gia. Việc số hóa thủ tục hành chính giúp người dân nộp hồ sơ xin trợ cấp nhanh chóng, thuận tiện. Loại bỏ các thủ tục phiền hà và giảm thiểu giấy tờ xác nhận từ nhiều cấp trung gian. Chính sách an sinh toàn diện sẽ ngăn chặn tình trạng người dân rơi vào bẫy nghèo.
4.2. Tăng cường nguồn lực cho dịch vụ công thiết yếu Thủ đô
Ưu tiên bố trí ngân sách địa phương để đầu tư cơ sở hạ tầng cho dịch vụ công thiết yếu. Đẩy mạnh hợp tác công tư trong xây dựng trạm y tế, trường học và nhà ở xã hội. Tạo cơ chế ưu đãi thuế và miễn tiền sử dụng đất cho các doanh nghiệp đầu tư khu vực khó khăn. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làm công tác an sinh xã hội tại cơ sở. Bồi dưỡng kỹ năng tư vấn và trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và người yếu thế. Giám sát chặt chẽ việc giải ngân vốn đầu tư công để chống thất thoát và lãng phí. Nguồn lực tài chính vững mạnh bảo đảm chất lượng cung cấp dịch vụ công bền vững.
4.3. Đổi mới tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu quả phối hợp
Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về dịch vụ công từ cấp thành phố xuống cơ sở. Xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng giữa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội với các sở ngành. Nâng cao vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể. Thiết lập đường dây nóng và kênh tiếp nhận phản ánh trực tuyến của người dân về dịch vụ công. Định kỳ đánh giá mức độ hài lòng của người nghèo đối với từng loại dịch vụ xã hội. Xử lý nghiêm minh các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ trong quá trình thực thi công vụ. Tinh gọn bộ máy giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trên địa bàn Thủ đô.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (194 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 7 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về đói nghèo và quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên thế giới và ở Việt Nam 7 1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về đói nghèo, dịch vụ cho người nghèo và quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo ở Hà Nội 14 1. Đánh giá chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án 17 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở CẤP TỈNH, THÀNH PHỐ NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO 21 2.
Người nghèo và các dịch vụ cần thiết cho người nghèo 21 2. Khái niệm, nội dung và các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước cấp tỉnh, thành phố nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo 38 2. Kinh nghiệm quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo ở trong nước và quốc tế 52 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 72 3. Thực trạng đói nghèo và các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội 72 3.
Thực trạng quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo 95 3. Đánh giá chung về quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội 114 Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CHÍNH QUYỀN THÀNH PHỐ NHẰM PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ CƠ BẢN ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI 124 4. Bối cảnh hiện nay và phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội 124 4. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội 134 KẾT LUẬN 147 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC 161 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ASXH An sinh xã hội BRI Ngân hàng nhân dân Inđônêxia CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CSXH Chính sách xã hội CTMTQG Chương trình mục tiêu quốc gia DVVL Dịch vụ việc làm DVXH Dịch vụ xã hội HĐND Hội đồng nhân dân KTXH Kinh tế - xã hội KCHT Kết cấu hạ tầng NGO Tổ chức phi chính phủ NHNN Ngân hàng nhà nước NHTG Ngân hàng Thế giới NSNN Ngân sách nhà nước QLNN Quản lý nhà nước SHG Tổ chức tự lực TBXH Thương binh và xã hội TCTD Tổ chức tín dụng UBND Ủy ban nhân dân UNDP Chương trình Phát triển Liên hợp quốc XĐGN Xóa đói giảm nghèo DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Chuẩn nghèo, cận nghèo qua các giai đoạn của cả nước và Hà Nội 27 Bảng 3.1: Số lượng và tỷ lệ hộ nghèo của thành phố Hà Nội giai đoạn 2001 - 2011 72 Bảng 3.2: Đặc điểm việc làm của người nghèo ở Hà Nội qua điều tra 75 Bảng 3.3: Điều kiện nhà ở và môi trường sống của người nghèo ở Hà Nội 76 Bảng 3.4: Thu nhập và chi tiêu của hộ nghèo ở Hà Nội 77 Bảng 3.5: Các khó khăn và cách giải quyết khó khăn của hộ nghèo ở Hà Nội 78 Bảng 3.6: Mức độ tham gia các hoạt động xã hội của người nghèo và lý do không tham gia 80 Bảng 3.7: Nguyên nhân dẫn đến nghèo của các hộ ở Hà Nội qua điều tra 81 Bảng 3.8: Trình độ văn hóa của người dân Hà Nội qua điều tra 84 Bảng 3.9: Trình độ tay nghề của người nghèo ở Hà Nội qua điều tra 85 Bảng 3.10: Số lao động xuất khẩu của thành phố Hà Nội 87 Bảng 3.11: Số liệu lao động việc làm của Hà Nội giai đoạn 2000-2010 89 Bảng 3.12: Mạng lưới tín dụng và dư nợ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2000-2010 93 Bảng 3.13: Một số văn bản của thành phố về tín dụng cho người nghèo giai đoạn 2008 - 2011 99 Bảng 3.14: Dư nợ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội Hà Nội cho người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội (tính đến 31/12/ 2012) 102 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Cơ hội tìm việc làm của người nghèo Hà Nội.1: Tỷ lệ nghèo theo từng chiều thiếu hụt của thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh 74 Hình 3.2: Cơ cấu độ tuổi được nhận hỗ trợ dịch vụ việc làm 90 Hình 3.3: Tỷ lệ các tổ chức, cá nhân cho người nghèo Hà Nội vay tiền 91 Hình 3.4: Mô hình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước về cung cấp dịch vụ cơ bản nhằm xóa đói giảm nghèo 95 Hình 3.5: Mô hình tổ chức Ban chỉ đạo trợ giúp người nghèo Hà Nội 96 Hình 3.6: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dịch vụ tín dụng 107 Hình 3.7: Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về dịch vụ việc làm 112 1 MỞ ĐẦU 1.
Tính cấp thiết của đề tài Đói nghèo luôn là vấn đề được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm, đặc biệt đối với đang phát triển như Việt Nam. Xóa đói giảm nghèo (XĐGN) là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta và đang được thực hiện từ nhiều năm nay. Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và XĐGN được phê duyệt tháng 5/2002 nêu rõ: “Chính phủ Việt Nam coi vấn đề XĐGN là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển KTXH của đất nước” [14]. Báo cáo Chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ XI chỉ rõ: Tập trung triển khai có hiệu quả các chương trình XĐGN ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Đa dạng hoá các nguồn lực và phương thức xoá đói, giảm n ghèo gắn với phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển giáo dục, dạy nghề và giải quyết việc làm để xoá đói, giảm nghèo bền vững; tạo điều kiện và khuyến khích người đã thoát nghèo vươn lên làm giàu và giúp đỡ người khác thoát nghèo [32]. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quyết liệt trong chỉ đạo điều hành của Chính phủ và thực thi của các cấp chính quyền, nước ta đã đạt được những thành tựu đáng kể trong công cuộc XĐGN, được quốc tế ghi nhận và đánh giá cao, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể từ 64% những năm 1980 xuống còn 17% năm 2001, vào khoảng 14,2% năm 2010. Những năm gần đây, do bất ổn về kinh tế, lạm phát cao cùng với hậu quả nặng nề của thiên tai bão lụt, nên đời sống người dân nói chung, nhất là người nghèo gặp nhiều khó khăn. Đến hết năm 2011, tỷ lệ nghèo cả nước vẫn còn trên 14%.
Cùng với các địa phương khác trong cả nước, Thủ đô Hà Nội đã có nhiều cố gắng trong công tác XĐGN, trở thành một trong số địa phương tiêu biểu, đi đầu của cả nước về thành tựu XĐGN. Tính đến năm 2005, về cơ bản, Hà Nội không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm theo từng năm. Đến cuối năm 2007, Hà Nội chỉ còn 2,3% hộ nghèo, hoàn thành vượt chỉ tiêu mà Nghị quyết HĐND 2 thành phố đề ra. Từ ngày 01/8/2008, thực hiện Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 của Quốc hội, địa giới hành chính thành phố Hà Nội được điều chỉnh, mở rộng với diện tích tự nhiên là 334.470,02 ha và dân số là 6.
Tỷ lệ hộ nghèo tăng lên, đạt mức 7%. Mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo vì thế cũng là một thách thức đối với chính quyền Thủ đô trong quá trình phát triển KTXH Hà Nội vì mục tiêu ổn định bền vững. Những năm qua, chính quyền thành phố Hà Nội đã triển khai nhiều dịch vụ khác nhau cho người nghèo Hà Nội như: cho vay lãi suất ưu đãi thông qua quỹ tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội (CSXH), xây dựng chính sách ưu tiên đối tượng thuộc hộ nghèo trong xuất khẩu lao động, đào tạo nghề, khuyến khích doanh nghiệp nhận lao động địa phương thuộc hộ nghèo vào làm việc… Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2012 vừa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (TBXH) công bố cho thấy, tỷ lệ hộ nghèo của Hà Nội còn 1,52% và Hà Nội thuộc một trong năm tỉnh, thành phố có số hộ nghèo thấp nhất cả nước. Bên cạnh những thành tựu đáng ghi nhận nêu trên, trên bình diện tổng thể, quản lý nhà nước (QLNN) đối với XĐGN nói chung và đối với một số dịch vụ cho người nghèo nói riêng vẫn còn những hạn chế nhất định, như: QLNN đối với dịch vụ việc làm (DVVL) tại các trung tâm giới thiệu việc làm hay đào tạo nghề cho người nghèo chưa sâu sát; việc hoạch định chính sách tài chính cho người nghèo vẫn còn chắp vá, manh mún, chưa có tính đột phá; công tác kiểm tra, kiểm soát dịch vụ tài chính cho người nghèo còn lỏng lẻo, việc cấp phát trợ cấp cho người nghèo ở một số nơi chưa kịp thời… Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, cùng với sự tác động của thiên tai, nhiều rủi ro bất trắc có thể xẩy ra, tình trạng phân hóa giàu nghèo tăng lên, tình trạng tái nghèo có nguy cơ gia tăng.
Để giảm nghèo một cách bền vững, việc cung cấp các dịch vụ cho người nghèo một cách có hiệu quả có ý nghĩa lớn. Do vậy, việc nghiên cứu nhằm tìm các giải pháp 3 hoàn thiện QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội có ý nghĩa thiết thực, cấp bách. Đó là lý do chủ yếu của việc lựa chọn đề tài: “Quản lý nhà nước nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm luận án tiến sĩ kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài Mục đích nghiên cứu đề tài là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN nhằm phát triển các dịch vụ cơ bản đối với người nghèo trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-quan-ly-nha-nuoc-phat-trien-dich-vu-co-ban-cho-nguoi-ngheo-tai-ha-noi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu quản lý nhà nước nhằm nâng cao dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội, đề xuất giải pháp hiệu quả và bền vững.
Luận án "Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản lý nhà nước. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội" có 194 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án quản lý nhà nước phát triển dịch vụ cơ bản cho người nghèo tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.