Luận án tiến sĩ: Bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn - Nghiên cứu thực tiễn vùng đồng bằng sông Hồng
Luận án nghiên cứu đảm bảo quyền tiếp cận nước sạch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp bền vững.
Luan An
Luận án
Số trang
171
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn
- Số trang:
- 171 trang
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn
Quyền tiếp cận nước sạch giữ vai trò nền tảng trong hệ thống quyền con người. Nước sạch duy trì sự sống, bảo vệ sức khỏe và thúc đẩy phát triển xã hội. Hiến pháp năm 2013 khẳng định cam kết bảo đảm mọi công dân đều có quyền sống trong môi trường trong lành. Tiếp cận nguồn nước sạch là điều kiện tiên quyết để thực hiện các quyền cơ bản khác. Khu vực nông thôn miền Bắc có nhiều đặc thù về địa hình, dân cư và tập quán sử dụng nguồn nước. Do đó, việc xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về quyền tiếp cận nước sinh hoạt nông thôn là yêu cầu cấp thiết. Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc ban hành quy định pháp luật và tạo lập hạ tầng cấp nước. Mọi chính sách cần hướng tới bảo đảm công bằng xã hội. Người dân nông thôn có quyền hưởng lợi từ các thành tựu phát triển kinh tế thông qua dịch vụ cấp nước an toàn và bền vững.
1.1. Quyền con người về nước sạch và vệ sinh
Đại hội đồng Liên Hợp Quốc công nhận quyền con người về nước sạch và vệ sinh là một quyền độc lập. Quyền này bảo đảm mỗi cá nhân có đủ nước sạch cho ăn uống, sinh hoạt cá nhân và vệ sinh gia đình. Nguồn nước cấp phải an toàn, liên tục, có thể tiếp cận thuận tiện về mặt vật lý và có chi phí hợp lý. Tại Việt Nam, quyền này được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật chuyên ngành. Người dân nông thôn không chỉ thụ hưởng nước hợp vệ sinh mà cần tiếp cận nước sạch theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về quyền nước sạch giúp tăng cường giám sát chất lượng dịch vụ cấp nước. Nguồn nước an toàn trực tiếp làm giảm tỷ lệ bệnh tật liên quan đến đường tiêu hóa và da liễu. Bảo vệ quyền nước sạch cũng chính là bảo vệ quyền sống và quyền phát triển con người.
1.2. Trách nhiệm nhà nước bảo đảm an sinh xã hội
Nhà nước giữ vai trò trung tâm trong thực hiện trách nhiệm nhà nước bảo đảm an sinh xã hội thông qua cung cấp nước sạch. Trách nhiệm này bao gồm tôn trọng, bảo vệ và hoàn thiện các điều kiện tiếp cận nguồn nước an toàn. Cơ quan quản lý phải thiết lập quy hoạch tài nguyên nước đồng bộ và phân bổ ngân sách hợp lý. Đối với các vùng nông thôn khó khăn, chính sách hỗ trợ giá nước và đầu tư công trình cấp nước có ý nghĩa quyết định. Nhà nước cũng cần kiểm soát hành vi gây ô nhiễm nguồn nước và xử lý nghiêm các vi phạm môi trường. Bảo đảm công bằng trong phân phối nước sạch giúp thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nông thôn và thành thị. An sinh xã hội chỉ thực sự bền vững khi mọi hộ gia đình nông thôn được cung cấp đầy đủ nước sinh hoạt đạt chuẩn chất lượng.
II. Thực trạng cấp nước sinh hoạt nông thôn miền Bắc
Cấp nước sinh hoạt nông thôn miền Bắc đang đứng trước nhiều thời cơ và thách thức đan xen. Vùng đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Hệ thống cấp nước tập trung đã được đầu tư mở rộng tại nhiều địa phương trong những năm qua. Tuy nhiên, sự phân bố nguồn nước không đồng đều tạo ra sự chênh lệch lớn giữa các tiểu vùng. Nhiều khu vực nông thôn vẫn phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nước ngầm hoặc nước mưa truyền thống. Biến đổi khí hậu gây xâm nhập mặn và hạn hán cục bộ vào mùa khô. Ô nhiễm nguồn nước mặt từ hoạt động công nghiệp và làng nghề tiếp tục gia tăng. Thực trạng này đòi hỏi phải có đánh giá toàn diện để đưa ra giải pháp bảo đảm nguồn nước sạch bền vững cho người dân.
2.1. Thực trạng tiếp cận nước sạch nông thôn đồng bằng sông Hồng
Thực trạng tiếp cận nước sạch nông thôn tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt mức cao, nhưng tỷ lệ dùng nước sạch đạt quy chuẩn vẫn cần cải thiện. Nhiều dự án nhà máy nước sạch tập trung đã đi vào vận hành và cấp nước ổn định cho hàng triệu hộ gia đình. Dù vậy, tỷ lệ đấu nối đồng hồ nước và sử dụng thực tế tại một số địa phương còn thấp do thói quen dùng nước giếng khoan. Chi phí lắp đặt ban đầu và giá nước sạch cũng ảnh hưởng đến quyết định của người dân có thu nhập thấp. Bên cạnh đó, một số công trình cấp nước quy mô nhỏ cấp xã hoạt động kém hiệu quả do thiếu kinh phí bảo trì. Việc nâng cao hiệu suất khai thác các nhà máy nước hiện có là nhiệm vụ cấp bách.
2.2. Khó khăn từ ô nhiễm nguồn nước và suy giảm lưu lượng
Chất lượng nguồn nước thô tại lưu vực sông Hồng và sông Thái Bình đang suy giảm nghiêm trọng. Nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, nước thải công nghiệp và hóa chất nông nghiệp xả trực tiếp vào kênh mương. Chỉ số COD và nồng độ chất hữu cơ trong nhiều tuyến sông nông thôn vượt ngưỡng cho phép nhiều lần. Tình trạng này làm tăng chi phí xử lý nước của các nhà máy cấp nước sạch. Khai thác nước dưới đất quá mức dẫn đến hiện tượng sụt lún và suy thoái tầng chứa nước tại một số vùng duyên hải. Vào mùa kiệt, lưu lượng dòng chảy suy giảm gây khó khăn cho việc lấy nước thô vào hệ thống xử lý. Bảo vệ hành lang nguồn nước và kiểm soát nguồn thải là yêu cầu sống còn để bảo đảm nguồn nước sinh hoạt ổn định cho nông thôn.
III. Cơ chế chính sách quản lý nước sạch khu vực nông thôn
Hệ thống cơ chế chính sách quản lý nước sạch đóng vai trò điều tiết toàn bộ hoạt động đầu tư, khai thác và phân phối. Quản lý nhà nước về nước sinh hoạt nông thôn liên quan đến nhiều bộ ngành như Nông nghiệp, Tài nguyên Môi trường và Y tế. Sự phối hợp liên ngành giúp định hình chiến lược cấp nước dài hạn và đồng bộ. Các văn bản quy phạm pháp luật tạo hành lang pháp lý cho doanh nghiệp tham gia thị trường cấp nước. Tuy nhiên, sự chồng chéo về thẩm quyền giữa một số cơ quan vẫn tạo ra rào cản trong thủ tục hành chính. Chính sách giá nước sạch nông thôn cần được tính toán hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp và khả năng chi trả của người dân. Cải cách thể chế và đơn giản hóa thủ tục đầu tư là chìa khóa thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng nước sạch.
3.1. Pháp luật về tài nguyên nước và cấp nước sinh hoạt
Hệ thống pháp luật về tài nguyên nước quy định chặt chẽ việc thăm dò, khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước. Luật Tài nguyên nước và các nghị định hướng dẫn xác lập nguyên tắc quản lý tổng hợp theo lưu vực sông. Quy định pháp lý ưu tiên cấp nước cho sinh hoạt của nhân dân trong mọi tình huống khan hiếm nước. Việc cấp phép khai thác nguồn nước mặt và nước dưới đất được kiểm soát nghiêm ngặt nhằm tránh cạn kiệt tầng nước. Các chế tài xử phạt hành vi gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt ngày càng được thắt chặt. Tuy nhiên, công tác thanh tra và giám sát thực thi pháp luật tại cơ sở cần được tăng cường hơn nữa. Hoàn thiện khung khổ pháp lý giúp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và bảo vệ quyền tiếp cận nước sạch của người dân.
3.2. Tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sạch QCVN
Chất lượng nước sinh hoạt phải tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước sạch QCVN do Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT thiết lập các giới hạn cụ thể cho các thông số vi sinh, hóa lý và kim loại nặng trong nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt. Các đơn vị cấp nước có nghĩa vụ thực hiện nội kiểm chất lượng nước định kỳ theo quy định. Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh tiến hành ngoại kiểm độc lập và công khai kết quả cho cộng đồng. Việc áp dụng chuẩn QCVN bảo đảm an toàn sức khỏe tuyệt đối cho người sử dụng nước sạch nông thôn. Các địa phương cần đầu tư nâng cấp phòng xét nghiệm và trang thiết bị quan trắc tự động để giám sát chất lượng nước liên tục.
IV. Giải pháp bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn
Để nâng cao hiệu quả cấp nước, cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp kỹ thuật, kinh tế và thể chế. Khu vực nông thôn miền Bắc cần chuyển đổi mạnh mẽ từ các công trình cấp nước nhỏ lẻ sang hệ thống cấp nước tập trung quy mô liên xã. Quá trình này đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa nguồn vốn nhà nước và vốn đầu tư tư nhân. Công tác tuyên truyền thay đổi nhận thức của người dân về lợi ích của nước sạch cần được đẩy mạnh. Việc áp dụng công nghệ xử lý tiên tiến giúp loại bỏ hiệu quả các chất ô nhiễm đặc thù trong nguồn nước thô. Nâng cao năng lực quản lý của chính quyền địa phương và đơn vị vận hành là yếu tố quyết định tính bền vững của các công trình.
4.1. Xã hội hóa công trình cấp nước tập trung
Đẩy mạnh xã hội hóa công trình cấp nước tập trung là giải pháp đột phá thu hút nguồn lực tư nhân vào hạ tầng nông thôn. Nhà nước ban hành các chính sách ưu đãi về thuế, tiền thuê đất và hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp đầu tư nhà máy nước. Doanh nghiệp mang lại nguồn vốn lớn, công nghệ lọc hiện đại và quy trình quản trị chuyên nghiệp. Mô hình hợp tác công tư (PPP) giúp chia sẻ rủi ro và tối ưu hóa chi phí xây dựng, vận hành. Bên cạnh đó, chính quyền địa phương cần giám sát chặt chẽ chất lượng nước và giá bán của các đơn vị tư nhân. Xã hội hóa đúng hướng sẽ tạo động lực mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước đến từng thôn xóm vùng sâu, vùng xa.
4.2. An ninh nguồn nước và thích ứng biến đổi khí hậu
Bảo đảm an ninh nguồn nước và thích ứng biến đổi khí hậu là chiến lược then chốt cho phát triển nông thôn bền vững. Cần chủ động xây dựng các hồ chứa nước ngọt dự phòng để ứng phó với hạn hán và xâm nhập mặn trong mùa khô. Ứng dụng các công nghệ xử lý nước hiện đại như lọc màng RO và siêu lọc UF giúp xử lý triệt để kim loại nặng và hóa chất hữu cơ. Hệ thống quan trắc tự động tại nguồn lấy nước thô cho phép cảnh báo sớm các sự cố ô nhiễm bất thường. Quy hoạch mạng lưới cấp nước cần liên kết linh hoạt giữa các nhà máy để hỗ trợ cấp nước khẩn cấp khi xảy ra sự cố. Tăng cường trồng rừng đầu nguồn và bảo vệ thảm thực vật giúp duy trì nguồn sinh thủy tự nhiên lâu dài.
4.3. Hướng tới mục tiêu phát triển bền vững SDG 6
Thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững SDG 6 về nước sạch và vệ sinh cho tất cả mọi người là cam kết quan trọng của quốc gia. Mục tiêu này yêu cầu bảo đảm quyền tiếp cận phổ quát và công bằng với nước uống an toàn, giá cả phải chăng vào năm 2030. Nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt giúp bảo tồn tài nguyên nước quý giá. Khuyến khích sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương vào quản trị nguồn nước và bảo vệ công trình cấp nước. Việc hoàn thành chỉ tiêu nước sạch nông thôn đóng góp trực tiếp vào phong trào xây dựng nông thôn mới nâng cao. Tiếp cận nước sạch bền vững tạo nền tảng vững chắc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân miền Bắc.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (171 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC MỞ ĐẦU. 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Tổng quan tình hình nghiên cứu. 29 Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN.
Quyền con người và quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn. Bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn. 51 Chương 3: THỰC TRẠNG BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN TẠI CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Đặc điểm chung các tỉnh đồng bằng Sông Hồng.
Phương thức bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn tại các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. Kết quả thực hiện bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn tại các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. Đánh giá chung về thực trạng bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn. 99 Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO BẢO ĐẢM QUYỀN TIẾP CẬN NƯỚC SẠCH Ở NÔNG THÔN TỪ THỰC TIỄN CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.
Nhu cầu bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. Quan điểm bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn. Các giải pháp bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn. 142 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.
144 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 145 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trường CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia COD : Nhu cầu ôxy hóa học (COD - Chemical oxygen demand) ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng HVS : Hợp vệ sinh KTXH : Kinh tế xã hội LHQ : Liên Hiệp Quốc LVS : Lưu vực sông MDGs : Mục tiêu Thiên niên kỷ NNPTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NSVSMT : Nước sạch và vệ sinh môi trường PTBV : Phát triển bền vững QCN : Quyền con người QTCNS : Quyền tiếp cận nước sạch QCVN : Quy chuẩn Việt Nam TNMT : Tài nguyên Môi trường UNESCO : Tổ chức Văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hiệp quốc UNICEF : Tổ chức Văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hiệp quốc WHO : Tổ chức Y tế thế giới WB : Ngân hàng Thế giới UBND : Ủy ban nhân dân VSMT : Vệ sinh môi trường DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Số lượng thông số được quy định trong bộ tiêu chí về nước sạch. Tiêu chí đô thị hoá Việt Nam sau 1975.3 Các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe liên quan đến nước và vệ sinh ở Việt Nam.
Lợi ích của việc bảo đảm tiếp cận nước sạch. Thực trạng đất đai vùng ĐBSH năm 2018 (1. Phân bố dòng chảy trung bình nhiều năm của hệ thống Sông Hồng. Hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới đất.
Tính đặc thù của khu vực nông thôn các địa phương đồng bằng Sông Hồng trong bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch. 108 DANH MỤC HÌNH Hình 2. Diễn biến hàm lượng COD trong nước sông một số khu vực nông thôn phía Bắc giai đoạn 2011-2014. Diễn biến giá trị COD trên các sông chảy qua khu vực nội thành Hà Nội giai đoạn 2014-2018.
Sơ đồ tổ chức hệ thống quản lý nhà nước cấp nước sạch nông thôn. Tính cấp thiết Quyền con người là tổng hợp các quyền và các tự do cơ bản để đánh giá về địa vị pháp lý của cá nhân [30, tr. Về nguyên tắc, hệ thống các QCN phải bảo đảm hai chức năng: bảo vệ về phương diện xã hội cho mỗi cá nhân và bảo đảm cho họ tham gia tích cực vào đời sống xã hội. Cả hai chức năng đó gắn bó một cách chặt chẽ với tiến trình PTBV của đất nước, mà mục đích của tiến trình này cũng chính là mục đích chúng ta đang hướng tới - xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
Ở Việt Nam, QCN được ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013, nhấn mạnh việc Nhà nước bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm QCN, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện, là bước chuyển bảo đảm toàn bộ các quyền lợi và các quyền tự do của con người, đã nhấn mạnh tính thiết yếu phải ghi nhận các quyền đó và xây dựng một nền tảng vật chất, luật pháp và chính trị vững chắc để bảo đảm. QCN được bảo đảm thực hiện trong thực tiễn cuộc sống là thước đo của nền dân chủ, văn minh, của tự do và tiến bộ xã hội; qua đó thể hiện rõ bản chất tốt đẹp của Nhà nước. Quyền được tiếp cận nước sạch (QTCNS) là một trong những quyền cơ bản nhằm bảo đảm sự tồn tại của con người, được coi là một trong những điều kiện tiên quyết cho việc thực hiện các quyền cơ bản khác, gắn liền với quyền sống, quyền được bảo đảm về sức khỏe, được cộng đồng quốc tế công nhận và được Việt Nam ghi nhận. Vấn đề bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch đòi hỏi các quốc gia thực hiện thông qua các phương thức: (i) Thực thi pháp luật; (ii) Chiến lược quốc gia về nước sạch và kế hoạch hành động để nhận biết về quyền này; (iii) Bảo đảm mọi người đều có khả năng tiếp cận với nước sạch; (iv) Cải thiện và duy trì khả năng tiếp cận với nước sạch, đặc biệt là vùng nông thôn và vùng thành thị gặp nhiều khó khăn [79].
Việt Nam là quốc gia có nguồn tài nguyên nước khá phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, nguồn nước có thể sử dụng ngay có hạn vì phân bố không đều; nhiều vùng thiếu nước sạch do quản lý chưa hiệu quả, ô nhiễm môi trường, nhiều dự án tiếp cận nguồn nước sạch chưa bền vững. Tỷ lệ người dân sử dụng nước sạch còn thấp, chủ yếu vẫn dùng nước hợp vệ sinh được lấy từ sông, suối và nước giếng. 1 Theo báo cáo của Bộ NNPTNT vẫn còn khoảng 25% dân số nông thôn chưa được tiếp cận với nước sinh hoạt hợp vệ sinh; 75 % số dân nông thôn chưa được tiếp cận nguồn nước sạch [40].
Vùng đồng bằng Sông Hồng cũng không nằm ngoài thách thức đó, với mục tiêu 100% dân số được sử dụng nước sạch vào năm 2020, thì việc bảo đảm an toàn nguồn nước và tiếp cận quyền đối với người dân giữ vai trò quan trọng, cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Mặt khác, việc tiếp cận nước sạch đang bị hạn chế và chưa đồng đều do thiếu cơ sở hạ tầng, thiếu các quyền chính thức đối với tài nguyên nước đang là lỗ hổng trong thể chế, gây khó khăn không nhỏ trong việc quản lý phân bổ nguồn nước bền vững theo cách tiếp cận quyền. Điều này cản trở phát triển con người từ góc độ tổn hại sức khỏe và thiệt hại kinh tế do phải mua nước giá cao hoặc mất nhiều thời gian để lấy nước. Để tăng cường cơ hội tiếp cận nguồn nước sạch ở vùng nông thôn góp phần nâng cao sức khỏe của người dân và giá trị kinh tế của tài nguyên nước, cần thiết phải có một chiến lược phát triển mang tính tổng thể với những giải pháp quản lý, phân bổ, chia sẻ tài nguyên nước công bằng, hợp lý theo lãnh thổ, bảo đảm quyền được tiếp cận nguồn nước sạch cho người dân nói chung và người dân vùng nông thôn nói riêng; qua đó, sẽ tăng cường ý thức làm chủ, sự tham gia của cộng đồng bảo đảm đáp ứng nhu cầu của người dân và bảo đảm chất lượng nguồn nước.
Góp phần có cái nhìn tổng quát về các vấn đề nêu trên nhằm hỗ trợ và đề xuất các giải pháp bảo đảm quyền tiếp cận nguồn nước sạch của người dân nông thôn Việt Nam nói chung, người dân nông thôn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng nói riêng, đề tài luận án đã được lựa chọn với tiêu đề: “Bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng”. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2.Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận và thực trạng bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng; từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích trên, đề tài luận án có nhiệm vụ thực hiện các nội dung khoa học sau: 2 - Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận về bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn dưới góc độ tiếp cận quyền; - Phân tích, nghiên cứu thực trạng bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng; - Đề xuất các giải pháp nhằm bảo đảm và thúc đẩy QTCNS ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3.
Đối tượng nghiên cứu: Đề tài luận án tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến bảo đảm QTCNS ở nông thôn dưới góc độ quyền con người. Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi khoa học: Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu hệ thống pháp luật, thực tiễn thực hiện pháp luật về bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn hiện nay; từ đó, làm cơ sở khoa học đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ sở pháp lý và thực hiện pháp luật hướng đến mục tiêu phát triển bền vững. - Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu bảo đảm QTCNS ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh đồng bằng Sông Hồng. - Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích trong giai đoạn 2010 - đến nay.
Những điểm mới của luận án Thứ nhất, luận án đã làm rõ những vấn đề mang tính lý luận chung về bảo đảm QTCNS ở nông thôn từ thực tiễn các tỉnh ĐBSH, trong đó, bảo đảm quyền tiếp cận trong khu vực nghiên cứu được xác định trên cơ sở các phương thức bảo đảm quốc gia, địa phương, gồm: bảo đảm pháp lý và thiết chế tổ chức thực hiện. Bảo đảm pháp lý thực hiện QTCNS ở nông thôn là hệ thống gồm nhiều yếu tố mang tính pháp lý được hình thành trên cơ sở hệ thống pháp luật, có quan hệ mật thiết, hỗ trợ lẫn nhau để thực thi bảo đảm quyền.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn miền Bắc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/luan-an-bao-dam-quyen-tiep-can-nuoc-sach-nong-thon-dong-bang-song-hong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn miền Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án nghiên cứu đảm bảo quyền tiếp cận nước sạch nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp bền vững.
Luận án "Luận án bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn miền Bắc" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn miền Bắc" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án bảo đảm quyền tiếp cận nước sạch nông thôn miền Bắc" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.