Luận án Chính sách An sinh Xã hội với Nông dân sau Thu hồi Đất Phát triển KCN

Luận án nghiên cứu chính sách an sinh xã hội cho người nông dân sau thu hồi đất khu công nghiệp, đề xuất giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

191

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tác động thu hồi đất KCN đến nông dân
Số trang:
191 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tác động thu hồi đất KCN đến nông dân

Phát triển các khu công nghiệp (KCN) tạo động lực kinh tế. Tuy nhiên, quá trình này yêu cầu thu hồi lượng lớn đất nông nghiệp. Trung bình 73 ngàn ha đất nông nghiệp bị mất mỗi năm. Giai đoạn 2000-2005, 37.000 ha đất bị thu hồi. Hai vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và phía Bắc chịu ảnh hưởng lớn nhất. Tiền Giang, Bình Dương, Đồng Nai, Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh là những địa phương điển hình. Điều này tác động trực tiếp đến khoảng 3 triệu người. Khoảng 700.000 hộ nông dân bị ảnh hưởng. Mỗi ha đất thu hồi làm 12 lao động mất việc. Gần 80% lao động có việc làm mới, nhưng trên 20% còn lại thất nghiệp hoặc việc làm bấp bênh. Khoảng 50% hộ nông dân giảm thu nhập. Đời sống gặp nhiều khó khăn. [Tác động của KCN lên nông dân] là vấn đề cấp thiết.

1.1. Quy mô thu hồi đất công nghiệp

Hàng trăm nghìn ha đất nông nghiệp bị thu hồi trên cả nước. Việc này phục vụ phát triển các KCN và khu kinh tế. Đây là xu hướng không thể tránh khỏi của quá trình công nghiệp hóa. Các địa phương có nhiều KCN đối mặt thách thức lớn.

1.2. Ảnh hưởng kinh tế xã hội lớn

Hàng triệu người dân mất đất sản xuất. Hàng trăm nghìn hộ nông dân phải đối mặt với thay đổi cuộc sống. Nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp bị cắt đứt. Điều này đòi hỏi các chính sách [An sinh xã hội nông dân] phù hợp.

1.3. Thách thức lớn về việc làm

Mỗi ha đất thu hồi tạo ra nhiều lao động mất việc. Nhiều nông dân thiếu trình độ, kỹ năng để chuyển đổi nghề. Tỷ lệ lao động không có việc làm ổn định vẫn cao. Việc làm mới cần phải được định hướng và hỗ trợ.

II. Thực trạng cuộc sống nông dân sau mất đất

Nông dân sau khi mất đất phải đối mặt với nhiều khó khăn. Thu nhập giảm sút so với trước khi thu hồi. Tiền đền bù đất thường được sử dụng hết nhanh chóng. Nhiều hộ không có việc làm ổn định. Thiếu kiến thức nghề phù hợp là rào cản lớn. Định hướng từ chính quyền địa phương còn hạn chế. Theo khảo sát tại Bắc Ninh, chỉ gần 40% hộ nông dân có đời sống khá hơn. Trên 60% số hộ còn lại có đời sống bằng hoặc kém hơn. Tỷ lệ kém hơn chiếm phần lớn. Tình trạng này gây ra nhiều bức xúc xã hội. [An ninh nông thôn] có nhiều tiềm ẩn bất ổn. Việc thu hồi đất các giai đoạn sau trở nên khó khăn hơn. Có trường hợp cần phải cưỡng chế.

2.1. Giảm thu nhập bất ổn định

Khoảng 50% số hộ nông dân có thu nhập giảm. Tiền đền bù đất được sử dụng nhanh chóng. Nhiều hộ không có nguồn thu nhập thay thế. Điều này gây ra sự bất ổn định tài chính.

2.2. Vấn đề việc làm kỹ năng mới

Nông dân thiếu trình độ để chuyển sang nghề phi nông nghiệp. Hơn 20% lao động không tìm được việc làm ổn định. Đây là thách thức lớn trong quá trình [Chuyển đổi nghề cho nông dân]. Cần có [Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp] hiệu quả hơn.

2.3. Rủi ro an ninh nông thôn

Sự khó khăn kéo dài gây ra nhiều bức xúc. Điều này ảnh hưởng đến trật tự xã hội tại nông thôn. Việc thu hồi đất cho các dự án sau này gặp nhiều trở ngại.

III. Nhu cầu an sinh xã hội cho nông dân

Phát triển công nghiệp là cần thiết. Nhưng cần bảo đảm đời sống người nông dân sau thu hồi đất. Đời sống cần bằng hoặc khá hơn trước. Đây là băn khoăn, trăn trở của cấp ủy, chính quyền. [An sinh xã hội nông dân] trở thành vấn đề trung tâm. Nhiều nhà kinh tế trên thế giới đã nghiên cứu vấn đề này. Đặc biệt là các nước ở Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ. Trong nước, các nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của [Phúc lợi xã hội nông thôn]. Cần một hệ thống chính sách toàn diện. Chính sách này giúp nông dân vượt qua khó khăn. Đảm bảo cuộc sống ổn định và phát triển bền vững.

3.1. Hạn chế khó khăn hậu thu hồi

Chính sách ASXH cần giảm thiểu tác động tiêu cực. Nông dân cần có nguồn hỗ trợ kịp thời. Điều này giúp họ không bị rơi vào cảnh túng thiếu. [Hỗ trợ tái định cư] là một phần quan trọng của giải pháp.

3.2. Đảm bảo đời sống tốt hơn trước

Mục tiêu không chỉ là bù đắp thiệt hại. Chính sách cần tạo điều kiện cho nông dân cải thiện cuộc sống. Họ cần có cơ hội phát triển tốt hơn. Điều này giúp tránh tình trạng tái nghèo.

3.3. Vai trò chủ động của chính quyền

Cấp ủy và chính quyền địa phương cần chủ động. Họ cần xây dựng các chương trình hỗ trợ. Định hướng rõ ràng cho người dân. Điều này giúp giảm bớt sự bị động của nông dân.

IV. Giải pháp hỗ trợ chuyển đổi nghề việc làm

Nhiều nghiên cứu đã đề xuất giải pháp hỗ trợ nông dân. Một trong số đó là hỗ trợ chuyển sang các nghề khác. Đặc biệt là các ngành nghề phi nông nghiệp. Điều này giúp giải quyết vấn đề việc làm cho lao động mất đất. Cần trang bị kiến thức nghề phù hợp cho nông dân. [Chính sách hỗ trợ việc làm] là yếu tố cốt lõi. Cần có sự định hướng rõ ràng từ chính quyền địa phương. Hỗ trợ này giúp nông dân hòa nhập vào nền kinh tế mới. Đảm bảo nguồn thu nhập ổn định lâu dài. Sự phối hợp giữa nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng là cần thiết.

4.1. Đào tạo nghề phù hợp thị trường

Các khóa [Đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp] cần đa dạng. Nội dung đào tạo phải phù hợp với nhu cầu thị trường lao động. Giúp nông dân có kỹ năng cần thiết. Họ có thể tìm kiếm việc làm tại các KCN hoặc doanh nghiệp địa phương.

4.2. Định hướng việc làm phi nông nghiệp

Cần có chương trình tư vấn nghề nghiệp. Giới thiệu cơ hội việc làm mới. Khuyến khích nông dân tham gia các ngành dịch vụ, công nghiệp. Điều này giúp [Chuyển đổi nghề cho nông dân] hiệu quả hơn.

4.3. Tạo cơ hội sinh kế mới

Ngoài việc làm thuê, cần hỗ trợ khởi nghiệp. Cung cấp vốn, kiến thức kinh doanh cho nông dân. Đa dạng hóa nguồn thu nhập. Giúp họ xây dựng [Sinh kế bền vững sau mất đất].

V. Chính sách bồi thường thu hồi đất KCN

Việc bù đắp thiệt hại về đất cần được thực hiện công bằng. Người nông dân không nên cảm thấy thiệt thòi. Đây là một giải pháp quan trọng được nhiều nghiên cứu đề xuất. [Bồi thường thu hồi đất KCN] cần minh bạch, hợp lý. Giá đền bù cần sát với giá thị trường. Quá trình thực hiện cần có sự tham gia của người dân. Điều này giúp tránh các bức xúc, mâu thuẫn. Ngoài ra, việc quản lý sử dụng tiền đền bù cũng rất quan trọng. Nông dân cần được hướng dẫn sử dụng tiền hiệu quả. Tránh tình trạng tiền đền bù cạn kiệt nhanh chóng. Đảm bảo nguồn vốn cho cuộc sống sau này.

5.1. Đảm bảo bồi thường công bằng

Mức giá đền bù cần được tính toán khoa học. Phải đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân. Công khai, minh bạch trong mọi giai đoạn. Điều này tạo niềm tin cho người dân.

5.2. Quản lý sử dụng tiền đền bù hiệu quả

Chính quyền cần có chương trình tư vấn tài chính. Hướng dẫn nông dân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh. Tránh việc sử dụng tiền sai mục đích. Đảm bảo nguồn vốn sinh kế lâu dài.

5.3. Hỗ trợ tái định cư hợp lý

Cung cấp các lựa chọn tái định cư phù hợp. Đảm bảo cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng. [Hỗ trợ tái định cư] không chỉ là đất ở mới. Mà còn là môi trường sống và làm việc thuận lợi.

VI. Đảm bảo sinh kế bền vững sau mất đất

Mục tiêu cuối cùng của chính sách là đảm bảo [Sinh kế bền vững sau mất đất]. Nông dân cần có một cuộc sống ổn định và thịnh vượng hơn. Điều này không chỉ bao gồm việc làm và thu nhập. Mà còn cần các dịch vụ [Phúc lợi xã hội nông thôn] toàn diện. Ví dụ như hỗ trợ y tế, giáo dục. Cần có sự phối hợp giữa nhiều chính sách. Hỗ trợ này cần kéo dài, không chỉ dừng lại ở giai đoạn đầu. Mục tiêu là giúp nông dân hòa nhập hoàn toàn vào cuộc sống mới. Họ cần có khả năng tự chủ và phát triển. Đảm bảo không còn lo lắng về tương lai.

6.1. Hỗ trợ y tế giáo dục toàn diện

Đảm bảo quyền tiếp cận các dịch vụ y tế chất lượng. Hỗ trợ chi phí học tập cho con em nông dân. Nâng cao trình độ dân trí. [Hỗ trợ y tế giáo dục] là nền tảng cho sự phát triển lâu dài.

6.2. Phát triển phúc lợi xã hội nông thôn

Mở rộng các chương trình bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hỗ trợ người già neo đơn, người khuyết tật. Xây dựng mạng lưới an sinh toàn diện. Giảm thiểu rủi ro cho các đối tượng dễ tổn thương.

6.3. Xây dựng cuộc sống ổn định thịnh vượng

Tổng hợp các giải pháp từ bồi thường, đào tạo nghề. Kết hợp với an sinh xã hội. Giúp nông dân có một cuộc sống mới tốt hơn. Mục tiêu là họ có thể phát triển bền vững.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (191 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

PHẦN MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài Tính ñến tháng 11/2010, cả nước ñã có 250 KCN, khu chế xuất và khu kinh tế ñược thành lập ở 57 tỉnh, thành phố, trong ñó ñã có 170 khu ñi vào hoạt ñộng, các khu này ñã thu hút 8.500 dự án ñầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn ñăng ký khoảng 70 tỷ USD, trong ñó vốn ñầu tư trực tiếp của nước ngoài là 52 tỷ USD ñể tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp hàng năm là 25 tỷ USD, chiếm trên 30% giá trị công nghiệp của cả nước (Thông tin tổng hợp ngày 2/12/2010 của Ban Tuyên giáo Trung ương). Tuy nhiên, ñể phát triển các khu công nghiệp, theo số liệu thống kê của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, bình quân mỗi năm có khoảng 73 ngàn ha ñất nông nghiệp ñược thu hồi. Trong năm năm từ 2000-2005 thu hồi 37.000ha ñất nông nghiệp.

Hai vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc là nơi thu hồi nhiều nhất, trong ñó ñứng ñầu là các ñịa phương Tiền Giang 23.000ha, Bình Dương 16.600ha, ðồng Nai 19.700ha, Hà Nội 7.700ha, Vĩnh Phúc 8.500ha, Bắc Ninh khoảng 5. ðiều ñó tác ñộng tới ñời sống khoảng 3 triệu người, với gần 700.000 hộ nông dân. Trung bình cứ mỗi ha ñất thu hồi sẽ tạo ra 12 lao ñộng mất việc làm, phải chuyển ñổi nghề mới. Do thiếu trình ñộ sau khi thu hồi ñất, theo thống kê chưa ñầy ñủ chỉ có khoảng gần 80% lao ñộng có việc làm (sản xuất nông nghiệp và chuyển nghề mới) còn lại trên 20% lao ñộng không có việc làm hoặc việc làm bấp bênh không ổn ñịnh, dẫn tới khoảng 50% số hộ nông dân có thu nhập giảm so với trước khi thu hồi ñất, ñời sống gặp nhiều khó khăn.

Thực tiễn ở Bắc Ninh cho thấy, từ năm 1997 ñến nay ñã triển khai ñầu tư xây dựng 15 khu công nghiệp tập trung, trên 40 khu công nghiệp vừa và nhỏ, cụm công nghiệp làng nghề với diện tích ñất nông nghiệp phải thu hồi trên 7. Từ nay ñến năm 2015, Bắc Ninh tiếp tục phát triển các khu công nghiệp, với nhu cầu ñất nông nghiệp phải thu hồi khoảng trên 8. Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 2 Riêng hai năm 2008, 2009 ñã thu hồi khoảng trên 1. Công nghiệp phát triển ñã ñẩy nhanh tốc ñộ tăng trưởng kinh tế với nhịp ñộ cao, song sẽ kéo theo hàng ngàn hộ nông dân không còn ñất canh tác, buộc họ phải chuyển ñổi nghề mới trong khi chưa ñược trang bị kiến thức nghề phù hợp, mặt khác thiếu sự ñịnh hướng của chính quyền ñịa phương.

Các hộ nông dân khi nhận tiền ñền bù ñất ñã sử dụng vào nhiều mục ñích khác nhau, trong thời gian ngắn nguồn vốn cạn kiệt trong khi chưa có việc làm ổn ñịnh ñã tạo ra nhiều vấn ñề bức xúc, an ninh nông thôn có nhiều tiềm ẩn mất ổn ñịnh, việc thu hồi ñất của các hộ tiếp sau gặp rất nhiều khó khăn, kéo dài, có trường hợp phải tổ chức cưỡng chế. Qua ñánh giá bước ñầu (của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh Bắc Ninh) cho thấy, chỉ khoảng gần 40% hộ nông nghiệp có ñời sống khá hơn, trên 60% số hộ còn lại có ñời sống bằng hoặc kém hơn trước khi thu hồi ñất, trong số này tỷ lệ kém hơn chiếm phần lớn. Như vậy, vấn ñề ñặt ra làm thế nào cùng với việc phát triển các khu công nghiệp cần thiết phải bảo ñảm ñời sống cho người nông dân hậu thu hồi ñất phải bằng hoặc khá hơn trước là vấn ñề mà cấp uỷ, chính quyền băn khoăn, trăn trở. Với những lý do trên, Nghiên cứu sinh quyết ñịnh chọn ñề tài: “Chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)” 2.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan Do yêu cầu của CNH trong nền kinh tế thị trường, chính sách ASXH với nông dân nói chung và nông dân diện thu hồi ñất ñể phục vụ quá trình CNH, ñô thị hoá nói riêng ñã ñược khá nhiều nhà kinh tế ở các nước trên thế giới nghiên cứu trong ñó ñáng lưu ý là các nước ở khu vực Châu Á như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn ðộ… Trong các cơ quan nghiên cứu ở các nước như các viện, trường ñại học… ñã xuất bản khá nhiều giáo trình, tài liệu, sách báo, các tạp chí chuyên ngành về vấn ñề ASXH với người nông dân. Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 3 Ở trong nước những năm thời kỳ ñổi mới nhất là từ những năm 90 của thế kỷ XX trở lại ñây, có một số nhà nghiên cứu ñã có nhiều công trình liên quan ñến vấn ñề ASXH với người nông dân, ñáng chú ý là các nghiên cứu sau ñây: 2. Các nghiên cứu thực tiễn có liên quan ñến ñề tài:  Về Cuốn sách “Ảnh hưởng của ñô thị hoá nông thôn ngoại thành Hà Nội (Thực trạng và giải pháp)” do GS.TSKH Lê Du Phong, TS Nguyễn Văn Áng và Hoàng Văn Hoa ñồng chủ biên. Ngoài việc hệ thống hoá những vấn ñề lý luận cơ bản, nhóm tác giả bước ñầu xới xáo những tác ñộng tiêu cực của quá trình ñô thị hoá.

Trong ñó giành ñáng kể dung lượng ñề cập tình trạng một bộ phận nông dân bị mất ñất sản xuất nông nghiệp, tạm thời họ bị xáo trộn cuộc sống, ñồng thời nêu lên những bức xúc trong quá trình ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất. Nhóm tác giả cũng ñề xuất hai giải pháp tổng quát, ñó là: - Bù ñắp thiệt hại về ñất sao cho người nông dân không cảm thấy thiệt thòi. - Có chính sách hỗ trợ người nông dân trong quá trình chuyển sang các nghề khác (phi nông nghiệp). Từ hai giải pháp ñịnh hướng, tác giả ñã ñề xuất khá thuyết phục về chính sách ñền bù thiệt hại về ñất và căn cứ ñể xác ñịnh mức hỗ trợ chuyển ñổi nghề cho nông dân.

Những ñề xuất ñó rất thiết thực, là căn cứ ñể các cơ quan trung ương nghiên cứu khi ban hành chính sách. Tuy nhiên, có thể do khuôn khổ thời gian và phạm vi nghiên cứu, nhóm tác giả mới quan tâm ñến những người lao ñộng nông nghiệp trong ñộ tuổi. Còn lại số người nông dân hết tuổi lao ñộng trong khi trước ñây họ vẫn tham gia sản xuất nông nghiệp ñể tự nuôi sống mình ñến nay họ chưa biết trông cậy vào ñâu thì chưa ñược ñề cập. Họ rất cần sự hỗ trợ từ phía Nhà nước và cộng Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 4 ñồng thông qua chính sách ASXH.

ðây là vấn ñề cần ñược tiếp tục nghiên cứu.  Về cuốn sách “Thu nhập, ñời sống, việc làm của người có ñất bị thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia” do GS- TS KH Lê Du Phong (chủ biên)- Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Hà Nội- 2007. Cuốn sách ñã nêu một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về thu nhập, ñời sống, việc làm của người có ñất bị thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia. ðánh giá thực trạng thu nhập, ñời sống và việc làm của người có ñất bị thu hồi ñể xây dựng các khu công nghiệp , khu ñô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia.

Làm rõ những khó khăn tồn tại thông qua những vấn ñề bức xúc ñang ñặt ra. Trên cơ sở ñó, cuốn sách ñã nêu các quan ñiểm và 3 nhóm giải pháp chủ yếu mang tính khả thi bảo ñảm việc làm, thu nhập và ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi ñó là: - Cơ chế chính sách - Tổ chức quản lý - Công tác chỉ ñạo và thực hiện NCS rất trân trọng 7 kiến nghị có sức thuyết phục, ñặc biệt, kiến nghị thứ 4 trang 279: “Biến những người nông dân mất ñất thành thị dân ñể họ có việc làm có năng xuất lao ñộng cao hơn, thu nhập cao hơn và ñời sống tốt hơn là cách làm nên hướng tới”. Tuy nhiên, phạm vi ñề cập của cuốn sách tập trung vào thu nhập, ñời sống, việc làm của người có ñất bị thu hồi trong phạm vi khá rộng về mục ñích sử dụng ñất và không gian nghiên cứu trong phạm vi cả nước. Vì vậy vấn ñề chính sách ASXH với người nông dân sau khi bị thu hồi ñất ñể phát Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sỉ - Luận Văn A-Z Mail: luanvanaz@gmail.399 5 triển các khu công nghiệp cần phải có một nghiên cứu sâu hơn trong phạm vi hẹp (cấp tỉnh).

 Nghiên cứu của Tiến sĩ Bùi Thị Ngọc Lan- Học viện Chính trị- Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh về “Những vấn ñề xã hội nảy sinh từ việc thu hồi ñất nông nghiệp cho phát triển ñô thị và khu công nghiệp”- Tạp chí Bảo hiểm xã hội số 08. Nghiên cứu ñã làm rõ những vấn ñề bức xúc ñang ñặt ra sau thu hồi ñất ñể phát triển ñô thị và khu công nghiệp ñó là (i) Một bộ phận nông dân bị thất nghiệp hoặc thiếu việc làm, ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ñời sống. (ii) Nhiều ñiểm nóng phát sinh tình trạng khiếu kiện kéo dài. (iii) Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng.

(iv)Tình trạng di dân có tổ chức hoặc tự phát gây khó khăn trong việc quản lý các nơi ñi và ñến. Trên cơ sở những bức xúc ñặt ra nghiên cứu ñã nêu 6 giải pháp khá thuyết phục: Rà soát, hoàn thiện quy hoạch tổng thể về sử dụng ñất nông nghiệp; tăng cường vai trò quản lý của nhà nước, các cấp, các ngành trong việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang phát triển công nghiệp và khu ñô thị; ñào tạo nghề cho người lao ñộng nhất là thanh niên nông thôn; nghiên cứu bổ sung sửa ñổi việc thực hiện chính sách bồi thường ñất nông nghiệp; tổng kết, nhân rộng mô hình thực hiện tốt việc thu hồi ñất; phát triển khu công nghiệp, ñô thị mới theo hướng công viên công nghiệp…. ðây thực sự là hướng mở cho các nghiên cứu tiếp theo sâu hơn về ASXH cho nông dân sau khi thu hồi ñất ñể phát triển các khu công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Chính sách ASXH cho nông dân sau thu hồi đất KCN (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-an-sinh-xa-hoi-nong-dan-sau-thu-hoi-dat-phat-trien-kcn

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách ASXH cho nông dân sau thu hồi đất KCN" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu chính sách an sinh xã hội cho người nông dân sau thu hồi đất khu công nghiệp, đề xuất giải pháp hỗ trợ hiệu quả.

Luận án "Chính sách ASXH cho nông dân sau thu hồi đất KCN" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách ASXH cho nông dân sau thu hồi đất KCN" có 191 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách ASXH cho nông dân sau thu hồi đất KCN" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter