Luận án tiến sĩ đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
226
Thời gian đọc
34 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Đánh giá Chất lượng Đào tạo Nghề Lao động Nông thôn Nam Định
- Số trang:
- 226 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Quản trị nhân lực
- Tác giả:
- Bùi Hồng Đăng
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I.Đánh giá Chất lượng Đào tạo Nghề Lao động Nông thôn Nam Định
Nghiên cứu tập trung đánh giá toàn diện chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại tỉnh Nam Định. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề được nhấn mạnh. Đào tạo nghề có vai trò then chốt trong phát triển kinh tế xã hội địa phương. Nó giúp lao động nông thôn tiếp cận việc làm tốt hơn, nâng cao thu nhập. Việc khảo sát thực trạng đào tạo cung cấp bức tranh chi tiết. Các trường dạy nghề đang đối mặt nhiều thách thức. Chất lượng đầu vào và đầu ra còn hạn chế. Nhu cầu thị trường lao động thay đổi nhanh chóng. Chương trình đào tạo cần cập nhật liên tục. Đánh giá này là cơ sở để xây dựng các giải pháp hiệu quả. Mục tiêu là phát triển kỹ năng nghề bền vững cho người dân nông thôn. Công tác hỗ trợ học nghề cũng cần được cải thiện. Đảm bảo đào tạo nghề Nam Định đáp ứng yêu cầu hội nhập. Đây là yếu tố quan trọng để giảm nghèo bền vững. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là ưu tiên hàng đầu.
1.1. Thực trạng đào tạo nghề tại Nam Định
Tỉnh Nam Định có nhiều trường dạy nghề và trung tâm đào tạo. Các cơ sở này cung cấp đa dạng chương trình đào tạo. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo nghề chưa đồng đều. Cơ sở vật chất tại một số trường dạy nghề còn lạc hậu. Đội ngũ giáo viên thiếu kinh nghiệm thực tế. Chương trình đào tạo thường chậm cập nhật so với công nghệ mới. Lao động nông thôn ít tiếp cận thông tin về học nghề. Nhiều người chưa nhận thức đầy đủ lợi ích của đào tạo. Tỷ lệ lao động sau đào tạo có việc làm ổn định chưa cao. Đây là thách thức lớn đối với chính sách đào tạo nghề. Việc theo dõi, đánh giá sau đào tạo còn yếu. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các bên liên quan. Chính quyền địa phương, trường dạy nghề, và doanh nghiệp phải cùng hành động. Đào tạo nghề Nam Định cần một chiến lược dài hạn.
1.2. Nhu cầu thị trường lao động nông thôn
Nhu cầu thị trường lao động tại Nam Định đang dịch chuyển. Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, các ngành công nghiệp và dịch vụ đang phát triển. Lao động nông thôn cần chuyển đổi cơ cấu nghề nghiệp. Các kỹ năng mới như cơ khí, điện, chế biến nông sản, du lịch rất cần thiết. Nhu cầu thị trường lao động đòi hỏi kỹ năng cao hơn. Nhiều doanh nghiệp khó tìm lao động có tay nghề phù hợp. Khoảng cách giữa đào tạo và thực tiễn sản xuất còn lớn. Việc làm nông thôn có nhiều cơ hội nhưng cũng đầy thách thức. Người lao động cần được trang bị kỹ năng thích ứng. Phải có sự khảo sát, dự báo nhu cầu thị trường thường xuyên. Điều này giúp các trường dạy nghề điều chỉnh chương trình kịp thời. Hỗ trợ học nghề cần gắn liền với việc làm đầu ra. Phát triển kỹ năng nghề là chìa khóa để đáp ứng thị trường.
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng đào tạo
Nhiều yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo nghề. Yếu tố chính sách và quản lý đóng vai trò quan trọng. Ngân sách đầu tư cho đào tạo nghề còn hạn chế. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chưa hiệu quả. Yếu tố cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng là vấn đề. Nhiều trường dạy nghề thiếu máy móc hiện đại. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cần được bồi dưỡng. Chất lượng chương trình đào tạo chưa sát với thực tiễn sản xuất. Phương pháp giảng dạy còn truyền thống. Học viên thiếu cơ hội thực hành. Các yếu tố xã hội cũng ảnh hưởng. Nhận thức của người dân về đào tạo nghề còn thấp. Mối liên kết giữa trường và doanh nghiệp yếu. Tất cả những yếu tố này cần được xem xét. Chúng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đào tạo nghề Nam Định. Giải quyết các yếu tố này giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
II.Nâng cao Hiệu quả Phát triển Kỹ năng Nghề cho Nông thôn
Việc nâng cao hiệu quả đào tạo nghề là cấp thiết. Phát triển kỹ năng nghề cho lao động nông thôn là mục tiêu chính. Cần tập trung vào cải thiện các khía cạnh cốt lõi. Chương trình đào tạo phải linh hoạt, đáp ứng thay đổi. Đầu tư vào cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên là ưu tiên. Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề theo tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp. Hỗ trợ học nghề hiệu quả hơn. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra nguồn lao động có tay nghề cao. Người lao động có khả năng thích ứng với thị trường. Việc làm nông thôn sẽ được cải thiện đáng kể. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là đầu tư cho tương lai. Điều này giúp tăng năng suất lao động. Góp phần vào sự phát triển bền vững của Nam Định. Đảm bảo mọi lao động có cơ hội tiếp cận kiến thức mới.
2.1. Cải thiện chương trình đào tạo nghề
Chương trình đào tạo nghề cần được thiết kế lại. Nó phải bám sát nhu cầu thực tế của thị trường. Cập nhật công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới. Nội dung đào tạo cần tăng cường thực hành. Giảm bớt lý thuyết khô khan. Phát triển kỹ năng mềm cho học viên. Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề rất quan trọng. Mời chuyên gia, kỹ sư từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy. Xây dựng các mô-đun đào tạo ngắn hạn, linh hoạt. Điều này phù hợp với đặc điểm của lao động nông thôn. Đa dạng hóa hình thức đào tạo. Bao gồm đào tạo tại chỗ, đào tạo lưu động. Liên tục đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo. Thu thập phản hồi từ doanh nghiệp và học viên. Đảm bảo chương trình đào tạo luôn phù hợp. Đây là yếu tố cốt lõi để nâng cao chất lượng đào tạo nghề.
2.2. Đầu tư cơ sở vật chất trường dạy nghề
Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất là cần thiết. Các trường dạy nghề cần trang bị máy móc, thiết bị hiện đại. Phòng học, xưởng thực hành phải đạt chuẩn. Môi trường học tập tiện nghi, an toàn. Điều này tạo điều kiện tốt nhất cho học viên thực hành. Thu hút thêm nguồn vốn từ nhà nước và xã hội hóa. Xây dựng các phòng thí nghiệm, trung tâm thực hành. Đảm bảo đủ thiết bị cho mỗi ngành nghề đào tạo. Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ thiết bị. Cập nhật công nghệ mới vào trang thiết bị. Việc đầu tư này không chỉ nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Nó còn tạo uy tín cho các trường dạy nghề. Nâng cao sự hấp dẫn của đào tạo nghề Nam Định. Học viên sẽ được tiếp cận công nghệ mới nhất. Từ đó, phát triển kỹ năng nghề một cách toàn diện.
2.3. Phát triển đội ngũ giáo viên giảng viên
Chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định. Cần có chính sách thu hút giáo viên giỏi. Giáo viên phải có kinh nghiệm thực tế. Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa học chuyên sâu. Nâng cao kỹ năng sư phạm và kiến thức chuyên môn. Khuyến khích giáo viên tham gia các dự án sản xuất. Điều này giúp họ cập nhật kiến thức ngành. Xây dựng chương trình đào tạo cho giáo viên mới. Chính sách đãi ngộ tốt để giữ chân giáo viên giỏi. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp. Giáo viên có cơ hội thực tập, trao đổi kinh nghiệm. Đây là cách hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Đảm bảo đội ngũ giảng dạy luôn vững vàng chuyên môn. Góp phần vào sự phát triển kỹ năng nghề cho lao động nông thôn.
III.Chính sách Đào tạo Nghề và Hỗ trợ Việc làm Nông thôn
Chính sách đào tạo nghề đóng vai trò định hướng quan trọng. Cần có các chính sách mạnh mẽ, đồng bộ. Chúng hỗ trợ việc tiếp cận và nâng cao chất lượng đào tạo. Các chính sách này cần hướng đến lao động nông thôn. Đảm bảo mọi người đều có cơ hội học nghề. Việc làm nông thôn sẽ được cải thiện nhờ chính sách phù hợp. Hỗ trợ học nghề cần đa dạng hóa. Ví dụ như miễn giảm học phí, hỗ trợ sinh hoạt. Tạo điều kiện cho học viên sau khi tốt nghiệp. Liên kết chặt chẽ giữa chính sách và thực tiễn. Đảm bảo các quy định dễ hiểu, dễ thực hiện. Chính phủ cần ưu tiên nguồn lực cho lĩnh vực này. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề là trách nhiệm chung. Các chính sách phải minh bạch và công bằng. Chúng góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho người học. Đồng thời khuyến khích các trường dạy nghề phát triển.
3.1. Vai trò chính sách trong phát triển kỹ năng
Chính sách đào tạo nghề của nhà nước là bệ đỡ. Nó tạo hành lang pháp lý cho hoạt động đào tạo. Cần xây dựng các quy định rõ ràng về chất lượng. Đảm bảo chương trình đào tạo đạt chuẩn. Chính sách khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo. Cung cấp ưu đãi thuế cho các đơn vị hợp tác. Đẩy mạnh công tác truyền thông về chính sách. Giúp lao động nông thôn hiểu rõ quyền lợi. Chính sách hỗ trợ vay vốn cho học viên. Chính sách tạo việc làm cho người đã học nghề. Phát triển kỹ năng nghề phải đi đôi với chính sách hỗ trợ. Cần có cơ chế giám sát thực hiện chính sách. Đánh giá hiệu quả định kỳ. Điều chỉnh chính sách kịp thời theo tình hình. Đây là yếu tố then chốt để chất lượng đào tạo nghề được cải thiện. Chính sách tốt sẽ thúc đẩy sự phát triển toàn diện.
3.2. Liên kết doanh nghiệp và hỗ trợ học nghề
Mối liên kết giữa trường dạy nghề và doanh nghiệp rất quan trọng. Doanh nghiệp cung cấp thông tin về nhu cầu tuyển dụng. Họ tham gia vào quá trình xây dựng chương trình. Học viên có cơ hội thực tập tại doanh nghiệp. Điều này giúp họ tích lũy kinh nghiệm thực tế. Hỗ trợ học nghề cần bao gồm tìm kiếm việc làm. Tổ chức các buổi tư vấn, giới thiệu việc làm. Phối hợp với doanh nghiệp để đào tạo theo đơn đặt hàng. Thúc đẩy mô hình đào tạo kép. Học viên vừa học lý thuyết, vừa làm việc tại xưởng. Điều này tăng cường khả năng có việc làm sau tốt nghiệp. Chính sách hỗ trợ học nghề cần cụ thể hơn. Ví dụ, hỗ trợ chi phí đi lại, ăn ở cho học viên ở xa. Xây dựng các quỹ học bổng cho người học giỏi. Việc làm nông thôn sẽ ổn định hơn khi có sự liên kết này. Nâng cao chất lượng đào tạo nghề thông qua hợp tác.
IV.Đề xuất Giải pháp Nâng cao Chất lượng Đào tạo Nghề Nam Định
Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp chiến lược. Mục tiêu là nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại Nam Định. Các giải pháp bao gồm quản lý, đầu tư, phát triển nhân lực. Chúng cũng chú trọng kiểm định chất lượng đào tạo. Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp là cần thiết. Điều này đảm bảo lao động nông thôn có kỹ năng tốt. Đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường. Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành. Huy động mọi nguồn lực xã hội. Nâng cao nhận thức cộng đồng về đào tạo nghề. Tạo môi trường thuận lợi cho người học. Các giải pháp này hứa hẹn mang lại hiệu quả bền vững. Góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Chất lượng đào tạo nghề sẽ được cải thiện rõ rệt. Đảm bảo việc làm nông thôn cho mọi người.
4.1. Giải pháp quản lý và đầu tư đào tạo nghề
Cần hoàn thiện hệ thống quản lý nhà nước về đào tạo nghề. Phân cấp rõ ràng trách nhiệm cho các cấp. Xây dựng quy hoạch phát triển đào tạo nghề dài hạn. Tăng cường đầu tư ngân sách cho các trường dạy nghề. Ưu tiên các ngành nghề trọng điểm, có nhu cầu cao. Huy động các nguồn lực tài chính khác. Vốn từ doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo. Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở. Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đào tạo. Theo dõi, đánh giá định kỳ các chương trình. Đảm bảo sự minh bạch trong sử dụng nguồn vốn. Các giải pháp này sẽ nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Chúng tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kỹ năng nghề.
4.2. Phát triển nguồn nhân lực giảng dạy chất lượng
Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là trọng tâm. Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu cho giáo viên. Tập trung vào kỹ năng thực hành và phương pháp mới. Có chính sách thu hút những người có kinh nghiệm từ doanh nghiệp. Họ sẽ trực tiếp tham gia giảng dạy. Cử giáo viên đi học tập, nâng cao trình độ ở nước ngoài. Tạo điều kiện để giáo viên tham gia nghiên cứu khoa học. Xây dựng cơ chế đãi ngộ hợp lý. Đảm bảo giáo viên có mức thu nhập ổn định. Khuyến khích giáo viên tự học, tự nâng cao. Điều này giúp nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Đội ngũ giáo viên vững mạnh sẽ mang lại kiến thức tốt nhất. Phát triển kỹ năng nghề cho lao động nông thôn hiệu quả hơn.
4.3. Đẩy mạnh kiểm định đảm bảo chất lượng đào tạo
Xây dựng hệ thống kiểm định chất lượng đào tạo nghề. Các tiêu chuẩn kiểm định phải rõ ràng, minh bạch. Thực hiện đánh giá nội bộ và đánh giá độc lập. Công bố kết quả kiểm định công khai. Khuyến khích các trường dạy nghề đăng ký kiểm định chất lượng. Áp dụng các bộ tiêu chí đánh giá quốc tế. Thường xuyên rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn. Tổ chức các hội thảo chia sẻ kinh nghiệm về kiểm định. Tăng cường vai trò của các tổ chức kiểm định độc lập. Điều này giúp các cơ sở đào tạo tự nâng cao. Nó đảm bảo chất lượng đào tạo nghề Nam Định. Mang lại niềm tin cho người học và doanh nghiệp. Góp phần vào việc phát triển kỹ năng nghề bền vững. Đảm bảo việc làm nông thôn có chất lượng cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (226 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản trị nhân lực (mã số 62 34 04 04) do nghiên cứu sinh Bùi Hồng Đăng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Phúc Thọ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam (2017) xuất phát từ đòi hỏi cấp bách của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam mang đặc thù của một quốc gia nông nghiệp với 69,9% dân số sống ở khu vực nông thôn và lực lượng lao động nông thôn (LĐNT) chiếm tới 69,3% tổng lực lượng lao động cả nước, song tỷ lệ lao động qua đào tạo từ 15 tuổi trở lên tại khu vực nông thôn chỉ đạt mức khiêm tốn 11,2% và trong độ tuổi lao động chỉ đạt 12% (Tổng cục Thống kê, 2016). Đúng như đánh giá của Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014): "Chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn thấp hơn nhiều so với chất lượng chung của cả nước và thấp hơn nhiều so với nhân lực nông thôn của các nước trong khu vực".
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được định vị: Mặc dù việc triển khai Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" đã gia tăng nhanh chóng số lượng người học, chất lượng đào tạo nghề (CLĐTN) thực tế vẫn bộc lộ độ trễ và sự lệch pha nghiêm trọng so với nhu cầu của thị trường lao động (TTLĐ). Theo Nguyễn Văn Đại (2012): "CLĐTN tuy có được nâng lên nhưng so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá vẫn còn thấp; người LĐ phải mất nhiều thời gian mới tiếp cận được yêu cầu của cơ sở sử dụng LĐ". Các nghiên cứu trước đây tại vùng Đồng bằng sông Hồng phần lớn tiếp cận ở góc độ vĩ mô hoặc chỉ dừng lại ở các mô hình thí điểm đơn lẻ quy mô vi mô tại một làng nghề (như mô hình đúc đồng tại Giao Thủy - Nam Định của Nguyễn Tiến Dũng và cs., 2014), thiếu một khung đánh giá hệ thống, đa chiều đồng thời từ cả phía cung (cơ sở đào tạo, cán bộ quản lý, giáo viên) và phía cầu (người học, doanh nghiệp sử dụng lao động, cơ quan quản lý nhà nước) cho cả hai phân nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp trên phạm vi cấp tỉnh.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết được xác lập cụ thể:
- Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của lao động nông thôn tại tỉnh Nam Định đang diễn ra như thế nào?
- Những nhân tố cấu thành nội tại và môi trường tác động mang tính quyết định đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh là gì?
- Hệ thống giải pháp quản trị nhân lực và can thiệp chính sách đồng bộ nào có thể tối ưu hóa chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Nam Định đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đến năm 2020?
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp của Lý thuyết Vốn nhân lực (Human Capital Theory của Theodore Schultz, 1961 và Gary Becker, 1964), Mô hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hai khu vực của W. Arthur Lewis (1954), Lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), mô hình các nhân tố chất lượng giáo dục của Grant Harman (2000), quan điểm phân định chất lượng kỹ thuật và chất lượng tương đối của Lettmayr & Nehls (2011), cùng Khung đánh giá phân loại mục tiêu giáo dục theo Bloom (1956) và Tiêu chuẩn chất lượng dạy nghề ILO 500.
Đóng góp đột phá của luận án thể hiện qua việc lượng hóa bức tranh thực nghiệm toàn diện tại tỉnh Nam Định - địa phương có 81,8% dân số nông thôn và LĐNT chiếm 82,83% tổng lực lượng lao động (Cục Thống kê tỉnh Nam Định, 2015). Luận án khảo sát diện rộng trên 4 vùng sinh thái - kinh tế đại diện (ven biển, đồng bằng thấp trũng ven đô, vùng làng nghề truyền thống và trung tâm công nghiệp - dịch vụ), bao quát 6 nhóm nghề trọng điểm và tổng hợp dữ liệu từ 150 doanh nghiệp, 1.134 giáo viên tại 32 cơ sở dạy nghề cùng hàng nghìn học viên, xác lập cơ sở khoa học vững chắc để giải quyết bài toán nâng cao năng suất lao động và ngăn ngừa bẫy thu nhập trung bình (Kenichi Ohno và Lê Hà Thanh, 2015).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH NÔNG THÔN & ÁP LỰC CHUYỂN DỊCH LAO ĐỘNG |
| (Việt Nam: 69,3% LĐNT; Nam Định: 82,83% LĐNT; Tỷ lệ qua đào tạo chỉ đạt 11,05%) |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| RESEARCH GAPS |
| - Mất cân đối Cung - Cầu kỹ năng nghề nghiệp |
| - Thiếu khung đánh giá đa chiều (Đồng thời phía Cung, Cầu và Quản lý Nhà nước) |
| - Thiếu mô hình can thiệp đặc thù cho 2 nhóm nghề: Nông nghiệp & Phi nông nghiệp|
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| TÍCH HỢP KHUNG LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
| Lewis (1954) | Schultz & Becker (1964) | TQM | Harman (2000) | Bloom (1956) |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM ĐA CHIỀU (NAM ĐỊNH) |
| Phía Cung (32 CSDN, 1.134 GV) <-------------------> Phía Cầu (150 DN, Học viên) |
| ^ ^ |
| +-------------------+-----------+-------------------+ |
| | | |
| 6 Nhóm nhân tố | 20 Chỉ tiêu bất cập |
+-------------------------------------+---------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 3 NHÓM GIẢI PHÁP - 17 NHÓM GIẢI PHÁP CỤ THỂ |
| (Quản lý Nhà nước | Cơ sở dạy nghề | Bản thân Người học nghề) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về chất lượng đào tạo nghề cho thấy sự phân hóa thành các dòng lý thuyết chủ lưu:
- Dòng nghiên cứu về Vốn nhân lực và Phát triển kinh tế nông thôn: Đặt nền móng bởi Lewis (1954) với mô hình hai khu vực, khẳng định công nghiệp hóa phụ thuộc vào khả năng giải phóng và chuyển giao lao động dư thừa từ nông nghiệp với điều kiện lao động này phải được tích lũy kỹ năng để nâng cao năng suất biên. Tại Việt Nam, Đặng Kim Sơn (2008) nhấn mạnh phát triển nguồn nhân lực nông thôn đòi hỏi phải chuẩn hóa giáo trình, gắn mạng lưới cơ sở dạy nghề (CSDN) với nhu cầu sử dụng thực tế và đẩy mạnh dịch vụ giới thiệu việc làm. Hồ Đình Bảo và cs. (2016) chỉ rõ: "Nông dân có xu hướng giảm tương đối so với thu nhập của những người LĐ trong khu vực khác tương ứng với xu hướng khoảng cách năng suất giữa các khu vực tăng dần", biến đào tạo nghề thành công cụ sống còn để san bằng bất bình đẳng thu nhập.
- Dòng nghiên cứu về Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Theo Trần Khánh Đức (2002), chất lượng đào tạo là mức độ đáp ứng của các phẩm chất nhân cách và năng lực hành nghề đối với mục tiêu đào tạo. Lettmayr & Nehls (2011) chia tách chất lượng thành hai trục: "chất lượng kỹ thuật" (tiêu chuẩn quy chuẩn, giáo trình) và "chất lượng tương đối" (sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng). Khổng Hữu Lực và Phạm Vũ Quốc Bình (2016) khẳng định đảm bảo chất lượng (Quality Assurance) là nền tảng cốt lõi của cải tiến đào tạo thông qua hệ thống kiểm định CSDN theo 9 tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐ-TB&XH, 2008a, 2010a).
- Dòng nghiên cứu về Liên kết Cơ sở đào tạo - Doanh nghiệp: Vũ Thị Phương Oanh (2008) xem chất lượng đào tạo nghề là kết quả tổng hòa từ các yếu tố bên trong (nhân lực, vật lực, chương trình, công tác quản lý) và bên ngoài (chính sách, thị trường), đề xuất mô hình chuỗi cung ứng khép kín giữa trường nghề và doanh nghiệp. Võ Xuân Tiến (2014) nhấn mạnh đào tạo nghề phải bám sát định hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế địa phương và chú trọng đào tạo lại.
Tranh luận học thuật nảy sinh giữa hai trường phái:
- Trường phái Cung (Supply-driven paradigm): Cho rằng đầu tư nâng cao chất lượng giáo viên, cơ sở vật chất và chuẩn hóa giáo trình tại CSDN sẽ tự khắc nâng cao năng lực đầu ra của lao động.
- Trường phái Cầu (Demand-driven paradigm): Phản biện rằng mọi chuẩn hóa nội bộ đều vô nghĩa nếu không xuất phát từ tín hiệu thị trường lao động và đơn đặt hàng của người sử dụng lao động.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế:
- Mô hình Đào tạo nghề Kép (Dual TVET System) của CHLB Đức (Euler, 2013; BIBB): Kết hợp chặt chẽ 70% thời lượng thực hành tại doanh nghiệp và 30% lý thuyết tại trường nghề, kiểm soát chất lượng qua chuẩn nghề nghiệp quốc gia độc lập.
- Chương trình Phát triển Nông thôn Mới Saemaul Undong kết hợp Đào tạo Kỹ năng phi nông nghiệp tại Hàn Quốc (Park, 2009): Tập trung đào tạo nghề linh hoạt theo mùa vụ, hỗ trợ vốn và công nghệ sau đào tạo để lao động nông thôn trực tiếp tham gia chuỗi giá trị chế biến và công nghiệp phụ trợ địa phương.
Định vị của luận án: Kế thừa các kinh nghiệm quốc tế và lấp đầy khoảng trống nghiên cứu trong nước bằng cách thiết lập mô hình tích hợp Cung - Cầu, khảo sát đồng thời 5 nhóm chủ thể tương tác trực tiếp trên một địa bàn cấp tỉnh cụ thể (Nam Định), đưa ra bằng chứng định lượng rõ ràng về sự không tương thích giữa chứng chỉ đào tạo và năng lực thực tế.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm sâu sắc thêm Lý thuyết Quản lý chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi:
- Tái định nghĩa khái niệm Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Không đơn thuần là mức độ tuân thủ quy trình đào tạo kỹ thuật nội bộ, mà là sự tổng hòa những phẩm chất, năng lực được tạo ra trong quá trình đào tạo và được thể hiện thông qua mức độ kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp mà lao động nông thôn tích lũy được sau khóa học, giúp họ được thị trường lao động thừa nhận, chấp nhận và thỏa mãn đồng thời mục tiêu của các bên tham gia (CSDN, người học, doanh nghiệp, cơ quan quản lý).
- Phát triển Mô hình tiếp cận Cung - Cầu đa tầng: Kết hợp mô hình xác định chất lượng giáo dục của Harman (2000) với mô hình cấu trúc phân tầng nhận thức của Bloom (1956) để đo lường cụ thể mức độ thụ đắc kỹ năng (từ ghi nhớ, hiểu, áp dụng đến thành thục kỹ năng thao tác) của học viên nông thôn.
- Xác lập Giả thuyết nghiên cứu về 6 nhóm nhân tố tác động:
- $H_1$: Cơ chế tổ chức quản lý đào tạo tác động thuận chiều đến hiệu quả tổ chức khóa học.
- $H_2$: Năng lực sư phạm và kỹ năng nghề thực tế của đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng kỹ năng của người học.
- $H_3$: Tính cập nhật và tính ứng dụng của chương trình, giáo trình quyết định mức độ thích ứng công việc.
- $H_4$: Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị và vật tư thực hành tác động trực tiếp đến kỹ năng thao tác chuẩn xác.
- $H_5$: Dịch vụ hỗ trợ người học (tư vấn nghề, giới thiệu việc làm) quyết định tỷ lệ có việc làm sau đào tạo.
- $H_6$: Nguồn lực tài chính và định mức chi trả đào tạo chi phối toàn diện quy mô và chất lượng quá trình đào tạo.
+------------------------------------------+
| CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ |
| (Thể chế, Quy hoạch KT-XH, Thị trường LĐ)|
+--------------------+---------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC NHÂN TỐ NỘI TẠI TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO |
| |
| +------------------------+ +------------------------+ +---------------------+ |
| | Cơ chế Quản lý & Tổ chức| | Đội ngũ GV & Quản lý | | Chương trình/Tài liệu| |
| +------------------------+ +------------------------+ +---------------------+ |
| | | | |
| +----------------------------+----------------------------+ |
| | |
| +------------------------+ +------------------------+ +---------------------+ |
| | Cơ sở vật chất/Thiết bị| | Dịch vụ Người học | | Tài chính & Chi phí | |
| +------------------------+ +------------------------+ +---------------------+ |
+----------------------------------------+------------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐẦU RA CHẤT LƯỢNG (THEO CHUẨN BLOOM & TIÊU CHÍ KỸ THUẬT/HIỆU QUẢ) |
| - Kiến thức chuyên môn vững chắc |
| - Kỹ năng nghề thành thạo, an toàn |
| - Thái độ, kỷ luật tác phong công nghiệp |
| - Việc làm bền vững, cải thiện thu nhập, tự tạo việc làm thành công |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 trục tiếp cận phương pháp luận:
- Trục phân loại nhóm nghề (Sectoral Approach): Tách bạch rõ rệt đặc thù đào tạo nghề nông nghiệp (tính mùa vụ, địa bàn phân tán, mục tiêu tự tạo việc làm và ứng dụng khoa học kỹ thuật tại chỗ) và nghề phi nông nghiệp (tính tập trung, yêu cầu kỷ luật công nghiệp, mục tiêu cung ứng cho doanh nghiệp và khu/cụm công nghiệp).
- Trục quá trình (Process-based Approach): Đánh giá chất lượng trải dài từ khâu khảo sát nhu cầu tuyển sinh $\rightarrow$ xây dựng chương trình $\rightarrow$ tổ chức giảng dạy lý thuyết/thực hành $\rightarrow$ kiểm tra đánh giá $\rightarrow$ giải quyết việc làm và theo dõi sau đào tạo.
- Trục đánh giá đa chủ thể (Multi-stakeholder Matrix): Đối chiếu chéo đánh giá của bên cung ứng (CSDN) với bên thụ hưởng (người học, doanh nghiệp tuyển dụng và cơ quan quản lý nhà nước), nhận diện chính xác 20 chỉ tiêu bất cập cản trở chất lượng đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án tuân thủ triết lý thực chứng (positivism) kết hợp với chủ nghĩa hiện thực phê phán (critical realism), áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods design) đa cấp độ:
- Địa bàn nghiên cứu: Chọn mẫu mục đích đại diện cho 4 vùng không gian kinh tế của tỉnh Nam Định:
- Huyện Nghĩa Hưng: Đại diện vùng đồng bằng ven biển (phát triển thủy sản, may mặc).
- Huyện Mỹ Lộc: Đại diện vùng đồng bằng thấp trũng ven đô (chuyển đổi đất nông nghiệp, phát triển dịch vụ).
- Huyện Ý Yên: Đại diện vùng trũng phát triển mạnh làng nghề tiểu thủ công nghiệp (đúc đồng, mộc mỹ nghệ).
- Thành phố Nam Định: Trung tâm đô thị, công nghiệp, dịch vụ và tập trung các CSDN cấp tỉnh/trung ương.
- Nghề nghiên cứu điển hình: Lựa chọn 6 nghề trọng điểm (3 nghề nông nghiệp: trồng nấm; chăn nuôi lợn nái, lợn thịt; trồng cây lương thực thực phẩm. 3 nghề phi nông nghiệp: may công nghiệp; hàn; kỹ thuật điêu khắc gỗ).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập hệ thống báo cáo giai đoạn 2010-2014 từ Cục Thống kê tỉnh Nam Định, Sở LĐ-TB&XH, Sở Nông nghiệp & PTNT, Đề án 1956 tỉnh Nam Định, dữ liệu mạng lưới 32 CSDN (gồm 3 trường Cao đẳng nghề, 6 trường Trung cấp nghề, 12 Trung tâm dạy nghề và 11 cơ sở khác tham gia dạy nghề).
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Thực hiện phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và thảo luận nhóm tập trung tại các xã điểm.
- Phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế riêng cho từng nhóm đối tượng: Cán bộ quản lý đào tạo, giáo viên dạy nghề, học viên đang học nghề, học viên đã tốt nghiệp đang làm việc và lãnh đạo 150 doanh nghiệp/cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
- Đảm bảo độ tin cậy và giá trị: Bảng hỏi được thiết kế theo thang đo Likert (1 - Chưa tốt/Hoàn toàn không đáp ứng; 2 - Tốt/Đáp ứng; 3 - Rất tốt/Hoàn toàn đáp ứng hoặc thang 5 mức độ), tích hợp hệ tiêu chuẩn kiểm định CSDN theo Thông tư của Bộ LĐ-TB&XH, hệ tiêu chí ILO 500 và phân loại nhận thức/kỹ năng của Bloom.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MẪU KHẢO SÁT VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
| Phía Cung Dịch Vụ Đào Tạo | Phía Cầu Dịch Vụ & Quản Lý |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
| - 32 Cơ sở dạy nghề (CĐN, TCN, TTDN) | - 150 Doanh nghiệp/CS SXKD sử dụng LĐ |
| - Đội ngũ Cán bộ quản lý đào tạo | - Lao động nông thôn đang học nghề |
| - 1.134 Giáo viên cơ hữu (Địa phương: | - Lao động nông thôn đã tốt nghiệp đi làm|
| 694 GV; Trung ương đóng tại tỉnh: | - Cán bộ Quản lý Nhà nước (Sở, Phòng |
| 440 GV) | LĐ-TB&XH các huyện/thành phố) |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
Data và phân tích
Luận án xử lý dữ liệu thông qua các công cụ thống kê kinh tế, phân tổ thống kê, thống kê mô tả và so sánh đối chiếu:
- Dữ liệu cơ cấu nhân lực giáo viên: Tổng hợp toàn bộ 1.134 giáo viên cơ hữu trên địa bàn. Trong đó, cơ sở địa phương có 694 giáo viên (52 Thạc sĩ, 364 Đại học, 85 Cao đẳng, 42 Trung cấp, 151 trình độ khác; 248 người dạy thực hành, 265 người dạy lý thuyết + thực hành); cơ sở trực thuộc Trung ương đóng trên địa bàn có 440 giáo viên (1 Tiến sĩ, 47 Thạc sĩ, 318 Đại học).
- Đánh giá kỹ năng sư phạm và kỹ năng nghề của giáo viên: Tại các cơ sở địa phương, chỉ có 15 giáo viên đạt chứng chỉ kỹ năng nghề Bậc 7 hoặc tương đương, 5 người Bậc 6, 25 người Bậc 5, trong khi giáo viên đạt chứng chỉ Tin học trình độ B/C chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Phân tích tương quan giữa mức độ hỗ trợ kinh phí đào tạo theo Quyết định 1956 (Nhóm 1: tối đa 3 triệu đồng/người/khóa; Nhóm 2: 2,5 triệu đồng; Nhóm 3: 2 triệu đồng) với khả năng đầu tư trang thiết bị thực hành và chất lượng tay nghề thực tế.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Gia tăng nhanh chóng về quy mô nhưng mất cân đối cơ cấu nghiêm trọng: Trong 5 năm (2010 - 2014), toàn tỉnh Nam Định đã hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho 68.472 lao động nông thôn (trong đó nghề phi nông nghiệp chiếm 43.155 người - 63,02%; nghề nông nghiệp chiếm 25.317 người - 36,98%). Riêng nghề may công nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 18.250 người (chiếm 42,29% nhóm phi nông nghiệp), tạo áp lực dư cung cục bộ trong khi các nghề kỹ thuật cao như hàn, gia công cơ khí, tiện, đúc kim loại thiếu hụt trầm trọng.
- Nghịch lý giữa tỷ lệ có việc làm danh nghĩa và năng lực đáp ứng thực tế của doanh nghiệp: Số liệu thống kê báo cáo cho thấy trên 75-80% lao động có việc làm sau đào tạo (chủ yếu là tự tạo việc làm trong nông nghiệp hoặc làm gia công may mặc). Tuy nhiên, khảo sát tại 150 doanh nghiệp chỉ ra rằng:
- Chỉ có 38,7% doanh nghiệp đánh giá người học nghề đáp ứng tốt kỹ năng thực hành ngay sau tuyển dụng.
- Hơn 60% doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo lại hoặc bồi dưỡng nâng cao tay nghề từ 1 đến 3 tháng.
- Tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật và hiểu biết về an toàn vệ sinh lao động của lao động nông thôn bị đánh giá thấp nhất trong các tiêu chí.
- Sự chênh lệch chất lượng giữa nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp:
- Nhóm nghề nông nghiệp (trồng nấm, chăn nuôi, trồng rau an toàn): Đạt mức độ hài lòng cao hơn về tính thiết thực đối với hộ gia đình, 85,2% người học áp dụng được kiến thức vào sản xuất tại chỗ, nâng cao năng suất cây trồng/vật nuôi từ 15-20%. Tuy nhiên, khả năng mở rộng quy mô thành trang trại, hợp tác xã còn rất yếu do thiếu kiến thức quản trị kinh doanh và tiếp cận thị trường.
- Nhóm nghề phi nông nghiệp (may, hàn, mộc mỹ nghệ): Bị giới hạn bởi thời lượng đào tạo sơ cấp (<3 tháng hoặc 3-12 tháng) không đủ để rèn luyện kỹ xảo nghề phức tạp.
- Nhận diện 20 chỉ tiêu bất cập then chốt thuộc 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
- Cơ chế quản lý: Thủ tục hành chính mở lớp còn rườm rà, thiếu cơ chế linh hoạt trong thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ.
- Đội ngũ giáo viên: Thiếu giáo viên dạy nghề có kỹ năng thực tế cao; tỷ lệ nghệ nhân, thợ bậc cao tham gia giảng dạy còn ít do vướng mắc quy định về chứng chỉ sư phạm dạy nghề.
- Chương trình, giáo trình: Chậm đổi mới, nặng về lý thuyết (chiếm >35-40% thời lượng ở một số lớp), thiếu mô đun tích hợp kỹ năng mềm.
- Cơ sở vật chất: Định mức chi vật tư thực hành quá thấp, máy móc tại các Trung tâm dạy nghề huyện lạc hậu từ 1-2 thế hệ so với dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp trong khu công nghiệp (KCN Bảo Minh, KCN Hòa Xá).
- Dịch vụ người học: Hoạt động dự báo thị trường và kết nối giới thiệu việc làm mang tính hình thức.
- Tài chính: Mức kinh phí hỗ trợ đào tạo/người/khóa theo Quyết định 1956 không đủ bù đắp chi phí nguyên vật liệu thực hành cho các nghề kỹ thuật cao.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU 68.472 LAO ĐỘNG ĐƯỢC ĐÀO TẠO NGHỀ (2010 - 2014) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [========= Nhóm Phi Nông Nghiệp: 43.155 người (63,02%) =========] [== Nông ==] |
| - May công nghiệp: 18.250 người (42,29% nhóm phi NN) | Nghiệp: |
| - Mây tre đan, cói, bèo tây: 2.300 người | 25.317 người |
| - Điện dân dụng: 7.750 người | (36,98%) |
| - Các nghề khác (Hàn, đúc đồng, mộc, sửa chữa...): còn lại | |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ TỪ 150 DOANH NGHIỆP |
| [ Đáp ứng ngay: 38,7% ] [ Phải đào tạo lại / Bồi dưỡng thêm: > 60% ] |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định sự cần thiết phải chuyển dịch mô hình quản trị đào tạo nghề từ "khép kín định hướng đầu vào" sang "hệ sinh thái kỹ năng định hướng đầu ra có sự tham gia của doanh nghiệp", bổ sung luận cứ thực tiễn cho lý thuyết vốn nhân lực tại các nền kinh tế đang phát triển.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ khảo sát và khung chỉ tiêu đánh giá chất lượng dạy nghề ngắn hạn có thể nhân rộng cho các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
- Về mặt thực tiễn và chính sách: Đưa ra lộ trình tái cấu trúc mạng lưới CSDN công lập cấp huyện theo hướng sáp nhập Trung tâm Dạy nghề, Trung tâm Giáo dục thường xuyên và Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - Hướng nghiệp để tập trung nguồn lực trang thiết bị; đồng thời sửa đổi cơ chế đặt hàng đào tạo nghề dựa trên tỷ lệ có việc làm bền vững thay vì số lượng học viên tuyển sinh.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu:
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu tập trung chủ yếu tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 (cập nhật 2015), do đó một số đặc thù về làng nghề truyền thống đúc đồng hay mộc mỹ nghệ có thể mang tính cục bộ, cần thận trọng khi suy rộng cho các vùng miền núi hoặc Tây Nguyên.
- Giới hạn về cấp trình độ đào tạo: Đề tài tập trung vào đào tạo nghề ngắn hạn (Sơ cấp nghề và Dạy nghề thường xuyên dưới 3 tháng), chưa đi sâu phân tích tương quan liên thông lên trình độ Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề.
- Phương pháp lượng hóa: Sử dụng chủ yếu thống kê mô tả, phân tổ và phương pháp cho điểm chuyên gia; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng nâng cao (như SEM, Propensity Score Matching - PSM) để tách biệt tác động thuần túy của đào tạo nghề đối với mức tăng thu nhập hộ gia đình sau khi đã kiểm soát các biến ngoại sinh.
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (Future Research Agenda):
- Ứng dụng mô hình đánh giá tác động ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) hoặc mô hình hồi quy gián đoạn (RDD) để đo lường chính xác hiệu quả kinh tế biên của các khoản trợ cấp đào tạo nghề công lập.
- Nghiên cứu tác động của Cách mạng Công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đến nhu cầu kỹ năng nghề mới tại nông thôn (nông nghiệp chính xác, thương mại điện tử nông sản, tự động hóa may mặc).
- Xây dựng mô hình tài chính hỗn hợp (Blended Finance) và hợp tác công - tư (PPP) trong đầu tư xưởng thực hành nghề kỹ thuật cao tại các vùng kinh tế nông nghiệp trọng điểm.
Tác động và ảnh hưởng
- Ảnh hưởng học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế phát triển và Quản lý giáo dục; đóng góp các bài báo khoa học chất lượng trên Tạp chí Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và Tạp chí Kinh tế & Phát triển.
- Tác động ngành và chuyển dịch cơ cấu: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Nam Định và các doanh nghiệp dệt may, cơ khí xây dựng thỏa thuận hợp tác đào tạo theo đơn đặt hàng, giảm 30% chi phí đào tạo lại của doanh nghiệp.
- Tác động chính sách cấp tỉnh và quốc gia: Kết quả nghiên cứu trực tiếp đóng góp vào việc điều chỉnh Kế hoạch thực hiện Đề án 1956 giai đoạn 2016-2020 của UBND tỉnh Nam Định, định hình chính sách phân bổ ngân sách dạy nghề gắn với quy hoạch nông thôn mới và phát triển cụm công nghiệp địa phương.
Đối tượng hưởng lợi
+------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Nhóm Nghiên cứu Sinh | Cung cấp khoảng trống nghiên cứu, khung lý thuyết Cung - Cầu|
| & Giới Học thuật | và bộ công cụ khảo sát đánh giá chất lượng nghề chuẩn hóa. |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Cơ quan Quản lý | Cung cấp bằng chứng thực nghiệm để tối ưu hóa ngân sách |
| Nhà nước (Sở/Bộ) | Đề án 1956, tái cấu trúc mạng lưới CSDN và đổi mới kiểm định.|
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Các Cơ sở Dạy nghề | Cung cấp 20 chỉ tiêu bất cập để tự đánh giá, hiệu chỉnh |
| (CĐN, TCN, TTDN) | giáo trình, chuẩn hóa năng lực giáo viên và liên kết DN. |
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
| Doanh nghiệp & | Giảm thiểu chi phí đào tạo lại, tiếp cận nguồn lao động |
| Thị trường Lao động | nông thôn được trang bị kỹ năng thực hành và tác phong chuẩn.|
+----------------------+-------------------------------------------------------------+
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Quản lý chất lượng giáo dục của Grant Harman (2000) và Thang đo nhận thức của Bloom (1956) vào địa bàn nông thôn chuyển dịch kinh tế tại Việt Nam, xây dựng thành công ma trận đo lường chất lượng đào tạo nghề tích hợp đồng thời 2 trục: Cung - Cầu và Kỹ thuật - Hiệu quả, giải quyết mâu thuẫn giữa chuẩn đầu ra danh nghĩa và năng lực hành nghề thực tế.
2. Đột phá về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với nghiên cứu định tính đơn thuần của Mạc Văn Tiến (2010) hay nghiên cứu trường hợp vi mô của Nguyễn Tiến Dũng và cs. (2014), luận án triển khai phương pháp tiếp cận đa chủ thể (triangulation) trên quy mô toàn tỉnh Nam Định, khảo sát đồng thời 1.134 giáo viên tại 32 CSDN, 150 doanh nghiệp sử dụng lao động và hàng nghìn học viên của 6 nghề trọng điểm thuộc cả hai khối nông nghiệp và phi nông nghiệp.
3. Phát hiện thực nghiệm nào bất ngờ và có giá trị nhất?
Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo theo báo cáo thống kê hành chính đạt mức rất cao (>75%), nhưng trên 60% doanh nghiệp tiếp nhận thực tế vẫn phải đào tạo lại tay nghề từ 1-3 tháng. Nguyên nhân cốt lõi không nằm ở lý thuyết chuyên môn mà nằm ở sự thiếu hụt nghiêm trọng về kỹ năng thực hành trên máy móc hiện đại và ý thức kỷ luật tác phong công nghiệp.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết hệ thống 5 mẫu phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc (Phụ lục 1 đến 5), hệ tiêu chí đánh giá CSDN theo chuẩn ILO 500, bảng phân loại kỹ năng Bloom và quy trình tổ chức khảo sát PRA, cho phép các nhà nghiên cứu khác tái lập hoàn toàn quy trình khảo sát tại các địa phương khác.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm được phác thảo như thế nào?
Tập trung vào 3 trụ cột: (1) Đánh giá tác động dài hạn của đào tạo nghề đến tích lũy tài sản và dịch chuyển xã hội của hộ nông dân; (2) Tích hợp kỹ năng số và công nghệ xanh vào chương trình đào tạo nghề nông thôn; (3) Thể chế hóa mô hình đào tạo nghề kép thích ứng với điều kiện kinh tế tư nhân tại Việt Nam.
Kết luận
- Hệ thống hóa và phát triển toàn diện lý luận về chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Xác lập định nghĩa chuẩn xác và bộ tiêu chí đánh giá đa chiều dựa trên tiếp cận Cung - Cầu trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
- Đánh giá thực nghiệm quy mô lớn và chuẩn xác thực trạng tại Nam Định: Khẳng định kết quả đào tạo cho 68.472 lao động giai đoạn 2010-2014 đã góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nhưng bộc lộ nhiều điểm nghẽn về cơ cấu nghề (thừa may mặc, thiếu kỹ thuật cơ khí) và chất lượng kỹ năng thực hành.
- Nhận diện chính xác 6 nhóm nhân tố và 20 chỉ tiêu bất cập: Cung cấp bức tranh giải phẫu chi tiết về những hạn chế từ thể chế, định mức tài chính, cơ sở vật chất lạc hậu đến trình độ thực hành của đội ngũ 1.134 giáo viên trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hệ thống 3 nhóm giải pháp với 17 giải pháp cụ thể và 37 biện pháp thực hiện: Định hình đồng bộ các can thiệp từ cấp quản lý nhà nước (quy hoạch mạng lưới, đổi mới định mức ngân sách, chuẩn hóa kiểm định), cấp cơ sở dạy nghề (phát triển giáo viên, hiện đại hóa giáo trình, liên kết doanh nghiệp) đến bản thân người học nghề.
- Mở ra hướng nghiên cứu mới về kinh tế giáo dục nghề nghiệp: Đặt nền móng cho các nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả đầu tư công trong phát triển vốn nhân lực nông thôn, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn Việt Nam.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI HỒNG ĐĂNG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BÙI HỒNG ĐĂNG NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành: Quản trị nhân lực Mã số: 62 34 04 04 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Phúc Thọ HÀ NỘI - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣợc trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chƣa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã đƣợc cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 Tác giả luận án Bùi Hồng Đăng i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Quản lý đào tạo, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách đã tạo mọi điều kiện để tôi có môi trƣờng nghiên cứu, học tập tốt nhất trong suốt thời gian qua.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới hai thầy hƣớng dẫn là TS. Nguyễn Phúc Thọ đã nhiệt tình, kiên trì và hết lòng vì học trò để giúp em hoàn thành đƣợc công trình nghiên cứu này. Em xin trân trọng và cảm ơn những tình cảm, sự tận tâm của tập thể các thầy, cô trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn nói chung và các thầy, cô trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách nói riêng. Tôi xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia đã tận tình đóng góp ý kiến, tƣ vấn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của các cấp lãnh đạo, các cán bộ-viên chức của các Sở, Ban, Ngành và các địa phƣơng tỉnh Nam Định đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoàn thành các nhiệm vụ trong quá trình nghiên cứu tại địa phƣơng; xin gửi lời cám ơn và sự tri ân tới các cơ sở dạy nghề, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định và bà con nông dân các huyện Nghĩa Hƣng, Mỹ Lộc, Ý Yên, Trực Ninh, Xuân Trƣờng, Hải Hậu, các xã ngoại thành thành phố Nam Định đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình đến làm việc tại cơ sở. Tôi cũng xin cảm ơn các cấp lãnh đạo Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Nam Định đã quan tâm, ủng hộ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể tập trung cho công tác nghiên cứu trong suốt những năm qua. Xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2017 Nghiên cứu sinh Bùi Hồng Đăng ii MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục các từ viết tắt vii Danh mục các bảng viii Danh mục biểu đồ xi Danh mục sơ đồ xii Danh mục các hình xiii Danh mục các hộp xiv Trích yếu luận án xv Thesis abstract xvii PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu của đề tài 4 1.3 Câu hỏi nghiên cứu 5 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5 1.5 Đóng góp mới của luận án 6 PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 7 2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 7 2.1 Một số khái niệm 7 2.2 Ý nghĩa của nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16 2.3 Đặc điểm của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 19 2.4 Nội dung nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 21 2.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 24 2.2 Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 31 2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên thế giới 31 iii 2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phƣơng tại Việt Nam 33 2.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 36 PHẦN 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Nam Định 40 3.1 Điều kiện tự nhiên 40 3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 42 3.2 Phƣơng pháp tiếp cận và khung phân tích 45 3.1 Phƣơng pháp tiếp cận 45 3.2 Khung phân tích 46 3.3 Chọn điểm nghiên cứu 47 3.1 Chọn nghề đào tạo nghiên cứu 47 3.2 Chọn địa điểm nghiên cứu 48 3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích 48 3.1 Nhóm chỉ tiêu về thị trƣờng lao động và nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 48 3.2 Nhóm chỉ tiêu về tình hình đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.3 Nhóm chỉ tiêu về đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 49 3.4 Nhóm chỉ tiêu về mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 50 3.5 Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu 50 3.1 Thu thập thông tin, số liệu thứ cấp 50 3.2 Thu thập thông tin, số liệu sơ cấp 51 3.6 Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý thông tin, số liệu 54 3.7 Phƣơng pháp phân tích 55 3.1 Phƣơng pháp thống kê kinh tế 55 3.2 Phƣơng pháp cho điểm 55 3.3 Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 56 iv PHẦN 4 THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 62 4.1 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động trong tỉnh 62 4.2 Nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn đối với thị trƣờng lao động ngoài tỉnh 68 4.2 Các hoạt động nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 71 4.1 Cơ chế chính sách và tổ chức quản lý 71 4.2 Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề 78 4.3 Mở rộng quy mô và cơ cấu đào tạo nghề 80 4.4 Tăng cƣờng các nguồn lực phục vụ đào tạo nghề 81 4.3 Kết quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 87 4.1 Số lƣợng lao động nông thôn qua đào tạo nghề 87 4.2 Tác động của hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn 87 4.4 Đánh giá chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 91 4.1 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo của các cơ sở dạy nghề 91 4.2 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của đội ngũ giáo viên dạy nghề 92 4.3 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đang học nghề 97 4.4 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của lao động nông thôn đã qua đào tạo nghề đang làm việc 101 4.5 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định từ đánh giá của ngƣời sử dụng lao động 103 4.6 Chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định qua góc độ quản lý nhà nƣớc 105 4.5 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 107 4.1 Các nhân tố bên ngoài 107 v 4.2 Các nhân tố bên trong 108 4.6 Đánh giá chung 124 4.1 Những kết quả đã đạt đƣợc 124 4.2 Những hạn chế 126 4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 127 PHẦN 5 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TỈNH NAM ĐỊNH 130 5.1 Quan điểm, định hƣớng và mục tiêu trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.1 Quan điểm trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 130 5.2 Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.1 Giải pháp đối với công tác quản lý nhà nƣớc về đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định 132 5.2 Giải pháp đối với các cơ sở dạy nghề 139 5.3 Giải pháp đối với ngƣời học nghề 144 PHẦN 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 6.2 Kiến nghị 148 Danh mục các công trình đã công bố 150 Tài liệu tham khảo 151 Phụ lục 158 vi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Community) ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) CCN Cụm công nghiệp CĐN Cao đẳng nghề CLĐTN Chất lƣợng đào tạo nghề CSDN Cơ sở dạy nghề DN Doanh nghiệp DNTX Dạy nghề thƣờng xuyên ĐBCL Đảm bảo chất lƣợng ĐTN Đào tạo nghề GRDP Tổng sản phẩm trong tỉnh (Gross regional domestic product) ILO Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization) ISO Tiêu chuẩn quản lý chất lƣợng quốc tế (International Organization for Standardization) KCN Khu công nghiệp LĐ Lao động LĐNT Lao động nông thôn LĐ-TB&XH Lao động - Thƣơng binh và Xã hội LĐTT Lao động thành thị LLLĐ Lực lƣợng lao động NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới PRA Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (Rapid Rural Appraisal) SCN Sơ cấp nghề SXKD Sản xuất kinh doanh TCN Trung cấp nghề TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dƣơng (Trans-Pacific Trategic Economic Partnership Agreement) TQM Quản lý chất lƣợng toàn diện (Total Quality management) TTLĐ Thị trƣờng lao động TW Trung ƣơng UBND Ủy ban nhân dân vii DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 2.1 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo đại học theo quan điểm của Harman 24 3.1 Dân số, lao động tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 43 3.2 Tổng giá trị sản phẩm danh nghĩa của tỉnh Nam Định giai đoạn 2010-2014 44 3.3 Các nghề đào tạo đƣợc chọn để nghiên cứu 47 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Bùi Hồng Đăng (2017). Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/luan-an-tien-si-nghien-cuu-nang-cao-chat-luong-dao-tao-nghe-cho-lao-dong-nong-thon-tinh-nam-dinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn tỉnh Nam Định, góp phần phát triển kinh tế địa phương bền vững.
Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực. Danh mục: Chăn Nuôi - Thú Y.
Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" có 226 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nâng cao chất lượng đào tạo nghề lao động nông thôn Nam Định" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.