Luận án tiến sĩ: Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng tại Hải Dương - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi Hải Dương, nâng cao giá trị gia tăng, bền vững và hiệu quả kinh tế.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
174
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan tái cấu trúc ngành chăn nuôi Hải Dương
- Số trang:
- 174 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Kinh tế nông nghiệp
- Tác giả:
- Trần Văn Quân
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan tái cấu trúc ngành chăn nuôi Hải Dương
Nghiên cứu tập trung vào tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương. Ngành chăn nuôi địa phương đối mặt nhiều thách thức. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh phức tạp ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất. Thị trường tiêu thụ biến động liên tục. Yêu cầu bức thiết về nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Điều này thúc đẩy việc phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương. Mục tiêu chung là nâng cao giá trị gia tăng cho toàn ngành. Mục tiêu cụ thể: đánh giá thực trạng. Luận án nhận diện các yếu tố ảnh hưởng. Đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị chăn nuôi. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về quá trình này. Kết quả nghiên cứu hỗ trợ hoạch định chính sách. Cơ sở lý luận hình thành từ các khái niệm cơ bản. Tái cơ cấu ngành chăn nuôi không chỉ là chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi. Tái cơ cấu bao gồm cả đổi mới công nghệ, phương thức quản lý. Mục tiêu cuối cùng là tăng giá trị gia tăng của sản phẩm. Vai trò của ngành chăn nuôi rất quan trọng đối với kinh tế. Ngành cung cấp thực phẩm, tạo việc làm cho hàng ngàn hộ dân. Thực tiễn các mô hình thành công trong và ngoài nước được tổng hợp. Tổng quan các công trình nghiên cứu cung cấp nền tảng vững chắc. Các bài học kinh nghiệm được rút ra cẩn thận. Áp dụng vào bối cảnh cụ thể của Hải Dương. Điều này giúp định hình hướng đi mới.
1.1. Tính cấp thiết mục tiêu tái cơ cấu ngành chăn nuôi
Nghiên cứu nhấn mạnh tính cấp thiết của tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương. Ngành chăn nuôi địa phương cần thích ứng với thị trường. Mục tiêu chính là phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương. Điều này nhằm tối đa hóa giá trị gia tăng. Luận án đánh giá hiện trạng. Nó xác định các vấn đề tồn đọng. Đồng thời đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị chăn nuôi hiệu quả.
1.2. Cơ sở lý luận thực tiễn nâng cao giá trị gia tăng
Cơ sở lý luận về tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương được làm rõ. Các khái niệm cốt lõi được định nghĩa. Vai trò của việc nâng cao giá trị gia tăng được phân tích. Luận án tổng hợp kinh nghiệm từ các mô hình thành công. Nó rút ra bài học thực tiễn. Điều này giúp áp dụng vào điều kiện cụ thể của Hải Dương. Mục tiêu là tạo ra định hướng phát triển rõ ràng.
II. Thực trạng phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương
Tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương đang diễn ra theo nhiều hướng. Cơ cấu đàn vật nuôi có sự chuyển dịch rõ rệt. Giảm tỷ trọng chăn nuôi nhỏ lẻ. Tăng quy mô chăn nuôi tập trung, trang trại. Loại hình sản xuất cũng thay đổi. Mô hình chăn nuôi công nghệ cao dần xuất hiện. Điều này giúp tối ưu hóa sản xuất, giảm chi phí. Các vùng sản xuất chuyên môn hóa được hình thành. Việc này tận dụng lợi thế đất đai, khí hậu từng khu vực. Tuy nhiên, phân bố vùng chưa thực sự đồng đều. Một số khu vực gặp khó khăn về hạ tầng. Chuỗi giá trị ngành chăn nuôi ở Hải Dương vẫn còn đứt gãy. Liên kết giữa người chăn nuôi, doanh nghiệp chế biến còn yếu. Điều này làm giảm hiệu quả kinh tế. Sản phẩm chế biến từ chăn nuôi chưa đa dạng. Giá trị gia tăng thấp do thiếu khâu chế biến sâu. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là dạng thô. Điều này hạn chế khả năng cạnh tranh trên thị trường. Vấn đề truy xuất nguồn gốc chưa được đảm bảo. Người tiêu dùng thiếu niềm tin vào chất lượng sản phẩm. Cần củng cố liên kết để phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương. Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm.
2.1. Tái cơ cấu theo loại hình sản xuất vùng chăn nuôi
Tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương thể hiện rõ nét. Cơ cấu đàn vật nuôi chuyển dịch mạnh mẽ. Chăn nuôi quy mô lớn được ưu tiên. Mô hình chăn nuôi công nghệ cao bắt đầu hình thành. Các vùng chuyên canh dần xuất hiện. Điều này tạo thuận lợi cho sản xuất tập trung. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại chăn nuôi nhỏ lẻ. Vấn đề quy hoạch vùng cần được cải thiện.
2.2. Hiện trạng chuỗi giá trị ngành chăn nuôi địa phương
Chuỗi giá trị ngành chăn nuôi tại Hải Dương còn yếu kém. Sự liên kết giữa các khâu chưa chặt chẽ. Sản phẩm chế biến từ chăn nuôi thiếu đa dạng. Giá trị gia tăng thấp là hệ quả. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi chủ yếu là sản phẩm thô. Điều này giảm khả năng cạnh tranh. Yêu cầu về an toàn sinh học trong chăn nuôi chưa được đảm bảo. Cần khắc phục để phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương.
III. Các yếu tố tác động tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương
Nguồn lực nhà nước đóng vai trò quan trọng trong tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương. Chính sách hỗ trợ, đầu tư hạ tầng chưa đồng bộ. Vốn đầu tư cho ngành chăn nuôi còn hạn chế. Công tác khuyến nông, chuyển giao khoa học kỹ thuật chưa hiệu quả. Quy định về đất đai, môi trường đôi khi còn chồng chéo. Người sản xuất cũng gặp nhiều khó khăn. Quy mô sản xuất nhỏ lẻ chiếm phần lớn. Vốn đầu tư thấp, khó mở rộng sản xuất. Trình độ quản lý, áp dụng công nghệ còn hạn chế. Năng lực liên kết với các khâu trong chuỗi giá trị ngành chăn nuôi chưa mạnh. Điều này ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Yếu tố bên ngoài tác động mạnh mẽ đến ngành. Biến đổi khí hậu gây ra nhiều dịch bệnh mới. Chi phí đầu vào tăng cao, đặc biệt là thức ăn chăn nuôi. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi biến động khó lường. Giá cả không ổn định, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Các rào cản kỹ thuật, yêu cầu về chất lượng ngày càng khắt khe. Xu hướng tiêu dùng thay đổi nhanh chóng. Người dân quan tâm hơn đến sản phẩm chế biến từ chăn nuôi an toàn, có nguồn gốc rõ ràng. Đây là thách thức lớn. Đồng thời cũng là cơ hội để ngành chuyển mình.
3.1. Ảnh hưởng từ nguồn lực nhà nước người sản xuất
Nguồn lực nhà nước ảnh hưởng đến tái cấu trúc chăn nuôi Hải Dương. Chính sách, vốn đầu tư chưa đủ mạnh. Công tác khuyến nông chưa hiệu quả. Người chăn nuôi gặp khó khăn về vốn, kỹ thuật. Quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ. Năng lực liên kết trong chuỗi giá trị ngành chăn nuôi hạn chế. Những yếu tố này cản trở sự phát triển.
3.2. Yếu tố bên ngoài thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
Yếu tố bên ngoài tác động mạnh. Biến đổi khí hậu, dịch bệnh là thách thức lớn. Chi phí đầu vào tăng cao. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi biến động mạnh. Yêu cầu về an toàn sinh học trong chăn nuôi ngày càng cao. Xu hướng tiêu dùng thay đổi. Nhu cầu sản phẩm chế biến từ chăn nuôi an toàn tăng lên. Đây là áp lực nhưng cũng là động lực đổi mới.
IV. Giải pháp nâng cao giá trị chăn nuôi công nghệ cao
Phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương là định hướng ưu tiên. Tập trung vào giải pháp nâng cao giá trị chăn nuôi. Chuyển dịch cơ cấu đàn vật nuôi phù hợp với điều kiện địa phương. Phát triển các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng cao. Khuyến khích chăn nuôi công nghệ cao. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Công nghệ IoT, AI trong quản lý trang trại được ứng dụng. Nâng cao năng lực quản lý cho người chăn nuôi. Đào tạo, tập huấn về quy trình sản xuất hiện đại. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chế biến từ chăn nuôi địa phương. Điều này giúp nâng cao giá trị. An toàn sinh học trong chăn nuôi là yếu tố then chốt. Đảm bảo sức khỏe đàn vật nuôi, phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả. Phát triển các mô hình chăn nuôi hữu cơ Hải Dương. Đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi sạch, an toàn. Giảm thiểu sử dụng kháng sinh, hóa chất trong chăn nuôi. Kiểm soát chặt chẽ vệ sinh môi trường. Khuyến khích ứng dụng công nghệ xử lý chất thải hiện đại. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng. Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
4.1. Định hướng phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương
Phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương cần định hướng rõ ràng. Ưu tiên giải pháp nâng cao giá trị chăn nuôi. Chuyển đổi cơ cấu đàn, giống vật nuôi. Khuyến khích chăn nuôi công nghệ cao. Áp dụng khoa học kỹ thuật. Nâng cao năng lực quản lý cho người chăn nuôi. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm chế biến từ chăn nuôi. Đây là chìa khóa để cạnh tranh.
4.2. Khuyến khích chăn nuôi hữu cơ an toàn sinh học
An toàn sinh học trong chăn nuôi là yêu cầu bắt buộc. Phát triển chăn nuôi hữu cơ Hải Dương đáp ứng nhu cầu thị trường. Giảm thiểu sử dụng hóa chất, kháng sinh. Đảm bảo vệ sinh môi trường. Tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Điều này xây dựng niềm tin cho thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Nâng cao giá trị và uy tín của ngành.
V. Xây dựng chuỗi giá trị quản lý chất thải chăn nuôi
Đầu tư vào khâu chế biến sâu là cần thiết cho ngành chăn nuôi. Phát triển đa dạng sản phẩm chế biến từ chăn nuôi. Từ thịt tươi đến các sản phẩm chế biến sẵn. Xúc xích, lạp xưởng, đồ hộp... có thể tăng thêm giá trị gia tăng. Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ chế biến. Khuyến khích liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị ngành chăn nuôi. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi cả trong và ngoài nước. Tạo ra các sản phẩm đặc trưng của Hải Dương. Xây dựng thương hiệu mạnh cho sản phẩm địa phương. Quản lý chất thải chăn nuôi là vấn đề cấp bách. Ứng dụng công nghệ sinh học vào xử lý chất thải là giải pháp hiệu quả. Biogas, sản xuất phân hữu cơ là các lựa chọn ưu tiên. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Góp phần vào phát triển chăn nuôi bền vững. Đảm bảo tuân thủ các quy định về môi trường. Tăng cường thanh tra, kiểm tra. Nâng cao ý thức của người chăn nuôi về bảo vệ môi trường. Hướng tới một ngành chăn nuôi xanh, sạch. Điều này cũng góp phần vào phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương. Tạo môi trường sống tốt hơn.
5.1. Phát triển sản phẩm chế biến từ chăn nuôi
Đẩy mạnh đầu tư vào chế biến sâu. Đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ chăn nuôi. Từ đó tăng giá trị gia tăng. Liên kết chặt chẽ trong chuỗi giá trị ngành chăn nuôi. Đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi. Hướng tới xuất khẩu. Phát triển các sản phẩm đặc trưng, mang dấu ấn Hải Dương.
5.2. Công nghệ xử lý chất thải môi trường chăn nuôi
Quản lý chất thải chăn nuôi là ưu tiên hàng đầu. Ứng dụng công nghệ xử lý tiên tiến. Biogas, phân hữu cơ là giải pháp hiệu quả. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Xây dựng phát triển chăn nuôi bền vững. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân. Đảm bảo tuân thủ pháp luật. Hướng tới một nền chăn nuôi xanh, sạch. Điều này đóng góp vào phát triển chăn nuôi bền vững Hải Dương.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (174 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TRẦN VĂN QUÂN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CHĂN NUÔI THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2022 luan an HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ TRẦN VĂN QUÂN TÁI CƠ CẤU NGÀNH CHĂN NUÔI THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH HẢI DƯƠNG Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp Mã số : 9 62 01 15 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Đình Thao HÀ NỘI - 2023 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Trần Văn Quân i luan an LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS. Trần Đình Thao đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kế hoạch và đầu tư, Khoa Kinh tế và PTNT – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn, gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà nội, ngày tháng năm 2023 Tác giả luận án Trần Văn Quân ii luan an MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.
vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình. ix Trích yếu luận án. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nội dung. Phạm vi thời gian. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở lý luận, thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Cơ sở lý luận về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Các khái niệm cơ bản.
Vai trò, đặc điểm của tái cơ cấu ngành chăn nuôi. Nội dung nghiên cứu tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm. 24 iii luan an 2.
Cơ sở thực tiễn về tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng. Kinh nghiệm tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm trong và ngoài nước. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan. Phương pháp nghiên cứu.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Đặc điểm kinh tế xã hội. Những thuận lợi, khó khăn từ đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội cho tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương.
Phương pháp NGHIÊN CỨU. Phương pháp tiếp cận. Khung phân tích. Thu thập số liệu.
Phương pháp phân tích số liệu. Phương pháp thống kê kinh tế. Phương pháp phân tích đầu tư theo dòng tiền. Phương pháp phân tích chuỗi giá trị.
Các phương pháp PRA. Các chỉ tiêu phân tích. Nhóm chỉ tiêu đánh giá thực trạng tái cơ cấu ngành chăn nuôi. Nhóm chỉ tiêu phản ánh chi phí, kết quả và hiệu quả kinh tế, giá trị gia tăng.
Nhóm các chỉ tiêu về các yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Tái cơ cấu theo đàn vật nuôi.
Tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương theo loại hình sản xuất. Tái cơ cấu theo vùng sản xuất. 102 iv luan an 4. Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo chuỗi giá trị.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng của trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nhóm yếu tố nguồn lực của nhà nước. Nhóm yếu tố nguồn lực người sản xuất. Nhóm yếu tố bên ngoài.
ĐỊNH HƯỚNG VÀ Giải pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Quan điểm, định hướng giải pháp. Căn cứ xây dựng giải pháp. Giải pháp tái cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương theo hướng nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
Kết luận và kiến nghị. 149 Tài liệu tham khảo. 150 Các công trình khoa học đã công bố có liên quan đến luận án. 159 v luan an DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BĐKH: Biến đổi khí hậu CDCC: Chuyển dịch cơ cấu CDCCKT: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long HTX: Hợp tác xã HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp KHCN: Khoa học công nghệ KHKT: Khoa học kỹ thuật KN: Khuyến nông PLM: Product Lifecycle Management SXHH: Sản xuất hàng hoá SL: Số lượng TCC: Tái cơ cấu vi luan an DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 4.
Biến động đàn vật nuôi của tỉnh Hải Dương giai đoạn 2000 – 2020. Tỷ trọng đàn trâu của Hải Dương so với cả nước và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2020. Tỷ trọng đàn bò của Hải Dương so với cả nước và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2020. Tỷ trọng đàn lợn của Hải Dương so với cả nước và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2020.
Tỷ trọng đàn gia cầm của Hải Dương so với cả nước và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 1995-2020. Hiệu quả sản xuất giữa các giống bò trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Hiệu quả sản xuất giữa các giống lợn trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Hiệu quả sản xuất giữa các giống gà trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
So sánh hiệu quả đầu tư theo giống gà trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Hiệu quả sản xuất theo phương thức chăn nuôi trâu tại tỉnh Hải Dương. So sánh hiệu quả đầu tư theo phương thức chăn nuôi trâu trên địa bàn tỉnh Hải Dương. So sánh hiệu quả đầu tư theo phương thức chăn nuôi bò trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Hiệu quả sản xuất theo phương thức chăn nuôi lợn tại tỉnh Hải Dương. So sánh hiệu quả đầu tư theo phương thức chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Hiệu quả sản xuất theo phương thức chăn nuôi gà tại tỉnh Hải Dương. So sánh hiệu quả đầu tư theo phương thức chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Số trang trại chăn nuôi của Hải Dương so với cả nước và đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2011 - 2020. So sánh hiệu quả đầu tư theo loại hình sản xuất chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 101 vii luan an 4. So sánh hiệu quả đầu tư theo loại hình sản xuất chăn nuôi gà trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Số lượng trâu tỉnh Hải Dương theo huyện. Số lượng bò tỉnh Hải Dương theo huyện. Số lượng lợn tỉnh Hải Dương theo huyện. Số lượng gia cầm tỉnh Hải Dương theo huyện.
Giá trị gia tăng của các tác nhân tham gia chuỗi giá trị lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về ảnh hưởng của yếu tố chính sách đến tái cơ cấu sản xuất ngành chăn nuôi của tỉnh Hải Dương. Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về các hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong tái đầu tư công trong chăn nuôi tỉnh Hải Dương. Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng của yếu tố vốn đầu tư.
Đánh giá của các loại hình sản xuất về công tác thú y trong chăn nuôi. Đánh giá của các loại hình sản xuất về công tác thú y trong chăn nuôi. Thông tin chung về các hộ được điều tra. Đánh giá của người dân về nguồn lao động phục vụ tái cơ cấu ngành chăn nuôi tỉnh Hải Dương.
Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng của yếu tố lao động nông nghiệp, nông thôn. Đánh giá ảnh hưởng của yếu tố nhận thức hiểu biết của người dân và các tổ chức sản xuất. Đánh giá của người sản xuất về các kênh vay vốn (n=360). Đánh giá của người dân và cán bộ quản lý về mức độ ảnh hưởng của yếu tố khoa học công nghệ.
Đánh giá của người sản xuất về tiêu thụ sản phẩm của hộ (n=360). Đánh của người sản xuất, nhà quản lý về tiềm năng thị trường tiêu thụ (n=400). Đánh giá của các nhà quản lý về mức độ ảnh hưởng của thị trường (n=40). 134 viii luan an DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 3.
Khung phân tích. Quy mô số hộ tham gia chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Hải Dương, giai đoạn 2016 - 2020. Số hộ chăn nuôi lợn giai đoạn 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Chuỗi giá trị trâu, bò tỉnh Hải Dương.
Chuỗi giá trị lợn thịt trên địa bàn tỉnh Hải Dương .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Trần Văn Quân (2023). Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-tai-co-cau-nganh-chan-nuoi-nang-cao-gia-tri-gia-tang-hai-duong
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đề xuất giải pháp tái cơ cấu ngành chăn nuôi Hải Dương, nâng cao giá trị gia tăng, bền vững và hiệu quả kinh tế.
Luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tái cơ cấu ngành chăn nuôi nâng cao giá trị gia tăng Hải Dương" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.