Luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển chăn nuôi lợn thịt tại Thanh Hóa - Học viện Nông nghiệp Việt Nam (79 ký tự)

Luận án nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt tại Thanh Hóa, đề xuất giải pháp nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế.

Chuyên ngành
Kinh tế
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

204

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa toàn diện
Số trang:
204 trang
Trường:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành:
Kinh tế
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa toàn diện

Phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa giữ vai trò then chốt trong cơ cấu ngành nông nghiệp địa phương. Ngành này cung cấp nguồn thực phẩm dồi dào cho thị trường. Đồng thời, hoạt động chăn nuôi tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho hàng vạn hộ dân nông thôn. Tỉnh Thanh Hóa sở hữu tiềm năng lớn về quỹ đất, nguồn thức ăn và thị trường tiêu thụ rộng mở. Phát triển ngành chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp hóa là xu thế tất yếu. Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Thanh Hóa theo hướng hiện đại và bền vững. Việc áp dụng mô hình chăn nuôi lợn hướng thịt giúp khai thác tối đa lợi thế cạnh tranh của tỉnh. Sản xuất tập trung thay thế dần phương thức chăn nuôi phân tán truyền thống. Điều này tạo nền tảng vững chắc để xây dựng chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn.

1.1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn hướng thịt

Chăn nuôi lợn hướng thịt là ngành sản xuất nông nghiệp quan trọng. Ngành này tập trung vào việc nhân giống, nuôi dưỡng và vỗ béo đàn lợn nhằm đạt sản lượng thịt nạc tối ưu. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phản ánh rõ năng lực tăng trọng và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của vật nuôi. Quá trình phát triển chăn nuôi đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa tiến bộ sinh học, kỹ thuật chuồng trại và quy trình chăm sóc. Mở rộng quy mô đàn lợn giúp giảm chi phí cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm. Sự chuyển đổi từ phương thức chăn thả tự do sang chăn nuôi thâm canh tạo bước đột phá về năng suất. Các yếu tố thị trường, giá cả thức ăn và dịch bệnh luôn tác động trực tiếp đến tính bền vững của hoạt động sản xuất. Do đó, việc nắm vững cơ sở lý luận giúp địa phương hoạch định chính sách phát triển đúng đắn.

1.2. Bài học kinh nghiệm phát triển chăn nuôi trong và ngoài nước

Kinh nghiệm quốc tế từ các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan và Hoa Kỳ cho thấy vai trò quyết định của công nghệ cao. Những nước này tập trung kiểm soát con giống thuần chủng, tự động hóa chuồng trại và xử lý triệt để chất thải hữu cơ. Tại Việt Nam, nhiều tỉnh như Đồng Nai hay Hà Nội đã thành công nhờ mô hình hợp tác xã và chuỗi liên kết doanh nghiệp. Các địa phương đi đầu luôn chú trọng liên kết giữa nông dân với công ty chế biến thức ăn chăn nuôi. Bài học thực tiễn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường và truy xuất nguồn gốc thịt lợn. Áp dụng các bài học thành công giúp tỉnh Thanh Hóa rút ngắn thời gian thử nghiệm, giảm thiểu rủi ro dịch bệnh và nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm chăn nuôi bản địa.

1.3. Đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa

Tỉnh Thanh Hóa có vị trí địa lý thuận lợi và mạng lưới giao thông kết nối liên vùng hoàn chỉnh. Địa hình tỉnh đa dạng với ba vùng sinh thái gồm đồng bằng, ven biển và trung du miền núi. Vùng trung du và bán sơn địa tại các huyện Thạch Thành, Yên Định, Hậu Lộc sở hữu quỹ đất đai rộng lớn. Nơi đây rất thích hợp để hình thành các khu trang trại cách ly khu dân cư. Nguồn lao động nông nghiệp tại địa phương dồi dào, cần cù và có kinh nghiệm sản xuất lâu đời. Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lại thuận lợi cho thâm canh cây trồng làm nguyên liệu thức ăn gia súc. Tuy nhiên, thời tiết khắc nghiệt và biến động mùa đông cũng đặt ra nhiều thách thức trong kiểm soát dịch bệnh và giữ ấm cho đàn vật nuôi.

II. Thực trạng chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa hiện nay

Thực trạng chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa trong những năm qua ghi nhận nhiều chuyển biến tích cực. Toàn tỉnh đang chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình nhỏ lẻ sang chăn nuôi lợn trang trại với quy mô công nghiệp. Nhiều vùng chăn nuôi tập trung hình thành tại các huyện trọng điểm như Yên Định, Hậu Lộc, Hoằng Hóa, Thạch Thành. Số lượng đầu lợn xuất chuồng và sản lượng thịt hơi hàng năm tăng trưởng ổn định. Các hộ gia đình và doanh nghiệp đầu tư nâng cấp chuồng trại theo tiêu chuẩn khép kín. Tuy nhiên, ngành chăn nuôi vẫn đối mặt với chi phí thức ăn cao và biến động giá thị trường. Vấn đề ô nhiễm môi trường tại một số khu vực nông thôn chưa được xử lý triệt để. Tỉnh đang tiếp tục rà soát và hoàn thiện quy hoạch để nâng cao hiệu quả tổng thể.

2.1. Chuyển dịch phương thức sang chăn nuôi lợn trang trại

Chăn nuôi lợn trang trại tại tỉnh Thanh Hóa phát triển nhanh về cả số lượng và quy mô đầu con. Tỷ trọng đàn lợn nuôi tại các trang trại gia trại quy mô vừa và lớn ngày càng tăng. Hình thức chăn nuôi gia công cho các tập đoàn lớn như CP, Dabaco, Japfa mở rộng nhanh chóng. Mô hình này giúp người chăn nuôi tiếp cận nguồn vốn lớn, kỹ thuật tiên tiến và đầu ra ổn định. Hệ thống chuồng lạnh khép kín với hệ thống thông gió tự động được ứng dụng ngày càng phổ biến. Năng suất lao động trong trang trại cao hơn nhiều so với chăn nuôi truyền thống. Tỷ lệ hao hụt đàn giảm đáng kể nhờ quy trình chăm sóc chuyên môn hóa. Đây là hướng đi trọng tâm giúp hiện đại hóa ngành nông nghiệp địa phương.

2.2. Áp dụng chăn nuôi an toàn sinh học kiểm soát dịch bệnh

Công tác kiểm soát dịch bệnh đóng vai trò sống còn đối với ngành chăn nuôi lợn thịt. Thời gian qua, nguy cơ bùng phát dịch tả lợn châu Phi tại Thanh Hóa đã gây tổn thất nặng nề cho nhiều hộ sản xuất. Trước tình hình đó, quy trình chăn nuôi an toàn sinh học được triển khai rộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh. Các trang trại thực hiện nghiêm ngặt việc tiêu độc khử trùng, cách ly khu nuôi và tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin. Nguồn nước uống và thức ăn cho lợn được kiểm tra chất lượng định kỳ. Việc kiểm soát người và phương tiện ra vào chuồng trại giúp ngăn chặn triệt để mầm bệnh xâm nhập. Chăn nuôi an toàn sinh học giúp giảm tỷ lệ rủi ro, bảo vệ đàn lợn và ổn định nguồn cung thực phẩm.

2.3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường chăn nuôi

Cơ sở hạ tầng phục vụ chăn nuôi tại tỉnh Thanh Hóa từng bước được đầu tư đồng bộ. Mạng lưới giao thông nội đồng, hệ thống điện và nguồn nước cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất của các trang trại. Tuy nhiên, hạ tầng xử lý chất thải vẫn là khâu còn nhiều hạn chế. Lượng chất thải rắn và nước thải chăn nuôi chưa qua xử lý triệt để gây áp lực lớn lên môi trường sinh thái nông thôn. Nhiều cơ sở đã chủ động xây dựng hầm biogas công suất lớn và sử dụng chế phẩm vi sinh để khử mùi hôi. Việc tận dụng chất thải chăn nuôi làm phân bón hữu cơ cho cây trồng mang lại lợi ích kép. Tỉnh tiếp tục tăng cường kiểm tra, giám sát môi trường để đảm bảo ngành chăn nuôi phát triển hài hòa và bền vững.

III. Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa cao

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa khẳng định vai trò trụ cột của ngành trong cơ cấu kinh tế nông thôn. Các mô hình trang trại quy mô lớn mang lại tỷ suất lợi nhuận cao và ổn định hơn hẳn chăn nuôi nhỏ lẻ. Năng suất tăng trọng của đàn lợn được cải thiện rõ rệt nhờ chất lượng con giống và chế độ dinh dưỡng hợp lý. Việc đưa các giống lợn ngoại thương phẩm vào sản xuất giúp rút ngắn thời gian nuôi và giảm tiêu tốn thức ăn. Lợi nhuận ròng trên mỗi kilôgam thịt hơi xuất chuồng tăng lên khi người nuôi tối ưu hóa chi phí sản xuất. Phát triển chăn nuôi hiệu quả tạo nguồn tích lũy vốn quan trọng để tái đầu tư mở rộng sản xuất và cải thiện đời sống nông dân.

3.1. Năng suất vượt trội từ giống lợn ngoại thương phẩm

Việc lai tạo và sử dụng giống lợn ngoại thương phẩm đem lại bước tiến lớn về năng suất thịt tại Thanh Hóa. Các tổ hợp lai thương phẩm 3 máu ngoại như Landrace, Yorkshire và Duroc được nuôi phổ biến trong các trang trại. Giống lợn ngoại có tốc độ tăng khối lượng nhanh, tỷ lệ thịt nạc cao và phẩm chất thịt đồng đều. Hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) giảm xuống mức cạnh tranh, giúp tiết kiệm chi phí đầu vào cho người nuôi. Công tác quản lý dịch tễ và tiêm phòng giống bố mẹ được thực hiện nghiêm ngặt. Nguồn tinh nhân tạo chất lượng cao cung ứng kịp thời cho các trạm phối giống cơ sở. Năng suất con giống nâng cao tạo nền móng vững chắc để gia tăng giá trị ngành chăn nuôi lợn thương phẩm.

3.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn theo các quy mô

Phân tích tài chính cho thấy hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn có sự chênh lệch rõ nét giữa các quy mô sản xuất. Các trang trại quy mô lớn đạt tỷ suất doanh thu trên chi phí (BCR) cao hơn so với nông hộ nhỏ lẻ. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô giúp trang trại giảm giá thành mua thức ăn gia súc và chi phí phòng dịch. Thời gian quay vòng đàn tại các trang trại rút ngắn chỉ còn từ 4 đến 5 tháng mỗi lứa nuôi. Khả năng tích lũy vốn và chống chịu rủi ro giá cả của các mô hình chuyên nghiệp vượt trội hơn hẳn. Ngược lại, chăn nuôi nông hộ chịu rủi ro cao do thiếu thông tin thị trường và tỷ lệ hao hụt lớn. Kết quả nghiên cứu khẳng định chuyển đổi quy mô là điều kiện tiên quyết để nâng cao thu nhập.

3.3. Xây dựng và liên kết chuỗi giá trị thịt lợn khép kín

Phát triển chuỗi giá trị thịt lợn là giải pháp căn bản để gia tăng giá trị gia tăng cho ngành chăn nuôi Thanh Hóa. Chuỗi giá trị bao gồm các khâu từ sản xuất giống, cung ứng thức ăn, chăn nuôi, giết mổ đến chế biến và tiêu thụ. Sự kết nối chặt chẽ giữa người chăn nuôi và các kênh phân phối hiện đại như siêu thị, chuỗi cửa hàng thực phẩm sạch giúp loại bỏ tầng nấc trung gian. Doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm với giá ổn định, chia sẻ rủi ro thị trường cùng người sản xuất. Việc xây dựng thương hiệu thịt lợn an toàn Thanh Hóa nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường cả nước. Liên kết chuỗi giá trị giúp đảm bảo lợi ích hài hòa giữa các chủ thể tham gia chuỗi.

IV. Giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa

Để ngành chăn nuôi lợn phát triển bền vững và hiệu quả, tỉnh Thanh Hóa cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp trọng tâm. Định hướng phát triển ưu tiên chăn nuôi quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao và bảo vệ môi trường sinh thái. Các cấp chính quyền cần tập trung hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ chăn nuôi lợn nhằm thu hút đầu tư từ các doanh nghiệp lớn. Công tác quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung phải gắn liền với bảo vệ an toàn sinh học và phòng chống dịch bệnh. Đồng thời, nguồn nhân lực kỹ thuật và quản lý trang trại cần được đào tạo bài bản. Đẩy mạnh liên kết chuỗi và xúc tiến thương mại là chìa khóa mở rộng thị trường tiêu thụ bền vững cho sản phẩm thịt lợn địa phương.

4.1. Hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ chăn nuôi lợn

Tỉnh Thanh Hóa cần rà soát và bổ sung các chính sách hỗ trợ chăn nuôi lợn phù hợp với tình hình mới. Địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi về tích tụ đất đai để xây dựng các trang trại chăn nuôi công nghiệp. Các gói tín dụng ưu đãi với lãi suất hợp lý cần được cung cấp kịp thời cho chủ trang trại và hợp tác xã. Chính sách hỗ trợ vắc xin phòng dịch, chế phẩm sinh học xử lý môi trường và xúc tiến thương mại cần được duy trì thường xuyên. Tỉnh khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào cơ sở giết mổ tập trung và chế biến sâu thịt lợn. Những cơ chế hỗ trợ thiết thực này sẽ tạo đòn bẩy thúc đẩy người dân yên tâm mở rộng quy mô sản xuất và hiện đại hóa chuồng trại.

4.2. Thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung đồng bộ

Thực hiện quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung là bước đi chiến lược nhằm di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu dân cư đông đúc. Tỉnh cần xác định cụ thể các phân khu chăn nuôi tại các huyện trung du và miền núi có quỹ đất dồi dào. Quy hoạch chi tiết phải đảm bảo khoảng cách an toàn sinh học, nguồn nước sạch và hệ thống xử lý môi trường đạt chuẩn. Hạ tầng giao thông, thủy lợi và điện lưới tại các khu quy hoạch cần được ưu tiên ngân sách đầu tư hoàn chỉnh. Việc kiểm soát quy hoạch nghiêm ngặt giúp hạn chế tối đa nguy cơ lây lan dịch bệnh và ô nhiễm môi trường. Đây là điều kiện nền tảng để xây dựng các vùng an toàn dịch bệnh động vật phục vụ xuất khẩu.

4.3. Tăng cường kỹ thuật và liên kết bốn nhà trong chăn nuôi

Tăng cường ứng dụng khoa học kỹ thuật và đẩy mạnh liên kết bốn nhà là giải pháp then chốt nâng cao năng lực cạnh tranh. Mô hình liên kết giữa Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp và Nhà nông tạo chu trình sản xuất khép kín và an toàn. Nhà khoa học chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật về dinh dưỡng, giống lợn chất lượng cao và quy trình chăn nuôi an toàn sinh học. Doanh nghiệp cung ứng vật tư chuẩn hóa và bao tiêu toàn bộ sản lượng thịt lợn hơi. Nhà nước đóng vai trò kiến tạo chính sách, quản lý thị trường và hỗ trợ kết nối cung cầu. Người chăn nuôi tuân thủ nghiêm ngặt quy trình kỹ thuật để tạo ra sản phẩm đồng đều, đạt chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
prefix.1. Tính cấp thiết của đề tài
prefix.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
prefix.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
prefix.4. Đóng góp mới của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.3. Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.4. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.5. Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.7. Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.8. Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở một số nước trên thế giới
1.9. Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam
1.10. Các nghiên cứu liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt
1.summary. TÓM TẮT CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.2. Điều kiện tự nhiên
2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.5. Tiếp cận nghiên cứu
2.6. Khung phân tích phát triển chăn nuôi lợn thịt
2.7. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
2.8. Phương pháp thu thập thông tin
2.9. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.10. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
2.summary. TÓM TẮT CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở TỈNH THANH HÓA
3.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa
3.2. Tổng quan tình hình thực hiện các chủ chương, chính sách phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa
3.3. Quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn thịt
3.4. Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển chăn nuôi lợn thịt
3.5. Các nguồn lực trong phát triển chăn nuôi lợn thịt
3.6. Vấn đề môi trường trong phát triển chăn nuôi lợn thịt
3.7. Quá trình sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa
3.8. Kết quả và hiệu quả phát triển chăn nuôi lợn thịt
3.9. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa
3.10. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa
3.10.1. Nhóm yếu tố bên ngoài
3.10.2. Nhóm yếu tố bên trong
3.summary. TÓM TẮT CHƯƠNG 3
4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở TỈNH THANH HOÁ
4.1. Định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa
4.2. Những giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn thịt
4.3. Hoàn thiện một số cơ chế, chính sách
4.4. Hoàn thiện quy hoạch liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt
4.5. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển chăn nuôi lợn thịt
4.6. Tăng cường nguồn lực cho phát triển chăn nuôi lợn thịt
4.7. Tăng cường kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt
4.8. Ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ lợn thịt
4.9. Hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt
4.10. Tăng cường liên kết bốn nhà trong chăn nuôi lợn thịt
4.summary. TÓM TẮT CHƯƠNG 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
appendix.1. Kiến nghị
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh thanh hoá

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (204 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận án Phạm Xuân Thanh iii i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và lời chỉ bảo chân tình của tập thể và cá nhân, các cơ quan trong và ngoài Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Trước tiên tôi xin cảm ơn sâu sắc tới PGS.

Mai Thanh Cúc là thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận án tiến sĩ kinh tế này. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban Chủ nhiệm và tập thể giáo viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phát triển nông thôn, cán bộ Ban Quản lý Đào tạo, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi về tinh thần, vật chất và thời gian để tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ và tạo điều kiện của Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa, một số Chi cục, Phòng, Ban, Đoàn thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thanh Hóa, một số Sở ngành thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa, các huyện mà trực tiếp là phòng Nông nghiệp và PTNT của huyện: Yên Định; Hậu Lộc; Thạch Thành; UBND các xã là các điểm nghiên cứu, các trang trại, hộ chăn nuôi… đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để thực hiện luận án. Tôi rất cảm ơn vợ và các con tôi cùng một số học viên cao học, sinh viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam trong những năm qua đã phối hợp cộng tác, cùng động viên chia sẻ thông tin và những khó khăn về tinh thần, vật chất.

Chính những điều đó đã tạo cho tôi niềm tin và sức mạnh vượt qua mọi khó khăn hoàn thành tốt luận án tiến sĩ kinh tế như hiện nay. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Tác giả luận án Phạm Xuân Thanh iiiiii ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ viết tắt vi Danh mục các bảng vii Danh mục hình ix MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Đóng góp mới của luận án 3 Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5 1. Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt 5 1.

Một số khái niệm cơ bản 5 1. Vai trò của phát triển chăn nuôi lợn thịt 9 1. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật trong phát triển chăn nuôi lợn thịt 11 1. Nội dung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt 13 1.

Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt 19 1. Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt 25 1. Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở một số nước trên thế giới 25 1. Kinh nghiệm phát triển chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam 29 1.

Các nghiên cứu liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt 34 TÓM TẮT CHƯƠNG 1 37 Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 38 2. Điều kiện tự nhiên 38 2.

Đặc điểm kinh tế - xã hội 42 iiiiiiiii iii 2. Phương pháp nghiên cứu 43 2. Tiếp cận nghiên cứu 43 2. Khung phân tích phát triển chăn nuôi lợn thịt 44 2.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 45 2. Phương pháp thu thập thông tin 46 2. Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 48 2. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 51 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 53 Chương 3.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở TỈNH THANH HÓA 54 3. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa 54 3. Tổng quan tình hình thực hiện các chủ chương, chính sách phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa 54 3. Quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn thịt 59 3.

Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển chăn nuôi lợn thịt 63 3. Các nguồn lực trong phát triển chăn nuôi lợn thịt 66 3. Vấn đề môi trường trong phát triển chăn nuôi lợn thịt 68 3. Quá trình sản xuất trong chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa 70 3.

Kết quả và hiệu quả phát triển chăn nuôi lợn thịt 80 3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa 94 3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa 101 3. Nhóm yếu tố bên ngoài 101 3.

Nhóm yếu tố bên trong 104 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 111 Chương 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT Ở TỈNH THANH HOÁ 112 4. Định hướng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Thanh Hóa 112 4. Những giải pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi lợn thịt 113 iviviv iv 4.

Hoàn thiện một số cơ chế, chính sách 113 4. Hoàn thiện quy hoạch liên quan đến phát triển chăn nuôi lợn thịt 117 4. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển chăn nuôi lợn thịt 122 4. Tăng cường nguồn lực cho phát triển chăn nuôi lợn thịt 130 4.

Tăng cường kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt 134 4. Ổn định và phát triển thị trường tiêu thụ lợn thịt 143 4. Hạn chế ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi lợn thịt 144 4. Tăng cường liên kết bốn nhà trong chăn nuôi lợn thịt 145 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 146 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147 1.

Kiến nghị 149 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO 152 PHỤ LỤC 159 vvv v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BQ Bình quân CNH Công nghiệp hóa CN Chăn nuôi CN-XD Công nghiệp - xây dựng CNTT Chăn nuôi tập trung CS Cộng sự CSHT Cơ sở hạ tầng DV Dịch vụ ĐVT Đơn vị tính GDP Tổng sản phẩm quốc dân - Gross domestic product GT Giá trị GTSD Giá trị sử dụng HĐH Hiện đại hóa HQKT Hiệu quả kinh tế HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học công nghệ MC Chi phí biên - Marginal cost MR Doanh thu biên - Marginal Revenue NN- LN - TS Nông nghiệp - lâm nghiệp - Thủy sản NN - PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NN Nhà nước NXB Nhà xuất bản RAT Rau an toàn SL Số lượng SXNN Sản xuất Nông nghiệp SXHH Sản xuất hàng hóa TL Tỷ lệ UBND Ủy ban nhân dân PTNT Phát triển nông thôn QĐ Quyết định VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm WB Ngân hàng thế giới - World Bank vivivi vi DANH MỤC CÁC BẢNG STT Tên bảng Trang 1. Số lượng lợn phân theo địa phương giai đoạn 2009 - 2013 30 2. Tổng hợp mẫu thu thập thông tin 47 3. Thực trạng phát triển hệ thống giao thông phục vụ sản xuất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2011 - 2013 64 3.

Số cơ sở giết mổ gia súc gia cầm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 - 2013 65 3. Thực trạng và dự báo tải lượng các chất ô nhiễm trong chăn nuôi lợn đến năm 2020 68 3. Tình hình xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn thịt ở điểm khảo sát 69 3. Tình hình xử lý chất thải trong chăn nuôi lợn thịt phân theo quy mô và loại cơ sở 70 3.

Tình hình đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ chăn nuôi của các đơn vị chăn nuôi 71 3. Tình hình công bố dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005 đến năm 2014 74 3. Cách sử dụng thức ăn chủ yếu trong chăn nuôi lợn thịt phân theo quy mô và loại cơ sở 76 3. Quy mô chăn nuôi lợn thịt bình quân theo các năm của trang trại và hộ gia đình ở Thanh Hóa 82 3.

Sản lượng lợn hơi xuất chuồng bình quân theo các năm của trang trại và hộ gia đình ở Thanh Hóa từ năm 2010 đến năm 2013 84 3. Chi phí sản xuất ra 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng phân theo quy mô và loại hình cơ sở 89 3. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra phân theo quy mô và loại cơ sở 91 3. Phương thức chăn nuôi lợn thịt trong nhóm đối tượng khảo sát 94 viiviivii vii 3.

Đánh giá của người chăn nuôi về việc vay vốn 97 3. Lý do việc vay vốn khó và rất khó 97 3. Vốn đầu tư ban đầu và diện tích bình quân 108 3. Số năm đi học và thu nhập bình quân 109 3.

Kiểm định các hệ số trong mô hình Logit 110 4. Đề xuất danh mục các chương trình dự án ưu tiên trong quy hoạch phục vụ phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 121 4. Danh mục các dự án phát triển hạ tầng giao thông tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 123 4. Tiêu chuẩn thức ăn cho lợn lai kinh tế hướng nạc 3 máu và lợn lai hướng nạc nuôi thịt 142 viiiv iiiv iii viii DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang 1.

Sản lượng lợn thịt ở Trung Quốc từ năm 2007 đến năm 2013 26 1. Sản lượng lợn thịt ở các nước khối EU từ năm 2007 đến năm 2013 27 1. Sản lượng lợn thịt của Hàn Quốc từ năm 2007 đến năm 2013 28 1. Giá thịt lợn hơi tại một số tỉnh thành năm 2012, 2013, 2014 33 2.

Bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa 38 2. Khung nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt 45 3. Nguồn cung cấp lợn giống trong chăn nuôi lợn 73 3. Kênh tiêu thụ sản phẩm lợn thịt của các hộ điều tra 78 3.

Giá thịt lợn hơi 12 tháng qua các năm 2010 - 2013 ở Thanh Hóa 79 3. Biến động về tổng đàn lợn của tỉnh Thanh Hóa từ năm 1995 đến năm 2013 81 3. Tổng đàn lợn của tỉnh Thanh Hóa so với các tỉnh Bắc Trung bộ năm 2012 81 3. Sản lượng lợn thịt của tỉnh Thanh Hóa qua các năm 83 3.

Sản lượng lợn thịt của tỉnh Thanh Hóa so với các tỉnh Bắc Trung Bộ năm 2012 84 3. Rủi ro về con giống trong chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra 100 3. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc nhóm yếu tố chính sách 103 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phạm Xuân Thanh (2015). Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự) [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-phat-trien-chan-nuoi-lon-thit-tai-thanh-hoa

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu phát triển chăn nuôi lợn thịt tại Thanh Hóa, đề xuất giải pháp nâng cao năng suất hiệu quả kinh tế.

Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.

Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Chăn Nuôi.

Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" có 204 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án phát triển chăn nuôi lợn thịt tỉnh Thanh Hóa (59 ký tự)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter