Luận án tiến sĩ: Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử giúp tối ưu giống vật nuôi hiệu quả.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
212
Thời gian đọc
32 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chọn lọc sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị gen
- Số trang:
- 212 trang
- Trường:
- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Chăn nuôi
- Tác giả:
- Hoàng Anh Tuấn
- Năm:
- 2023
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chọn lọc sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị gen
Gà Mía là giống gia cầm bản địa nổi tiếng của Việt Nam. Giống gà này có chất lượng thịt thơm ngon, săn chắc. Tuy nhiên, tốc độ sinh trưởng của gà Mía còn chậm. Năng suất thịt chưa cao so với các giống gà công nghiệp. Phương pháp chọn giống truyền thống tốn nhiều thời gian. Hiệu quả cải thiện di truyền diễn ra chậm chạp. Hiện nay, công nghệ sinh học mang lại giải pháp đột phá. Kỹ thuật chọn giống bằng chỉ thị phân tử MAS mở ra hướng đi mới. Giải pháp này giúp xác định sớm các cá thể ưu tú mang gen trội. Quá trình chọn tạo dòng thuần diễn ra nhanh chóng và chính xác. Năng suất đàn gà được nâng cao rõ rệt qua từng thế hệ.
1.1. Thực trạng chăn nuôi và tiềm năng phát triển gà Mía
Gà Mía phân bố chủ yếu tại vùng Sơn Tây, Hà Nội. Giống gà này sở hữu ngoại hình đặc trưng với thân hình to lớn. Lông gà trống có màu đỏ sẫm mận chín. Gà mái có bộ lông màu vàng đất hoặc lá chuối khô. Thịt gà Mía có hương vị thơm ngon đặc biệt, da giòn, ít mỡ. Nhu cầu tiêu thụ gà Mía trên thị trường ngày càng tăng cao. Tuy vậy, tính trạng sinh trưởng gà Mía còn bộc lộ nhiều hạn chế. Thời gian nuôi kéo dài làm tăng chi phí thức ăn chăn nuôi. Việc cải thiện tầm vóc và khối lượng cá thể là yêu cầu cấp thiết. Áp dụng khoa học kỹ thuật giúp bảo tồn nguồn gen quý. Đồng thời, hướng đi này nâng cao giá trị kinh tế cho người chăn nuôi gia cầm.
1.2. Ứng dụng marker assisted selection gia cầm hiện đại
Công nghệ chọn giống hiện đại dựa trên phân tích chỉ thị di truyền. Phương pháp marker-assisted selection gia cầm giúp sàng lọc cá thể ở giai đoạn sớm. Người nuôi không cần đợi gà trưởng thành để đo lường tính trạng. Phân tích ADN ở gà con cho phép phát hiện các biến dị di truyền có lợi. Phương pháp MAS rút ngắn đáng kể khoảng cách thế hệ chọn lọc giống. Độ chính xác trong đánh giá giá trị giống được nâng cao vượt trội. Tác động của môi trường nuôi dưỡng đến quá trình đánh giá được loại bỏ hoàn toàn. Chi phí nhân giống và nuôi dưỡng đàn chọn lọc giảm rõ rệt. Đàn giống duy trì được đặc tính bản địa quý giá song song với cải thiện tăng trọng.
II. Ứng dụng chỉ thị phân tử chọn lọc giống gà Mía bản địa
Nghiên cứu chỉ thị phân tử tập trung vào các đoạn gen kiểm soát trao đổi chất. Các gen ứng viên đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phân chia tế bào. Sự biến đổi cấu trúc phân tử tạo nên các kiểu gen khác nhau. Một số kiểu gen thúc đẩy quá trình tích lũy cơ bắp mạnh mẽ. Nghiên cứu tập trung đánh giá đa hình nucleotide đơn SNP trên các đoạn gen mục tiêu. Song song đó, gen tăng trưởng IGF-1 ở gà và gen myostatin MSTN gà bản địa cũng là đối tượng phân tích then chốt. Sự phối hợp các chỉ thị phân tử tạo cơ sở khoa học vững chắc cho công tác chọn giống gia cầm. Phương pháp này nâng cao hiệu quả chọn lọc và bảo tồn nguồn gen quý.
2.1. Phân tích biến dị di truyền trên các gen ứng viên
Gen ứng viên là các gen có chức năng sinh học liên quan trực tiếp đến sự phát triển. Đột biến điểm dạng đa hình nucleotide đơn SNP làm thay đổi cấu trúc chuỗi polypeptide. Biến đổi này ảnh hưởng đến hoạt tính sinh học của hormone tăng trưởng. Việc xác định vị trí SNP giúp nhận diện chính xác các alen có lợi. Gen IGF-1 kích thích sự phân bào và kéo dài xương ống. Gen myostatin MSTN gà bản địa kiểm soát trực tiếp quá trình biệt hóa sợi cơ. Phân tích đa hình các gen này cung cấp bức tranh toàn diện về tiềm năng sinh trưởng. Đàn gà mang tổ hợp alen ưu tú luôn đạt năng suất vượt trội trong quá trình nuôi.
2.2. Kỹ thuật PCR RFLP trên gia cầm xác định kiểu gen
Phản ứng chuỗi trùng hợp kết hợp cắt enzyme giới hạn là công cụ phân tích hiệu quả. Kỹ thuật PCR-RFLP trên gia cầm cho phép nhân bản và phân tách đoạn gen đặc hiệu. Mẫu máu hoặc mô được thu thập từ gà con để tách chiết ADN tổng số. Đoạn gen mục tiêu được khuếch đại bằng các cặp mồi chuyên biệt. Enzyme cắt giới hạn nhận diện các vị trí cắt đặc thù chứa đột biến SNP. Sản phẩm sau khi cắt được điện di trên gel agarose để phân tách kích thước. Kết quả hiển thị rõ các băng điện di đặc trưng cho từng kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp. Phương pháp này có độ chính xác cao, chi phí hợp lý và dễ triển khai trong thực tiễn.
III. Đa hình gen GH nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía
Hormone sinh trưởng GH giữ vai trò điều hòa trao đổi chất và phân giải lipid. Phân tích đa hình gen GH gà Mía ghi nhận sự xuất hiện của các kiểu gen GG, AG và AA. Kiểu gen GG thể hiện ưu thế vượt trội về khả năng tăng trọng. Đàn gà mang kiểu gen GG có khối lượng cơ thể cao hơn đáng kể so với các kiểu gen còn lại. Sự khác biệt này thể hiện rõ rệt ở cả gà trống và gà mái qua nhiều giai đoạn nuôi dưỡng. Do đó, việc tập trung chọn lọc cá thể mang kiểu gen GG tạo bước đột phá cho công tác giống gia cầm.
3.1. Tần số kiểu gen GH và mối liên hệ với khối lượng
Đánh giá di truyền quần thể cho thấy sự phân bố tần số alen có sự chênh lệch rõ ràng. Tần số alen G ở đàn gà Mía chọn lọc đạt tỷ lệ cao. Các cá thể mang kiểu gen đồng hợp GG có tốc độ tổng hợp protein vượt trội. Khối lượng sống của nhóm gà GG luôn dẫn đầu tại các mốc cân đo định kỳ. Nhóm gà dị hợp AG đạt mức tăng trưởng trung bình. Trong khi đó, nhóm mang kiểu gen AA có thể trọng thấp nhất đàn. Mối tương quan chặt chẽ giữa kiểu gen GH và khối lượng cơ thể được kiểm chứng bằng phân tích thống kê sinh học. Chọn lọc theo hướng cố định kiểu gen GG giúp nâng cao giá trị di truyền đàn giống một cách bền vững.
3.2. Cải thiện tốc độ tăng trọng ADG gà Mía chọn lọc
Chỉ số tăng trọng bình quân ngày phản ánh trực tiếp hiệu quả chăn nuôi gia cầm. Khảo sát tốc độ tăng trọng ADG gà Mía qua các thế hệ cho thấy xu hướng tăng rõ rệt. Nhóm gà mang kiểu gen GG đạt mức tăng trọng cao nhất trong giai đoạn từ 4 đến 12 tuần tuổi. Đồ thị sinh trưởng có độ dốc lớn, thể hiện khả năng đồng hóa chất dinh dưỡng tối ưu. Đàn gà thế hệ sau có mức ADG cao hơn từ 8% đến 12% so với thế hệ xuất phát. Quá trình tích lũy cơ ngực và cơ đùi diễn ra nhanh chóng. Năng suất thịt của đàn gia cầm được cải thiện toàn diện và đồng đều qua từng đợt nuôi.
IV. Đánh giá tính trạng sinh trưởng gà Mía qua các thế hệ
Chọn tạo dòng gà Mía sinh trưởng nhanh đòi hỏi quá trình theo dõi chặt chẽ qua nhiều thế hệ. Đàn gà được ghép phối có định hướng giữa các cá thể mang kiểu gen GG. Thế hệ con lai S1 và S2 thừa hưởng trọn vẹn đặc tính di truyền ưu tú. Chỉ số khối lượng cơ thể theo tuần tuổi được ghi chép chi tiết để lập mô hình sinh trưởng chính xác. Kết quả thực nghiệm khẳng định tiềm năng nâng cao năng suất thịt của giống gà bản địa. Phẩm chất thịt đặc sản vẫn được bảo tồn nguyên vẹn sau quá trình chọn lọc phân tử.
4.1. Động thái khối lượng cơ thể theo tuần tuổi đàn gà
Khối lượng gà con sơ sinh giữa các lô thí nghiệm có sự đồng đều cao. Từ tuần tuổi thứ 4, sự phân hóa về thể trọng bắt đầu xuất hiện rõ rệt. Đến tuần tuổi thứ 12, gà Mía mang kiểu gen GG đạt khối lượng vượt trội. Ở giai đoạn xuất chuồng lúc 16 đến 20 tuần tuổi, gà trống đạt trên 2,4 kg, gà mái đạt trên 1,9 kg. So với đàn giống nguyên thủy, thể trọng trung bình tăng từ 150g đến 250g mỗi cá thể. Chỉ số tiêu tốn thức ăn trên mỗi kg tăng trọng FCR giảm đáng kể. Động thái tăng khối lượng cơ thể theo tuần tuổi phản ánh khả năng thành thục sớm và phát triển thể chất cân đối.
4.2. Hiệu quả kinh tế và định hướng phát triển sản xuất
Áp dụng chọn giống phân tử đem lại lợi ích kinh tế thiết thực cho trang trại chăn nuôi. Thời gian nuôi thương phẩm được rút ngắn từ 10 đến 15 ngày. Chi phí thức ăn và công chăm sóc giảm rõ rệt trên mỗi đầu con gia cầm. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà luôn duy trì ở mức trên 95%. Thịt gà thương phẩm giữ vững độ săn chắc, da vàng óng và vị ngọt tự nhiên. Việc nhân rộng mô hình dòng gà Mía cải tiến giúp phát triển ngành chăn nuôi bền vững. Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường thực phẩm an toàn. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng thương hiệu gà đặc sản Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (212 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG ANH TUẤN CHỌN LỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA GÀ MÍA BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2023 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG ANH TUẤN CHỌN LỌC NÂNG CAO NĂNG SUẤT SINH TRƯỞNG CỦA GÀ MÍA BẰNG CHỈ THỊ PHÂN TỬ Ngành : Chăn nuôi Mã số : 9 62 01 05 Người hướng dẫn : PGS. Bùi Hữu Đoàn PGS. Nguyễn Hoàng Thịnh HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng 01 năm 2023 Tác giả luận án Hoàng Anh Tuấn i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS. Bùi Hữu Đoàn và PGS. Nguyễn Hoàng Thịnh, các Thầy đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Chăn nuôi chuyên khoa, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin bày tỏ lời cám ơn đến PGS. Phạm Kim Đăng và Ban Chủ nhiệm Đề tài “Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng của gà Mía bằng chỉ thị phân tử”, Mã số 01C- 06/62-2016-4 đã hỗ trợ kinh phí và cho phép tôi được sử dụng số liệu của đề tài. Xin chân thành cảm ơn cán bộ Công nhân viên Công ty Hadinco, Hội Chăn nuôi gà Mía, Phòng thí nghiệm Bộ môn Di truyền - Giống gia súc - Khoa Chăn nuôi, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng nhiều sinh viên, học viên cao học đã tận tình giúp đỡ thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn người thân, gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã luôn bên cạnh, động viên khuyến khích và giúp đỡ tôi cả về tinh thần, vật chất để hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày… tháng 1 năm 2023 Nghiên cứu sinh Hoàng Anh Tuấn ii MỤC LỤC Trang Lời cam đoan. ii Mục lục.iii Danh mục chữ viết tắt.vi Danh mục bảng.ix Danh mục hình.xii Danh mục sơ đồ.xiv Trích yếu luận án. xv Thesis abstract.
Tính cấp thiết của đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.
Những đóng góp mới của đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Tổng quan tài liệu. Sự di truyền tính trạng số lượng. Bản chất di truyền của các tính trạng số lượng. Ước tính giá trị giống.
Tính trạng số lượng. Hệ số di truyền. Một số thành phần phương sai. Cơ sở khoa học của việc đánh giá năng suất ở gà.
Một số tính trạng về sinh trưởng. Một số tính trạng sinh sản. Gà bản địa. Cải tiến gà bản địa.
Gà bản địa của Việt Nam. Chọn lọc và nhân giống gà. Lịch sử phát triển của công tác chọn lọc gia cầm. Nhân dòng thuần.
Hệ thống công tác giống gà. Nội dung công tác nhân giống gà. Ứng dụng công nghệ sinh học phân tử trong chọn lọc giống gà. Công nghệ gen.
Một số thành tựu trong nghiên cứu SNPs trong công tác giống gà. Phươngpháptiếpcậngen ứngviên (Candidate Gene). Kiểu gen GH và INS liên quan đến tính trạng sản xuất của gà. Tình hình nghiên cứu đa hình gen trong và ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu về đa hình gen ở gà trên thế giới. Tình hình nghiên cứu về đa hình gen trên các giống gà bản địa ở Việt Nam. Một số thông tin về gà Mía - đối tượng nghiên cứu. Ứng dụng một số hàm số toán học trong chăn nuôi gà thịt.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Nội dung 1: Đặc điểm hóa chi tết về ngoại hình của giống gà Mía. Nội dung 2: Xác định tần số kiểu gen của đa hình của 2 gen INS, GH; và ảnh hưởng của các kiểu gen này đến khả năng tăng khối lượng ở gà Mía. Nội dung 3: Tạo dòng gà Mía sinh trưởng nhanh.
Nội dung 4: Đánh giá khả năng sản xuất thịt và xác định tuổi giết thịt thích hợp của gà Mía thương phẩm (được sinh ra từ thế hệ 2). Kết quả và thảo luận. Đặc điểm ngoại hình của gà mía. Tiêu chuẩn hóa đặc điểm ngoại hình cơ bản của gà Mía.
Đa hình của gen insulin (ins), growth hormone (gh) và ảnh hưởng của chúng đến khả năng sinh trưởng ở gà mía. Xác định đa hình gen, kiểu gen, tần số kiểu gen, alen của gen INS và GH trên đàn gà Mía. Ảnh hưởng của các kiểu gen của gen INS và GH đến khối lượng của gà Mía. Chọn tạo dòng gà mía mang kiểu gen GG của gen GH có khả năng sinh trưởng nhanh.
Khả năng sinh sản của gà Mía dòng trống có gen sinh trưởng nhanh, thế hệ xuất phát và thế hệ 1. Tần số xuất hiện kiểu gen GG trên đàn gà Mía thế hệ 1. Tỷ lệ nuôi sống, khối lượng cơ thể và hiệu quả sử dụng thức ăn của gà Mía mang kiểu gen GG thế hệ 1 và thế hệ 2. Kết quả phân tích một số tham số di truyền của quá trình chọn lọc gà Mía qua 2 thế hệ.
Khả năng sản xuất của gà mía thương phẩm thịt mang kiểu gen GG. Khối lượng cơ thể. Chất lượng thân thịt và tỷ lệ một số nội quan của gà Mía mang kiểu gen GG. Xác định hàm sinh trưởng phù hợp và thời điểm giết thịt thích hợp cho gà Mía thương phẩm sinh trưởng nhanh.
Kết luận và đề nghị.114 Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận án.115 Tài liệu tham khảo. 129 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt ADN Deoxyribonucleic acid - BLUP Mô hình tuyến tính tốt nhất không Best Linear Unbiased Prediction thiên vị Bp Base pair Cặp bazơ BW Body Weight Khối lượng cơ thể BW36 Body Weight at 36 days Khối lượng cơ thể tại 36 ngày tuổi BW39 Body Weight at 39 days Khối lượng cơ thể tại 39 ngày tuổi BW46 Body Weight at 46 days Khối lượng cơ thể tại 46 ngày tuổi Gen mã hóa hooc môn sinh trưởng cGH Chicken growth hormone ở gà Gen mã hóa thụ thể hooc môn sinh cGHR Chicken growth hormone receptor trưởng ở gà cGHSR Chicken growth hormone secretagogue Thụ thể tiết hormone tăng trưởng ở receptor gà cs and others Cộng sự Cv % Coefficient of variation Hệ số biến thiên D-loop Displacement loop Vùng điều khiển ADN ty thể dNTP Deoxynucleotide Deoxynucleotid Đvt - Đơn vị tính ĐC - Đối chứng EAAP The European Federation of Animal Hiệp hội chăn nuôi Châu Âu Science EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid - F Forward Mồi xuôi Food and Agriculture Organization of Tổ chức lương thực và nông nghiệp FAO the United Nations Liên hiệp quốc FCR Feed conversion ratio Hệ số chuyển hóa thức ăn GLM General Linear Models Mô hình tuyến tính tổng quát GTG Breeding value Giá trị giống GWAS Genome wide association study Nghiên cứu liên kết toàn bộ hệ gen INFPD International Network for Family Mạng lưới quốc tế phát triển chăn vi Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Poultry Development nuôi gia cầm nông hộ INS Insuline gene Gen Insulin Kb Kilo base pair 1000 cặp bazơ kDa Kilodalton - LHQ The United Nations Liên hiệp quốc LSM Least Square Mean Trung bình bình phương nhỏ nhất mARN Messenger RNA ARN thông tin ME Metabolizable Energy Năng lượng trao đổi MHC Major Histocompatibility Complex Phức hợp tương thích mô chính MLM Mixed linear model Mô hình tuyến tính hỗn hợp mtDNA Mitochondrial DNA DNA ty thể Mx Myxovirus resistant gen Mx gene NADH Nicotinamide adenine dinucleotide - NST - Năng suất trứng OD Optical density Mật độ quang OECD The Organisation for Economic Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế Cooperation Development PCR Polymerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerase Polymerase chain reaction - Restriction Đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn PCR-RFLP fragment length polymorphism PCR PN Production Number Chỉ số sản xuất p-value Probability value Giá trị xác suất QTL Quantitative Trait Loci Cụm gen tính trạng số lượng R Reverse Mồi ngược RBI Rare Breeding International Tổ chức quốc tế về giống hiếm RE Restriction Enzyme Enzym cắt giới hạn RFI Residual feed intake Lượng thức ăn dư thừa SCN AD Sau Công nguyên SD Standard deviation Độ lệch chuẩn SE Standard error Sai số chuẩn SLT - Sản lượng trứng SNPs Single-nucleotide polymorphism Đa hình nuclêôtit đơn vii Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt TĂ - Thức ăn TCN BC Trước công nguyên TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam THXP - Thế hệ xuất phát TLNS - Tỷ lệ nuôi sống TN - Thí nghiệm TT - Tuần tuổi TTTĂ - Tiêu tốn thức ăn VN - Vòng ngực DT - Dài thân VN/DT - Vòng ngực/ Dài thân UNEP The United Nations Environment Cơ quan bảo vệ môi trường của Programme Liên hợp quốc UNESCO United Nations Educational Scientific Tổ chức giáo dục, khoa học và văn and Cultural Organization hóa Liên Hiệp Quốc WCU World Conservation Union Hiệp hội Bảo tổn thiên nhiên thế giới WWF World Wide Fund for Nature Quỹ Quốc tế về thiên nhiên - Trung bình mẫu viii DANH MỤC BẢNG TT Tên bảng Trang 2. Lịch sử các phương pháp chọn lọc gia cầm trên thế giới. Một số tính trạng được quan tâm nhất trong việc chọn lọc dòng thuần.
SNP hàng đầu liên quan đến khối lượng cơ thể và các đặc điểm hiệu quả sử dụng thức ăn bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận mô hình tuyến tính hỗn hợp. Cặp mồi đặc hiệu để nhân đoạn ADN của đa hình A3971G và T3737C gen INS. Cặp mồi đặc hiệu để nhân đoạn ADN của đa hình G662A và C423T gen GH. Bản đồ cắt enzyme giới hạn tại các điểm đa hình.
Chế độ chăm sóc gà Mía nuôi sinh sản. Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần cho gà Mía nuôi sinh sản. Sơ đồ ghép phối giữa các nhóm gia đình. Sơ đồ bố trí thí nghiệm trên gà thương phẩm.
Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần của gà thương phẩm. Công thức ước tính khối lượng (BWt) và tăng khối lượng ở tuần tuổi t (WGt) theo các hàm sinh trưởng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Hoàng Anh Tuấn (2023). Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử [Luận án tiến sĩ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/chan-nuoi-thu-y/chan-nuoi/luan-an-chon-loc-nang-cao-nang-suat-sinh-truong-ga-mia-bang-chi-thi-phan-tu
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" nghiên cứu về vấn đề gì?
Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử giúp tối ưu giống vật nuôi hiệu quả.
Luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam. Năm bảo vệ: 2023.
Luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" thuộc chuyên ngành Chăn nuôi. Danh mục: Chăn Nuôi.
Luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" có 212 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chọn lọc nâng cao năng suất sinh trưởng gà Mía bằng chỉ thị phân tử" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.