Luận án toàn văn đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển
"Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng."
Số trang
291
Thời gian đọc
44 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tầm quan trọng của thể dục thể thao cộng đồng
- Số trang:
- 291 trang
- Chuyên ngành:
- Thể dục thể thao
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tầm quan trọng của thể dục thể thao cộng đồng
Thể dục thể thao (TDTT) có vai trò thiết yếu trong phát triển kinh tế - xã hội. Hoạt động này bồi dưỡng con người. Nó góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách. TDTT thúc đẩy đạo đức, lối sống lành mạnh. Nó làm phong phú đời sống văn hóa, phát huy tinh thần dân tộc. Đây là yếu tố quan trọng phục vụ chiến lược phát triển đất nước. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm phát triển TDTT. Vai trò này được khẳng định qua nhiều chính sách.
1.1. Vai trò TDTT trong phát triển kinh tế xã hội
TDTT đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Nó bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người. Góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách. TDTT thúc đẩy đạo đức, lối sống lành mạnh. Nó làm phong phú đời sống văn hóa, phát huy tinh thần dân tộc. Hoạt động này phục vụ chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước minh chứng cho vị thế này.
1.2. Nâng cao thể lực và giáo dục nhân cách
TDTT giúp tăng cường thể lực cho người dân. Hoạt động này góp phần rèn luyện nhân cách. TDTT thúc đẩy lối sống lành mạnh. Đây là yếu tố thiết yếu cho sự phát triển con người toàn diện. Nó thực hiện mục tiêu phát triển bền vững. Đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực quốc gia. Các hoạt động thể dục thể thao cộng đồng được khuyến khích hiệu quả.
II. Chính sách thể thao cho mọi người và quản lý nhà nước
Chính sách là công cụ then chốt trong quản lý nhà nước về TDTT. Nhà nước thể chế hóa các quan điểm phát triển. Họ giải quyết các vấn đề nảy sinh trong hoạt động TDTT. Các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương có trách nhiệm xây dựng, ban hành và thực hiện chính sách. Điều này tạo ra khung pháp lý vững chắc. Nó thúc đẩy phát triển phong trào thể dục thể thao rộng khắp. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành.
2.1. Thể chế hóa và khung pháp lý TDTT
Chính sách là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước. Nhà nước thể chế hóa các quan điểm, giải pháp. Nó giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động TDTT. Các cơ quan quản lý nhà nước triển khai xây dựng chính sách. Họ ban hành và tổ chức thực hiện. Điều này tạo khung hành lang pháp lý thuận lợi. Nó giúp phát triển phong trào thể dục thể thao từ trung ương đến địa phương.
2.2. Các văn bản quy phạm pháp luật và chiến lược dài hạn
Nhà nước ban hành nhiều chính sách về TDTT. Các văn bản gồm Luật Thể dục, Thể thao; các nghị định, quyết định của Chính phủ; các thông tư liên bộ. Có chính sách phát triển nguồn lực TDTT. Chính sách thể thao cho mọi người được chú trọng. Các chính sách phát triển thể thao thành tích cao cũng được ban hành. Có chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020. Quy hoạch phát triển TDTT đến năm 2030. Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam đến 2030. Những chính sách này định hướng phát triển dài hạn.
III. Bản chất và phát triển phong trào thể dục thể thao
TDTT cho mọi người là một hoạt động cốt lõi. Nó bao gồm tập luyện, vui chơi giải trí, thi đấu thể thao. Mục tiêu chính là giữ gìn sức khỏe, tăng cường thể chất và tinh thần. Hoạt động này cũng khuyến khích tham gia các sự kiện văn hóa - xã hội cộng đồng. Phong trào này mang tính tự giác cao. Mọi người có thể tập luyện bằng nhiều phương tiện, bài tập. Hình thức tổ chức đa dạng, diễn ra ở mọi nơi, mọi lúc.
3.1. Định nghĩa và ý nghĩa TDTT cho mọi người
TDTT cho mọi người là hoạt động tập luyện. Bao gồm vui chơi giải trí, thi đấu thể thao. Hoạt động này nhằm thỏa mãn nhu cầu giữ gìn sức khỏe. Nó tăng cường thể chất, tinh thần cho người dân. Đồng thời, khuyến khích tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội. Phong trào này có tính tự giác cao. Mọi người tham gia bằng mọi phương tiện, bài tập. Có thể dưới mọi hình thức, ở mọi nơi, mọi lúc. Đây là cách để nâng cao lợi ích sức khỏe từ vận động.
3.2. TDTT cho mọi người là phong trào toàn cầu
Phong trào TDTT cho mọi người đã mở rộng toàn cầu. Nó trở thành một phong trào quốc tế. Thế giới gọi đây là "Sport for All". Điều này thể hiện tầm quan trọng của hoạt động thể chất. Không giới hạn địa lý hay đối tượng. Mục tiêu là mang lại lợi ích sức khỏe từ vận động cho tất cả. Nó thúc đẩy lối sống năng động và lành mạnh. Góp phần vào sự phát triển chung của xã hội. Hoạt động thể chất quần chúng được khuyến khích mọi lúc, mọi nơi.
IV. Thực trạng và mức độ tham gia thể thao quần chúng
Ở Việt Nam, phong trào TDTT cho mọi người phát triển rộng khắp. Nó được đẩy mạnh trong các đối tượng như học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, nông dân và người cao tuổi. Phong trào hoạt động thể chất quần chúng diễn ra sôi nổi. Nhiều hình thức phong phú và đa dạng được áp dụng. Số lượng người tập TDTT thường xuyên tăng lên đáng kể. Số câu lạc bộ TDTT cũng gia tăng mạnh hàng năm. Đây là minh chứng rõ ràng cho thực trạng thể dục thể thao tích cực.
4.1. Sự phát triển đa dạng của phong trào TDTT quần chúng
Phong trào TDTT cho mọi người ở Việt Nam phát triển rộng rãi. Nó tập trung đẩy mạnh trong từng đối tượng cụ thể. Đặc biệt là học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang. Nông dân và người cao tuổi cũng được quan tâm. Phong trào hoạt động thể chất quần chúng diễn ra sôi nổi. Nhiều hình thức phong phú, đa dạng được áp dụng. Số lượng người tập TDTT thường xuyên tăng mạnh. Số câu lạc bộ TDTT cũng gia tăng hàng năm. Đây là dấu hiệu tích cực của thực trạng thể dục thể thao.
4.2. Hiệu quả của các cuộc vận động lớn
Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” có hiệu quả. Nó được triển khai rộng khắp cả nước. Cuộc vận động là động lực thúc đẩy phong trào TDTT ở cơ sở. Phong trào này gắn liền với “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Cũng như “Chương trình xây dựng nông thôn mới”. Các hoạt động TDTT giải trí kết hợp du lịch được tạo điều kiện. Công tác đầu tư cơ sở vật chất phục vụ TDTT quần chúng đạt kết quả. Giáo dục thể chất trong nhà trường có chuyển biến tích cực. Điều này cho thấy mức độ tham gia thể thao đang được cải thiện.
V. Lợi ích sức khỏe từ vận động và đánh giá hiệu quả
TDTT mang lại vô số lợi ích sức khỏe từ vận động. Nó không chỉ cải thiện thể lực. Hoạt động này còn tăng cường sức đề kháng, giúp phòng ngừa bệnh tật. Đồng thời giảm căng thẳng và cải thiện tinh thần. Mục tiêu cốt lõi của mọi hoạt động TDTT là nâng cao sức khỏe toàn dân. Nó đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn cho cộng đồng. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển con người bền vững. Chính phủ đã đặt ra nhiều mục tiêu rõ ràng về sức khỏe cộng đồng.
5.1. Mục tiêu tăng cường sức khỏe cộng đồng
TDTT mang lại nhiều lợi ích sức khỏe từ vận động. Nó cải thiện thể lực, tăng cường sức đề kháng. Giúp phòng ngừa bệnh tật, giảm căng thẳng. Mục tiêu của các hoạt động là nâng cao sức khỏe toàn dân. Đảm bảo chất lượng cuộc sống tốt hơn. Đây là yếu tố then chốt cho sự phát triển con người. Chính phủ đặt mục tiêu rõ ràng về sức khỏe cộng đồng. Khuyến khích hoạt động thể chất quần chúng.
5.2. Hướng nghiên cứu về đánh giá hoạt động thể chất
Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về TDTT cho mọi người. Các nghiên cứu tiếp cận lý luận chung của TDTT. Đồng thời xem xét thực tiễn hoạt động của các đối tượng khác nhau. Việc đánh giá hiệu quả hoạt động TDTT là cần thiết. Đánh giá giúp xác định mức độ thành công của chính sách. Nó cũng chỉ ra các rào cản tham gia hoạt động thể chất. Từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao thể lực phù hợp. Luận án này tập trung vào khía cạnh đánh giá. Góp phần tối ưu hóa phong trào TDTT.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (291 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 PHẦN MỞ ĐẦU Thể dục thể thao là một bộ phận quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, góp phần nâng cao thể lực, giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống lành mạnh, làm phong phú đời sống văn hóa, phát huy tinh thần dân tộc của con người Việt Nam, phục vụ đắc lực cho Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Với tầm quan trọng của TDTT trong sự nghiệp phát triển chung của đất nước, những năm qua Đảng và Nhà nước đã có nhiều quan tâm, chỉ đạo phát triển TDTT phù hợp với tình hình mới của đất nước. Minh chứng rõ ràng nhất là việc xây dựng và ban hành các chính sách về phát triển TDTT, tạo khung hành lang pháp lý thuận lợi cho việc phát triển TDTT rộng khắp từ trung ương tới địa phương. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách phát triển TDTT là những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về TDTT.
Theo thẩm quyền, các cơ quan quản lý nhà nước về TDTT từ trung ương tới địa phương có trách nhiệm triển khai xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện những chính sách về phát triển TDTT. Đây là sự thể chế hóa của nhà nước về các quan điểm, giải pháp giải quyết các vấn đề phát sinh trong hoạt động TDTT. Chủ thể của chính sách thể dục, thể thao là Nhà nước; đối tượng của chính sách TDTT là những người làm công tác TDTT, những người tham gia các lĩnh vực hoạt động của TDTT; khách thể của chính sách TDTT là những vấn đề nảy sinh trong hoạt động TDTT. [23] Chính sách TDTT là một công cụ quan trọng của quản lý nhà nước về lĩnh vực TDTT.
Thông qua việc ban hành và thực thi các chính sách, những mục tiêu phát triển TDTT được hiện thực hóa. Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách về TDTT trong các văn bản quy phạm pháp luật về TDTT như: Luật Thể dục, Thể thao; Các nghị định, quyết định của Chính phủ; Các thông tư liên bộ; Chính sách phát triển nguồn lực TDTT; Chính sách phát triển hoạt động TDTT cho mọi người; Chính sách phát triển thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp; Chính sách phát triển đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực cho TDTT; Chính sách phát triển xã hội hóa TDTT; Chính sách phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT… Đặc biệt gần đây các chính sách dài hạn, trung hạn đã được ban hành với các mục tiêu dài hạn như: Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020; Quy hoạch phát triển TDTT Việt 2 Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Quy hoạch phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Đề án tổng thể phát triển thể lực và tầm vóc người Việt Nam đến năm 2030 và nhiều đề án khác. Đến nay có rất nhiều nghiên cứu về TDTT cho mọi người trên cơ sở tiếp cận những lý luận chung của TDTT và thực tiễn hoạt động TDTT của các đối tượng khác nhau trong xã hội. Bản chất của TDTT cho mọi người là hoạt động tập luyện, vui chơi giải trí, thi đấu thể thao của các đối tượng nhân dân nhằm thỏa mãn nhu cầu giữ gìn sức khỏe, tăng cường thể chất, tinh thần của bản thân và tham gia các hoạt động văn hóa - xã hội của cộng đồng.
Từ thực tiễn phát triển TDTT, trong xã hội xuất hiện và mở rộng gắn liền với trào lưu xã hội được gọi là phong trào TDTT cho mọi người. Như vậy TDTT cho mọi người là phong trào xã hội có tính tự giác của nhân dân tham gia tập luyện TDTT để thỏa mãn nhu cầu bản thân bằng mọi phương tiện, bài tập, dưới mọi hình thức tổ chức, ở mọi nơi, mọi lúc, mọi hoàn cảnh. Ngày nay phong trào TDTT cho mọi người đã mở rộng toàn cầu, trở thành một phong trào quốc tế của loài người, nên TDTT cho mọi người là thể thao cho tất cả mọi người (sport for all). [81] Hiện nay ở nước ta, phong trào TDTT cho mọi người phát triển rộng rãi theo hướng đẩy mạnh phát triển TDTT trong từng đối tượng, đặc biệt là học sinh, sinh viên, lực lượng vũ trang, nông dân, người cao tuổi.
Phong trào TDTT quần chúng trong cả nước diễn ra sôi nổi, với nhiều hình thức phong phú, đa dạng. Số lượng người tập TDTT thường xuyên, số câu lạc bộ TDTT gia tăng mạnh theo hàng năm. Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” được triển khai rộng khắp cả nước đã phát huy hiệu quả thực tiễn và là động lực thúc đẩy phong trào TDTT ở cơ sở phát triển mạnh mẽ và gắn với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” và “Chương trình xây dựng nông thôn mới”. Các hoạt động TDTT giải trí gắn kết với hoạt động du lịch được tạo điều kiện phát triển ở nhiều địa phương; công tác đầu tư xây dựng cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động TDTT quần chúng đạt được nhiều kết quả tích cực.
Công tác GDTC và thể thao trong nhà trường đã có những chuyển biến, dần đi vào nề nếp. Phong trào TDTT trong lực lượng vũ trang đạt được nhiều kết quả tốt, góp phần xây dựng lực lượng vũ 3 trang cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại. Phong trào TDTT trong cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có bước phát triển dù còn gặp nhiều khó khăn về thời gian, cơ sở vật chất, sân bãi cho hoạt động TDTT. Hoạt động TDTT trong lực lượng thanh thiếu niên tiếp tục được đẩy mạnh.
Hoạt động TDTT trong đối tượng người cao tuổi được phát triển rộng khắp cả nước, đặc biệt là ở thành phố, thị xã, thị trấn tập luyện TDTT đã trở thành một nhu cầu thiết yếu đối với người cao tuổi, góp phần nâng cao sức khỏe, tuổi thọ, cũng từng bước góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người cao tuổi. Hoạt động TDTT người khuyết tật được quan tâm, ngày càng phát triển, góp phần động viên, cổ vũ, tạo điều kiện cho người khuyết tật tham gia tập luyện TDTT, hoà nhập với cộng đồng. Công tác xã hội hóa hoạt động TDTT góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động các phong trào từ các xã, phường, thị trấn đến làng, bản, thôn, ấp, đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân. Các chính sách phát triển TDTT nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực TDTT cho mọi người nói riêng đã góp phần quan trọng vào việc phát triển sự nghiệp TDTT, nâng cao sức khỏe, tăng cường thể chất của nhân dân.
[98] Đánh giá, phân tích tác động của chính sách đã ban hành trong thực thi chính sách là công việc thường xuyên của nhà quản lý. Tuy nhiên, phân tích chính sách không chỉ là nhu cầu của nhà quản lý, mà còn là nhu cầu của các tổ chức kinh doanh, nhu cầu của nhân dân; vì vậy, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc đánh giá, phân tích tác động của chính sách là một phần của công tác phản biện xã hội về các chính sách đã ban hành. Khái niệm phản biện xã hội chưa được đề cập trong từ điển Tiếng Việt, nhưng được giải thích trong tài liệu “Tìm hiểu một số thuật ngữ trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng” như sau: “Phản biện xã hội là sự phản biện nói chung, nhưng có quy mô và lực lượng rộng rãi hơn của xã hội, của nhân dân và các nhà khoa học về nội dung, phương hướng, chủ trương, chính sách, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, khoa học-công nghệ, giáo dục, y tế, môi trường, trật tự an ninh chung toàn xã hội của Đảng, Nhà nước và các tổ chức liên quan” [42]. Như vậy, mọi công dân đều 4 có quyền và trách nhiệm tham gia phản biện xã hội, do đó phản biện xã hội mang tính nhân dân cao và là một phần của đánh giá phân tích tác động của chính sách.
Thực tiễn thời gian qua hoạt động thể chế hóa chính sách trong lĩnh vực quản lý TDTT đã đồng nhất quy trình hoạch định xây dựng chính sách với quy trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (vốn đã được điều chỉnh theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật). Việc xây dựng chính sách đang lồng ghép hai quy trình cũng có thể là hai giai đoạn: xây dựng chính sách và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Chính vì lý do đó mà nhiều chính sách đã không được đưa vào cuộc sống và ngược lại nhiều văn bản quy phạm pháp luật chưa hoàn toàn xây dựng trên những cơ sở thực sự khoa học và sát với thực tiễn. Xuất phát từ thực tiễn trên, vấn đề được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý TDTT quan tâm về nghiên cứu đánh giá mức độ tác động chính sách TDTT đối với sự phát triển TDTT và hiệu quả của quá trình thực thi chính sách chưa được nghiên cứu có tính hệ thống, khoa học, đặc biệt trong hoạt động TDTT cho mọi người.
Từ các nguyên nhân trên, đề tài luận án “Đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người dưới tác động của chính sách phát triển thể dục thể thao” được tiến hành nghiên cưu là cần thiết, làm cơ sở khoa học cho các đề xuất, định hướng sửa đổi, bổ sung và hoạch định chính sách phát triển TDTT Việt Nam nói chung, phát triển TDTT cho mọi người nói riêng. Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu đánh giá hoạt động TDTT cho mọi người dưới tác động của chính sách TDTT do Đảng, Nhà nước, các ngành ban hành từ thời kỳ đổi mới đất nước đến nay; trên cơ sở đó, đưa ra những phản biện khoa học về quá trình thực thi chính sách và đề xuất các định hướng trong hoạch định chính sách phát triển TDTT cho mọi người trong thời gian tới. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu 1: Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người: Xác định căn cứ và nội dung hệ thống hóa chính sách phát triển TDTT cho mọi người: 5 Hệ thống hóa các chính sách phát triển TDTT cho mọi người từ thời kỳ đổi mới tới nay.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/am-nhac/am-nhac-hoc/luan-an-toan-van-danh-gia-hoat-dong-the-duc-the-thao-cho-moi-nguoi-duoi-tac
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người, phân tích hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao sức khỏe cộng đồng."
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người" thuộc chuyên ngành Thể dục thể thao. Danh mục: Âm Nhạc Học.
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người" có 291 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án đánh giá hoạt động thể dục thể thao cho mọi người" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.