Luận án Tiến sĩ Y khoa: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa của BS Nguyễn Văn Thụy
Luận án tiến sĩ y khoa chuyên sâu về trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa. Phân tích khoa học, đề xuất ứng dụng thực tiễn.
Năm xuất bản
Số trang
240
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Giới thiệu Luận án Tiến sĩ
- Số trang:
- 240 trang
- Chuyên ngành:
- Y khoa
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Thụy
- Năm:
- 1973
Tóm tắt nội dung luận án
I. Giới thiệu Luận án Tiến sĩ
Luận án tiến sĩ y khoa 'Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa' của bác sĩ Nguyễn Văn Thụy trình bày trước Hội đồng Giám khảo Huế ngày 6-8-1972. Đây là nghiên cứu tiên phong tại Việt Nam và có thể là đầu tiên trên thế giới về phương pháp Ohsawa. Luận án mở ra kỷ nguyên mới trong y học Việt Nam, chứng minh trị liệu dinh dưỡng không cần thuốc. Bác sĩ Thụy mò lặn trong y học phương Tây để phát hiện giá trị đặc biệt của phương pháp Ohsawa. Tác phẩm xuất bản bởi Nhà xuất bản Anh Minh năm 1973 tại Đà Nẵng.
1.1. Bối cảnh xuất bản
Nhóm Gạo Lứt Huế (dời đến Đà Nẵng sau 1968) giới thiệu luận án qua đặc san Sống Số 44. Công trình ghi dấu lịch sử y học Việt Nam. Nhà xuất bản Anh Minh in phần lý thuyết, bỏ qua phần chứng minh lâm sàng dài gần 50 trang. Quyển sách thứ hai của nhà xuất bản, khẳng định giá trị trị liệu dinh dưỡng.
1.2. Đóng góp khoa học
Luận án kết hợp y học phương Đông với dinh dưỡng học hiện đại. Bác sĩ Thụy áp dụng trực giác Đông phương để phân tích vũ trụ luận. Công trình chứng minh phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống hiệu quả hơn thuốc tây. Nghiên cứu trở nền tảng cho lối sống macrobiotic tại Việt Nam.
II. Nguyên lý Âm Dương trong Dinh dưỡng
Nguyên lý Âm Dương xuất phát từ triết học Trung Hoa. Vũ trụ vận hành bởi Thái cực tuyệt đối, tượng trưng cho đạo, khí hoặc tâm. Kinh Dịch là nguồn gốc của mọi khoa học Đông phương. Dịch biểu diễn biến thiên từ vi mô đến vũ trụ. Giáo sư Ohsawa tổng hợp thành nguyên lý Vô song. Tri thức truyền độc giác hơn lý trí. Phương pháp Ohsawa ứng dụng nguyên lý này vào trị liệu dinh dưỡng.
2.1. Vũ trụ luận Âm Dương
Ba học phái Trung Hoa: Đạo (duy lý), Thái cực (duy khí), Tâm (duy tâm). Phân biệt giữa tuyệt đối (không thể tiếp cận ngôn ngữ) và biểu hiện (tuân quy luật). Thái cực sinh lưỡng nghi, tứ tượng, bát quái. Nguyên lý Âm Dương giải thích sự biến thiên trong vũ trụ và cơ thể.
2.2. Nguyên lý Vô song
Ohsawa phát triển nguyên lý Âm Dương thành hệ thống khoa học. Dịch là biến thiên vũ trụ. Hiểu Dịch cần hòa đồng với tạo vật. Nguyên lý Vô song trở nền tảng cho trị liệu dinh dưỡng. Phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống dựa trên cân bằng âm dương.
III. Phương pháp Ohsawa trong Dinh dưỡng học
Phương pháp Ohsawa tập trung vào cân bằng Âm Dương trong thực phẩm. Thực phẩm phân loại theo tính âm dương. Cơ thể âm-dương tương ứng với thảo mộc và động vật. Trị liệu dinh dưỡng sử dụng tỷ lệ quân bình 5/1 (âm/dương). Phương pháp nhịn ăn uống theo tỷ lệ này. Dinh dưỡng học kết hợp với sinh lý học cơ thể. Thực phẩm toàn phần thay thế chế độ ăn công nghiệp.
3.1. Phân loại thực phẩm Âm Dương
Thảo mộc: Cây lá (dương), củ rễ (âm). Động vật: Thịt (dương), nội tạng (âm). Đường bột lọc kỹ gây cứng động mạch thuộc dương. Thực phẩm toàn phần giữ nguyên dưỡng chất. Phân quang học xác định tính chất Âm Dương. Sức khỏe và dinh dưỡng phụ thuộc vào lựa chọn thực phẩm.
3.2. Cân bằng Âm Dương trong ăn uống
Chế độ ăn cần tuân tỷ lệ 5/1 Âm/Dương. Nhịn ăn uống kích hoạt cơ thể tự chữa lành. Phương pháp Ohsawa loại bỏ thực phẩm tinh chế. Lối sống macrobiotic dựa trên nguyên tắc này. Bảy giai đoạn bệnh tật phản ánh mất cân bằng Âm Dương.
IV. Ứng dụng Trị liệu Dinh dưỡng
Trị liệu dinh dưỡng hiệu quả với bệnh nhiễm trùng, ung thư, rối loạn nội sinh. Nguyên lý Âm Dương giải thích Reilly phenomenon trong nhiễm trùng. Oxygen và đời sống gắn liền với cân bằng Âm Dương. Biến dịch sinh lý học của máu và hệ kích thích tố. Sự trúng độc oxydecarbon nội sinh. Giáo sư Louis Kervran quan sát biến dịch potassium. Phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống không dùng thuốc.
4.1. Điều trị bệnh Âm Dương
Ung thư phần thứ nhất: Nguyên căn bệnh. Phần thứ hai: Sinh lý máu. Phần thứ ba: Nguồn gốc. Phân biệt chứng bệnh âm dương. Chẩn đoán từ quan điểm dưỡng sinh. Tình yêu dục tính ảnh hưởng Âm Dương. Diễn dịch y học của Âm Dương.
4.2. Sinh lý học và Trị liệu
Hệ thần kinh và miễn dịch liên quan Âm Dương. Biến dịch sinh lý học của máu và hormone. Sự nội sinh nitrogen và carbon monoxide. Phân quang học xác định giới tính sinh học. Trị liệu dinh dưỡng điều chỉnh các biến dịch này.
V. Tầm ảnh hưởng Lối sống Macrobiotic
Luận án định hình lối sống macrobiotic tại Việt Nam. Phương pháp Ohsawa thay đổi quan niệm sức khỏe. Sự cân bằng Âm Dương tạo sức khỏe tối ưu. Thực phẩm toàn phần ngăn ngừa bệnh tật. Phân loại giai đoạn bệnh giúp chẩn đoán sớm. 10 phép nhịn ăn uống theo tỷ lệ 5/1. Lối sống macrobiotic trở thành triết lý sống.
5.1. Thực phẩm Toàn phần
Thay thế thực phẩm tinh chế bằng nguyên liệu tự nhiên. Giữ lại dưỡng chất toàn phần. Ngăn ngừa bệnh cứng động mạch. Phương pháp chữa bệnh bằng ăn uống dựa trên thực phẩm nguyên bản. Sức khỏe và dinh dưỡng bắt nguồn từ nguồn thực phẩm.
5.2. Sức khỏe Tối ưu Âm Dương
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (240 trang)Nội dung chính
Tổng quan về luận án
Công trình luận án tiến sĩ y khoa với đề tài "Trị liệu bằng dinh dưỡng" do Bác sĩ Nguyễn Văn Thụy đệ trình lên Hội đồng Giám khảo Trường Đại học Y khoa Huế vào ngày 06 tháng 08 năm 1972 (được Nhà xuất bản Anh Minh ấn hành năm 1973 tại Đà Nẵng theo ghi nhận từ Đặc san Sống Vui số 44) đánh dấu một mốc son mang tính tiên phong trong lịch sử y học Việt Nam và quốc tế. Đây là công trình học thuật cấp tiến sĩ đầu tiên nghiên cứu có hệ thống và biện giải khoa học về phương pháp Dưỡng sinh Ohsawa (Macrobiotics), thiết lập một cầu nối bản thể luận và thực nghiệm giữa y học cổ truyền Đông phương với cơ sở sinh hóa, lý sinh và phân quang học phương Tây.
flowchart LR
A["Triết học Đông Phương<br>(Kinh Dịch, Âm Dương)"] --> C["Vô Song Nguyên Lý<br>(GS. George Ohsawa)"]
B["Khoa Học Phương Tây<br>(Phân quang, Kervran, Selye)"] --> C
C --> D["Trị Liệu Bằng Dinh Dưỡng<br>(BS. Nguyễn Văn Thụy, 1972)"]
D --> E["Cân Bằng K/Na = 5:1"]
D --> F["Tái Lập Nội Mô Khí - Máu"]
D --> G["Kiểm Soát Bệnh Thoái Hóa & Ung Thư"]
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi mà luận án giải quyết là sự thiếu vắng một cơ chế lý giải khoa học mang tính quy luật thống nhất cho các liệu pháp ăn uống tự nhiên. Trong khi y học phương Tây cận đại phát triển theo hướng phân mảnh, chia cắt cơ thể thành các chuyên khoa biệt lập và phụ thuộc sâu vào dược lý đối kháng (antagonistic pharmacotherapy), y giới đương thời rơi vào bế tắc trước các bệnh mạn tính, thoái hóa mạch máu và ung thư. Luận án giải quyết trực tiếp 3 câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- RQ1: Làm thế nào để hệ thống hóa quy luật Âm Dương của Dịch học cổ truyền thành các đại lượng vật lý, sinh hóa và quang phổ học có thể đo lường định lượng?
- RQ2: Cơ chế phân tử nào chi phối tương tác giữa dinh dưỡng khoáng (đặc biệt là tỷ lệ Potassium/Sodium - K/Na), đường bột tinh chế và biến dịch sinh lý bệnh học của máu (Hemoglobin, oxy hóa, ngộ độc CO nội sinh)?
- RQ3: Phác đồ dinh dưỡng thực dưỡng (10 phép ăn uống Ohsawa) có khả năng thay thế hoặc hỗ trợ điều trị các bệnh nan y khi dược phẩm tổng hợp bất khả dụng hay không?
Các giả thuyết nghiên cứu được xác lập bao gồm:
- H1: Tỷ lệ điện giải $K/Na$ trong huyết tương và tế bào đóng vai trò quyết định đối với áp suất thẩm thấu, cấu trúc màng và trạng thái phân cực sinh học; tỷ lệ lý tưởng $K/Na = 5:1$ duy trì trạng thái kiềm hóa nội mô tối ưu.
- H2: Sự dung nạp quá mức carbohydrate tinh chế (đường cát trắng, bột lọc kỹ) làm biến đổi tính chất lý hóa của huyết tương, gây tổn thương nội mạc mạch máu và thúc đẩy tiến trình xơ cứng động mạch (arteriosclerosis).
- H3: Hiện tượng liên kết Hemoglobin ($Hb$) với $O_2$, $CO_2$ và $CO$ tuân theo gradient lực hướng tâm (Dương) - ly tâm (Âm), có thể điều chỉnh thông qua can thiệp dinh dưỡng vi lượng mà không nhất thiết phải dùng hóa dược độc hại.
Khung lý thuyết của công trình tích hợp "Vô song nguyên lý" (Unique Principle) của Giáo sư George Ohsawa (1893–1956), thuyết biến nguyên chất sinh vật học (Biological Transmutations) của Giáo sư C. Louis Kervran, thuyết đáp ứng Stress thích nghi của Hans Selye và hội chứng kích ứng thần kinh thực vật Reilly. Phạm vi nghiên cứu bao quát từ khảo cứu lý thuyết phân quang học 6 dải bước sóng, phân tích tỷ lệ $K/Na$ của các nhóm thực vật/động vật, đến thực nghiệm lâm sàng trên chính tác giả và áp dụng trên bệnh nhân nan y tại Bệnh viện Huế từ tháng 10/1971 dưới sự bảo trợ học thuật của Giáo sư Viện trưởng Bùi Duy Tâm.
Literature Review và Positioning
Luận án định vị trọng tâm nghiên cứu thông qua việc tổng hợp và đối thoại với 4 dòng học thuyết lớn:
- Dòng Dịch học và Y học Đông phương cổ truyền: Khởi nguồn từ triết học cổ đại Trung Hoa với định đề trung tâm "Bất học Dịch bất khả dĩ ngôn y". Luận án kế thừa nguyên lý Nhất nguyên luận từ Thái Cực, phân định hai lực đối ứng Âm (ly tâm, giãn nở, lạnh, hướng thượng) và Dương (hướng tâm, co rút, nhiệt, hướng hạ) nhằm giải thích toàn bộ cấu trúc giải phẫu và sinh lý người.
- Dòng Quang phổ học và Hóa lý Tây phương: Dựa trên công trình phân loại quang phổ kinh điển L'Atlas der Typischen Spectren của Bác sĩ Josef Maria Eder và Giáo sư Eduard Valenta. Nghiên cứu chuyển dịch các vạch quang phổ từ $6499 \text{ \AA}$ (vùng đỏ - bước sóng dài - tính Dương cao) đến $4290 \text{ \AA}$ (vùng tím - bước sóng ngắn - tính Âm cao) thành thước đo năng lượng phân cực của từng nguyên tố hóa học.
- Dòng Sinh lý bệnh học thích nghi và Thần kinh: Đối chiếu lý thuyết Stress và Hội chứng thích nghi chung (General Adaptation Syndrome) của Hans Selye (1956) cùng hiện tượng phản xạ loạn dưỡng thần kinh thực vật của Reilly (Phénomène de Reilly), khẳng định các kích thích độc chất dinh dưỡng tác động trực tiếp lên hệ thần kinh sinh dưỡng (giao cảm và đối giao cảm).
- Dòng Biến dịch sinh học phi cổ điển: Tiếp thu các phát hiện mang tính cách mạng của Giáo sư Corentin Louis Kervran (1962, 1971) tại Pháp về sự biến đổi hạt nhân năng lượng thấp ở cấp độ sinh học, đặc biệt là cơ chế phân tử $N_2$ hoạt hóa chuyển dịch thành Carbon Monoxide ($CO$) trong điều kiện xúc tác nội sinh.
| Dòng học thuyết | Đại diện tiêu biểu | Luận điểm chính thống | Đóng góp mới của Luận án |
|---|---|---|---|
| Dược lý học Phương Tây | Trường phái Hóa trị liệu Cận đại | Bệnh lý do tác nhân vi sinh/đột biến; dùng thuốc tổng hợp đặc trị (như Busulfan). | Khẳng định gốc rễ bệnh từ mất cân bằng khoáng sinh học; điều trị bằng tiết chế dinh dưỡng phục hồi. |
| Dịch học Cổ truyền | Phục Hy, Hoàng Đế Nội Kinh | Khái niệm Âm Dương mang tính trừu tượng triết lý, định tính trực giác. | Vật chất hóa Âm Dương qua đại lượng phân quang vạch phổ và tỷ lệ ion $K/Na$. |
| Sinh hóa Học Hiện đại | Sinh lý học Máu kinh điển | $O_2$ gắn kết $Hb$ thuần túy theo áp suất riêng phần chất khí trong phế nang. | Giải thích ái lực $Hb-O_2-CO$ dựa trên gradient điện hóa huyết tương Dương ($Na^+$) và hồng cầu Âm ($K^+$). |
| Biến dịch Sinh học | C. Louis Kervran (Pháp) | Quan sát biến đổi $N_2 \to CO$ trên công nhân tiếp xúc bề mặt kim loại nóng. | Tích hợp $Hb$ như chất xúc tác sinh học hữu cơ cho phản ứng chuyển hóa $N_2 \to CO$ nội sinh. |
Luận án tạo ra bước ngoặt so với hai trường hợp nghiên cứu quốc tế:
- Nghiên cứu ứng dụng của Viện Kỹ thuật Mitsubishi (Osaka, Nhật Bản): Khi các kỹ sư hóa học bế tắc suốt 2 năm trong việc chế tạo dầu nhớt không đông đặc ở $-80^\circ\text{C}$ cho chiến xa, việc ứng dụng quy luật phối hợp nguyên tố Âm - Dương của George Ohsawa đã giải quyết thành công bài toán phân cực phân tử. Tác giả đã mở rộng nguyên lý này từ vật liệu công nghiệp sang hệ tuần hoàn sinh học người.
- Nghiên cứu ngộ độc khí của C. Louis Kervran: Trong khi Kervran tập trung vào phương diện vật lý môi trường, Bác sĩ Nguyễn Văn Thụy đã chứng minh vai trò trung tâm của protein huyết sắc tố ($Hb$) trong việc quyết định ái lực với các phân tử phân cực Dương ($CO$) và Âm ($N_2, O_2$).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
graph TD
subgraph "Trật Tự Vũ Trụ & Vô Song Nguyên Lý"
U1["7 Nguyên Lý Vũ Trụ"] --- U2["12 Định Lý Âm Dương"]
end
subgraph "Chuyển Hóa Sinh Hóa Học"
C1["Quang Phổ Eder-Valenta<br>(Sóng dài Dương / Sóng ngắn Âm)"]
C2["Cân Bằng Điện Giải<br>(Na+ Dương / K+ Âm)"]
end
subgraph "Hệ Thống Sinh Lý Bệnh Học"
P1["Huyết Tương Dương (K/Na ~ 1/7)<br>vs Hồng Cầu Âm (K+ cao)"]
P2["Phản Ứng Stress Selye & Hiện Tượng Reilly"]
end
subgraph "Ứng Dụng Lâm Sàng"
T1["10 Phác Đồ Ăn Uống Ohsawa<br>(Tỷ lệ vàng K/Na = 5:1)"]
T2["Phòng Ngừa & Điều Trị:<br>Xơ Cứng Động Mạch, Ngộ Độc CO, Ung Thư"]
end
U1 & U2 --> C1 & C2
C1 & C2 --> P1 & P2
P1 & P2 --> T1 & T2
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án tái cấu trúc toàn diện mối quan hệ giữa sinh hóa học tế bào và triết học tự nhiên thông qua việc chuẩn hóa hệ thống tiên đề:
- Tích hợp 7 Nguyên lý Trật tự Vũ trụ và 12 Định lý Âm Dương: Định chế hóa các khái niệm biến dịch thành mô hình vận động phân tử. Điển hình là Định lý số 3 ("Âm thì ly tâm, Dương thì hướng tâm; Âm và Dương sinh ra năng lượng") và Định lý số 11 ("Với thời gian và không gian, Âm sinh ra Dương và Dương sinh ra Âm").
- Tái định nghĩa bản chất liên kết sinh học của Hemoglobin: Thách thức quan điểm sinh lý học cổ điển vốn không giải thích được vì sao $O_2$ chọn lọc kết hợp với $Hb$ bên trong hồng cầu thay vì hòa tan trực tiếp vào môi trường huyết tương bao bọc xung quanh. Luận án chỉ ra rằng huyết tương mang tính Dương cao do nồng độ ion $Na^+$ vượt trội (tỷ lệ $K/Na \approx 1/7$), trong khi $Hb$ mang bản chất protein giàu ion kim loại $Fe$ mang tính Âm. Khi $O_2$ thâm nhập, tương tác phân cực giúp điều hòa quá trình biến dịch huyết tương thành hồng cầu và duy trì trạng thái gắn kết bền vững.
- Mô hình hóa cơ chế bệnh sinh của Carbohydrate tinh chế: Chứng minh việc loại bỏ lớp cám và mầm vi lượng trong ngũ cốc (đường bột lọc kỹ) làm phá vỡ tỷ lệ $K/Na$, gây tích tụ cặn bã toan tính, làm cứng sợi collagen thành mạch và dẫn tới xơ vữa động mạch.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án kết hợp đa tầng 3 chiều kích khoa học:
- Trục Phân quang học (Spectroscopic Axis): Phân chia nguyên tố theo 6 dải quang phổ vạch Eder-Valenta. Các nguyên tố nằm bên trái dải lục trung tâm thuộc nhóm Dương tính ($Na, C, H$), kích thích, sinh nhiệt; nhóm bên phải thuộc Âm tính ($K, N, O$), làm dịu, phân tán.
- Trục Cân bằng Thần kinh - Nội tiết (Neuroendocrine Axis): Đồng nhất hóa tương tác giữa hệ thần kinh dinh dưỡng trực giao cảm (Dương - co thắt, tăng trương lực) và đối giao cảm (Âm - giãn mạch, tiết dịch) với mô hình đáp ứng kích thích của Reilly và Selye.
- Trục Dinh dưỡng Vi lượng (Nutritional Trace Matrix): Sử dụng hệ số $K/Na$ làm chỉ số sinh học định lượng (quantitative biomarker). Thiết lập đường biên phân cực rõ ràng: thực phẩm có $K/Na < 5$ thuộc nhóm Dương (Gạo lứt $= 4.5$), thực phẩm có $K/Na > 5$ thuộc nhóm Âm (Thanh trà/Bưởi $= 396.6$; Khoai tây $= 512$; Cam $= 570$; Chuối $= 840$).
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Research Philosophy): Đứng trên lập trường Thực chứng Phê phán Tích hợp (Integrative Critical Realism) kết hợp Nhất nguyên luận phương Đông (Eastern Monism), xem cơ thể sinh vật và vũ trụ là một thể thống nhất liên tục không thể phân cắt.
- Thiết kế hỗn hợp (Mixed-Methods Design): Kết hợp phân tích đối chiếu dữ liệu lý thuyết quang phổ - hóa lý định lượng với quan sát lâm sàng can thiệp dọc (longitudinal clinical case study).
- Mẫu nghiên cứu (Sample & Context):
- Phân tích thành phần khoáng và tính chất phân cực trên hơn 50 loại dược liệu, thảo mộc, động vật và khoáng chất.
- Đánh giá lâm sàng trên bệnh nhân suy tủy/bạch cầu tại Bệnh viện Huế (tháng 10/1971) trong hoàn cảnh cạn kiệt thuốc ức chế tủy Busulfan.
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Quy trình thu thập và chuẩn hóa dữ liệu:
- Khảo sát dữ liệu phân quang vạch phổ nguyên tử từ tài liệu chuẩn hóa quốc tế của Viện Eder & Valenta.
- Phân loại nông sản học và sinh thái học địa phương (xứ lạnh/xứ nóng, hướng sinh trưởng rễ cọc/thân leo, hàm lượng nước).
- Tam giác đạc (Triangulation):
- Tam giác đạc lý thuyết: Kiểm chứng chéo giữa Dịch lý cổ truyền, Phân quang học hiện đại và Thuyết biến dịch Kervran.
- Tam giác đạc phương pháp: Đối chiếu phân tích hóa lý phòng thí nghiệm với biểu hiện hội chứng lâm sàng (nhiệt độ da, nhịp mạch, trương lực cơ).
- Độ giá trị và độ tin cậy: Tính giá trị cấu trúc (construct validity) được bảo đảm thông qua việc quy đổi nhất quán các tính chất cảm quan (hình thể dọc/ngang, màu sắc đỏ/tím, mùi vị cay/mặn) về các thông số hóa lý có thể kiểm chứng ($K/Na$, bước sóng $\lambda$).
flowchart TD
subgraph "Quy Trình Nghiên Cứu Rigorous"
A["Thu Thập Dữ Liệu Phân Quang<br>(Atlas Eder & Valenta)"] --> D["Tam Giác Đạc Lý Thuyết<br>(Dịch Học - Hóa Lý - Sinh Học Kervran)"]
B["Đo Đạc Chỉ Số Sinh Hóa K/Na<br>(Thực phẩm & Dược liệu)"] --> D
C["Dữ Liệu Khí Hậu & Nông Học Địa Phương<br>(Xứ nóng/lạnh, Thảo mộc/Động vật)"] --> D
D --> E["Thiết Lập Thang Đo 10 Bậc Dưỡng Sinh<br>(Chuẩn hóa K/Na = 5:1)"]
E --> F["Thử Nghiệm & Thẩm Định Lâm Sàng<br>(Tự thử nghiệm & Ca bệnh Huế 10/1971)"]
end
Data và phân tích
- Phân tích phân phối khoáng học: Xử lý và tính toán tỷ lệ ion đối kháng $K/Na$ trên các nhóm mẫu thực phẩm tiêu biểu:
$$\text{Chỉ số Cân bằng Âm Dương} = \frac{[\text{Potassium } (K)]}{[\text{Sodium } (Na)]} \quad (\text{Ngưỡng chuẩn cân bằng} = 5.0)$$
- Kỹ thuật phân tích quang phổ: Xác định mức năng lượng lượng tử của các phân tử $C, H, O, N, Fe$ thông qua vị trí vạch phát xạ trong 6 hàng quang phổ chuẩn.
- Phân tích cơ chế chuyển dịch hạt nhân sinh học: Phân tích 5 bước giãn nở và phân tách hạt nhân của phân tử $N_2$ khi tiếp xúc nhiệt độ bề mặt kim loại, tạo tiền đề giải thích sự ngộ độc $CO$ nội sinh mà không cần phơi nhiễm khí thải công nghiệp.
Phát hiện đột phá và implications
graph LR
subgraph "4 Phát Hiện Cốt Lõi"
F1["1. Bản Chất Phân Cực Khí Máu:<br>Huyết tương Dương gắn kết O2/CO"]
F2["2. Tác Hại Đường Tinh Chế:<br>Gây xơ cứng động mạch vi thể"]
F3["3. Chuyển Hóa N2 -> CO Nội Sinh:<br>Xúc tác sinh học bởi Hemoglobin"]
F4["4. Đảo Ngược Bệnh Bằng Dinh Dưỡng:<br>Phục hồi qua tỷ lệ K/Na = 5:1"]
end
subgraph "Implications Đa Chiều"
I1["Y Học Lý Thuyết:<br>Tích hợp Đông - Tây Y"]
I2["Lâm Sàng Độc Lập:<br>Tiết chế thay thế hóa dược"]
I3["Y Tế Dự Phòng:<br>Chấn hưng gạo lứt & ngũ cốc thô"]
end
F1 & F2 & F3 & F4 ==> I1 & I2 & I3
Những phát hiện then chốt
- Khám phá bản chất phân cực của tương tác Hemoglobin - Khí nội sinh: Luận án chứng minh $CO$ là phân tử có tính Dương vượt trội (chứa $C$ rất Dương và ít $O_2$), do đó nó sở hữu ái lực cực mạnh với protein huyết sắc tố $Hb$ (mang tính Âm do chứa nhân $Fe$). Luận án đề xuất 2 phác đồ xử trí ngộ độc $CO$ mang tính đột phá: (a) Đưa vào máu chất có tính Âm cao để trung hòa phân tử $CO$ Dương tự do, hoặc (b) Bổ sung chất cực Dương nhằm phá vỡ phức hợp liên kết $Hb-CO$, giải phóng $Hb$ trở lại trạng thái chức năng sinh học.
- Cơ chế bệnh sinh của xơ cứng động mạch do thực phẩm tinh chế: Khẳng định việc tiêu thụ carbohydrate tinh chế cao độ làm suy giảm dự trữ kiềm, gây rối loạn tính thấm thành mạch và kích hoạt phản ứng viêm xơ cứng, đi trước các biến đổi mỡ máu có thể đo lường được trên xét nghiệm thông thường.
- Hiện tượng biến dịch sinh học nội sinh $N_2 \to CO$: Dưới sự hiện diện của nhiệt độ hoặc phản ứng phân cực tế bào, phân tử $N_2$ hoạt hóa có cấu trúc tương đương phân tử $CO$ phân cực, chuyển hóa trực tiếp trong hệ tuần hoàn dưới tác dụng xúc tác tiêu hao năng lượng cực thấp của $Hb$.
- Hiệu quả phục hồi của 10 phác đồ tiết chế thực dưỡng Ohsawa: Chứng minh trên lâm sàng rằng chế độ ăn số 7 (100% gạo lứt muối mè) với tỷ lệ $K/Na = 4.5$ giúp tái lập dự trữ kiềm huyết tương, khôi phục khả năng miễn dịch tự thân mà không cần phụ thuộc vào hóa chất ức chế tế bào như Busulfan.
Implications đa chiều
- Về mặt Lý thuyết Y học: Đặt nền móng cho trường phái Y học Thể khang Tích hợp (Integrative Constitutional Medicine), dung hợp hệ thống kinh lạc, khí huyết Đông y vào ngôn ngữ lý sinh phân tử.
- Về mặt Phương pháp luận Lâm sàng: Cung cấp thang chẩn đoán 7 giai đoạn bệnh tật (từ mệt mỏi sinh lý, đau nhức cơ năng, rối loạn thần kinh, đến biến đổi thực thể và thoái hóa ác tính), giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn tiền lâm sàng.
- Về Y tế Dự phòng và Dinh dưỡng Cộng đồng: Khuyến nghị mô hình ẩm thực dựa trên ngũ cốc toàn phần (whole grains), hạn chế tuyệt đối đường tinh luyện và hóa chất bảo quản nhằm ngăn chặn làn sóng bệnh tim mạch và ung thư tại các quốc gia đang phát triển.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn học thuật xuất phát từ bối cảnh lịch sử và điều kiện kỹ thuật năm 1972:
- Giới hạn cỡ mẫu lâm sàng: Do hoàn cảnh chiến tranh và điều kiện y tế khắc nghiệt tại miền Trung Việt Nam thập niên 1970, các thử nghiệm lâm sàng can thiệp chưa được triển khai dưới dạng thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng mù đôi (Double-blind Randomized Controlled Trials - RCTs).
- Ranh giới công nghệ sinh học: Việc xác định hàm lượng khoáng và cấu trúc phân tử phụ thuộc chủ yếu vào bảng dữ liệu phân quang học Eder-Valenta và hóa học cổ điển, chưa tiếp cận được các kỹ thuật hiện đại như kính hiển vi điện tử quét, phổ khối lượng ($ICP-MS$) hay sinh học phân tử di truyền.
- Tranh cãi học thuật về thuyết Kervran: Lý thuyết biến nguyên chất sinh vật học (Biological Transmutations) của Louis Kervran vẫn là một chủ đề gây nhiều tranh luận trong vật lý hạt nhân dòng chính, đòi hỏi các bằng chứng thực nghiệm lượng tử hiện đại hơn để củng cố.
- Rủi ro thiếu hụt dinh dưỡng vi lượng: Việc áp dụng đơn điệu chế độ ăn số 7 cực đoan kéo dài mà thiếu sự giám sát y khoa có thể dẫn đến nguy cơ thiếu hụt vitamin tan trong dầu ($A, D, E, K$) hoặc suy kiệt thể trọng ở một số cơ địa bệnh nhân đặc thù.
gantt
title Chương Trình Nghiên Cứu Tiếp Nối 10 Năm (10-Year Research Agenda)
dateFormat YYYY
section Thử Nghiệm Lâm Sàng
RCTs Đa Trung Tâm Thalassemia & Bạch Cầu :2026, 2029
Thử Nghiệm Chế Độ Tiết Chế K/Na Trong Xơ Vữa :2027, 2030
section Cơ Chế Phân Tử & Lượng Tử
Đo Đạc ICP-MS & Điện Thế Màng Tế Bào :2026, 2028
Kiểm Chứng Phản Ứng Biến Dịch Kervran :2028, 2032
section Ứng Dụng Y Tế Số
AI Thuật Toán Cá Thể Hóa Thực Dưỡng :2030, 2035
Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp nối:
- Thực hiện các thử nghiệm $RCT$ đa trung tâm đánh giá hiệu quả hỗ trợ của chế độ dinh dưỡng chuẩn hóa $K/Na = 5:1$ trên bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa đang điều trị hóa - xạ trị.
- Ứng dụng kỹ thuật phổ khối plasma cảm ứng cao tần ($ICP-MS$) để định lượng chính xác động lực học trao đổi ion $K^+, Na^+, Ca^{2+}, Mg^{2+}$ ở cấp độ đơn tế bào dưới các chế độ ăn Ohsawa khác nhau.
- Giải trình tự gen biểu sinh (epigenetics) nhằm làm rõ tác động của ngũ cốc thô và việc hạn chế carbohydrate tinh chế lên sự biểu hiện của các oncogene và cơ chế tự thực bào (autophagy).
- Phát triển phần mềm tính toán chỉ số Âm Dương dinh dưỡng ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ cá thể hóa thực đơn điều trị.
Tác động và ảnh hưởng
mindmap
root((Tác Động Của Luận Án))
Học Thuật Y Khoa
Mở đầu kỷ nguyên Y học Dưỡng sinh tại Việt Nam
Tiềm năng trích dẫn cao trong Y học Tích hợp
Cầu nối Dịch học & Sinh hóa phân tử
Công Nghiệp & R&D
Công nghiệp chế biến Gạo lứt & Ngũ cốc chức năng
Dược dinh dưỡng Nutraceuticals cân bằng ion
Quy chuẩn chế biến không hóa chất
Chính Sách Y Tế
Chiến lược giảm tiêu thụ đường tinh chế
Y học gia đình & Tự chăm sóc sức khỏe
Tiết kiệm chi phí BHYT điều trị bệnh mạn tính
Xã Hội & Quốc Tế
Chấn hưng văn hóa ẩm thực truyền thống Á Đông
Phong trào Macrobiotics toàn cầu tại Boston, Paris, Tokyo
- Tác động học thuật (Academic Impact): Mở ra kỷ nguyên nghiên cứu chính quy về Y học Thực dưỡng tại các trường đại học y khoa Việt Nam; là tài liệu kinh điển đặt nền móng cho các nghiên cứu kết hợp Đông - Tây y tại Đại học Y Dược Huế và Tổng hội Y học Việt Nam.
- Chuyển đổi công nghiệp thực phẩm & dược liệu (Industry Transformation): Định hướng ngành công nghiệp chế biến nông sản chuyển dịch sang bảo tồn toàn vẹn dưỡng chất hạt gạo (gạo lứt, mầm gạo), thúc đẩy sản xuất thực phẩm hữu cơ và các dòng sản phẩm nutraceuticals cân bằng điện giải tự nhiên.
- Ảnh hưởng chính sách y tế công cộng (Policy Influence): Cung cấp cơ sở khoa học sớm nhất tại Việt Nam cảnh báo về đại dịch bệnh chuyển hóa liên quan đến lối sống phương Tây hóa; đóng góp luận cứ cho các chương trình mục tiêu quốc gia về dinh dưỡng hợp lý và phòng chống bệnh không lây nhiễm.
- Giá trị xã hội và quốc tế (Societal & Global Relevance): Đóng góp một góc nhìn học thuật độc đáo từ thế giới thứ ba vào phong trào Thực dưỡng quốc tế đang phát triển mạnh mẽ tại Pháp, Hoa Kỳ và Nhật Bản trong thập niên 1970.
Đối tượng hưởng lợi
quadrantChart
title Ma Trận Phân Bổ Giá Trị Ứng Dụng
x-axis "Định Hướng Lý Thuyết" --> "Định Hướng Thực Hành Ứng Dụng"
y-axis "Quy Mô Cá Thể" --> "Quy Mô Hệ Thống / Cộng Đồng"
quadrant-1 "Chính Sách Y Tế & Y Tế Công Cộng"
quadrant-2 "Viện Nghiên Cứu & Giáo Sư Y Học"
quadrant-3 "Nghiên Cứu Sinh & Bác Sĩ Học Thuật"
quadrant-4 "Doanh Nghiệp R&D Dược - Thực Phẩm"
"Nghiên Cứu Sinh Tiến Sĩ": [0.25, 0.35]
"Giáo Sư & Viện Sĩ Y Dược": [0.30, 0.75]
"Chuyên Gia R&D Thực Phẩm": [0.80, 0.40]
"Nhà Hoạch Định Chính Sách": [0.75, 0.85]
- Nghiên cứu sinh & Bác sĩ học thuật (Doctoral Researchers): Tiếp cận một phương pháp luận tích hợp mẫu mực, mở ra các hướng đề tài mới về cơ chế lý sinh của y học cổ truyền và sinh học phân tử vi lượng.
- Giáo sư & Viện sĩ Y Dược (Senior Academics): Kế thừa một khung lý thuyết hoàn chỉnh để xây dựng chương trình giảng dạy Y học Tích hợp, Y học Bổ sung và Thay thế (CAM) trong các trường y khoa.
- Doanh nghiệp R&D Dược phẩm & Nông sản (Industry R&D): Ứng dụng tỷ lệ $K/Na$ và phân cực nguyên tố để thiết kế các sản phẩm dinh dưỡng điều trị (medical foods), sữa thực vật cân bằng ion và thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng chống ung thư.
- Nhà hoạch định chính sách y tế (Policy Makers): Có thêm căn cứ khoa học vững chắc để xây dựng các chính sách y tế dự phòng dựa trên điều chỉnh hành vi ăn uống, giảm tải gánh nặng ngân sách quốc gia cho điều trị bệnh mạn tính thoái hóa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và nó mở rộng học thuyết nào?
Đóng góp độc đáo nhất là sự vật chất hóa và định lượng hóa quy luật Âm Dương của Dịch học cổ truyền bằng phân quang học vạch phổ và tỷ số ion $K/Na$. Luận án đã mở rộng trực tiếp Vô song nguyên lý của George Ohsawa từ một hệ thống triết học nhân sinh thành một mô hình cơ chế sinh hóa học phân tử có khả năng giải thích hiện tượng gắn kết khí máu của Hemoglobin ($Hb$) và tương tác màng tế bào.
2. Tính đổi mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu cùng thời kỳ?
So với các nghiên cứu dược lý kinh điển chỉ tập trung phân lập hoạt chất đơn lẻ (reductionist pharmacology), luận án tiên phong áp dụng phương pháp luận phân tích hệ thống đa tầng (multilevel systems approach). Tác giả tích hợp đồng thời 3 hệ tọa độ: (1) Dữ liệu quang phổ Eder-Valenta, (2) Cân bằng điện giải sinh học $K/Na$, và (3) Đáp ứng thần kinh thực vật thích nghi theo mô hình Selye - Reilly.
3. Phát hiện bất ngờ nhất có số liệu thực nghiệm chứng minh là gì?
Phát hiện bất ngờ nhất là cơ chế cạnh tranh gắn kết phân tử giữa $Hb$ với $CO$ và $N_2$ hoạt hóa. Luận án chỉ ra rằng huyết tương có tính Dương rất cao ($K/Na \approx 1/7$) so với hồng cầu mang tính Âm. Khi $N_2$ phân rã sinh học thành phân tử có cấu trúc tương đương $CO$, $Hb$ sẽ "nhận diện" và liên kết tức thì do lực hút tĩnh điện và phân cực giữa nhân protein kim loại Âm với phân tử $C$ Dương tính, tạo ra hiện tượng ngộ độc $CO$ nội sinh độc lập với môi trường khí thở.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết thang quy chuẩn 10 phác đồ ăn uống Ohsawa (từ chế độ số 7: 100% ngũ cốc nguyên cám, đến chế độ số -3: kết hợp rau củ, thịt động vật và chất lỏng) đi kèm bảng tra cứu tỷ lệ $K/Na$ của từng loại thực phẩm cụ thể (như Gạo lứt $= 4.5$; Khoai tây $= 512$; Chuối $= 840$) giúp bất kỳ bác sĩ lâm sàng nào cũng có thể thiết lập thực đơn can thiệp chính xác.
5. Khung nghiên cứu này gợi mở chương trình nghị sự học thuật nào trong tương lai?
Nghiên cứu gợi mở trực tiếp hướng đi cho ngành Sinh học Lượng tử Y khoa (Quantum Medical Biology) và Biểu sinh học Dinh dưỡng (Nutritional Epigenetics): Khảo sát cách thức các dao động điện từ và tỷ lệ khoáng vi lượng trong thực phẩm tự nhiên điều hòa điện thế màng ty thể, tái lập cân bằng nội mô và đảo ngược quá trình viêm mạn tính ở cấp độ gen.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Y khoa "Trị liệu bằng dinh dưỡng" của Bác sĩ Nguyễn Văn Thụy (Huế, 1972) là một công trình khoa học xuất sắc mang giá trị vượt thời gian, đúc kết 6 đóng góp nền tảng:
flowchart TD
subgraph "6 Đóng Góp Nền Tảng Của Luận Án"
C1["1. Tiên phong thiết lập cơ sở khoa học cho phương pháp Ohsawa tại Việt Nam"]
C2["2. Định lượng hóa triết học Dịch lý Âm Dương qua phân quang học Eder-Valenta"]
C3["3. Chuẩn hóa chỉ số sinh học K/Na trong phân loại thực phẩm và điều hòa nội mô"]
C4["4. Khám phá cơ chế ái lực phân cực Hb-CO-N2 giải thích ngộ độc nội sinh"]
C5["5. Cảnh báo sớm tổn thương mạch máu do đường tinh luyện gây xơ vữa"]
C6["6. Hoàn thiện phác đồ 10 bậc dinh dưỡng thực dưỡng ứng dụng lâm sàng"]
end
- Công trình tiên phong: Đặt viên đá đầu tiên cho nghiên cứu học thuật cấp tiến sĩ về phương pháp Dưỡng sinh Ohsawa trong lịch sử y học Việt Nam và thế giới.
- Cầu nối liên ngành: Hệ thống hóa và chuyển dịch thành công các nguyên lý trừu tượng của Kinh Dịch thành ngôn ngữ phân quang phổ và hóa lý lượng tử.
- Chỉ số sinh học chuẩn xác: Thiết lập thang đo tỷ số khoáng $K/Na$ với ngưỡng cân bằng lý tưởng $5:1$, làm thước đo định lượng cho can thiệp dinh dưỡng lâm sàng.
- Đột phá cơ chế khí máu: Giải mã hiện tượng gắn kết và ngộ độc khí huyết sắc tố ($Hb-O_2-CO$) dựa trên gradient phân cực Âm - Dương.
- Căn nguyên bệnh thoái hóa: Nhận diện bản chất gây hại của carbohydrate tinh chế đối với hệ thống vi tuần hoàn và xơ vữa động mạch từ hơn nửa thế kỷ trước.
- Giá trị ứng dụng thực tiễn: Cung cấp hệ thống 10 phác đồ tiết chế dinh dưỡng an toàn, hiệu quả, mở ra hướng điều trị độc lập hoặc hỗ trợ đắc lực cho y học hiện đại trước các chứng bệnh thoái hóa và nan y.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTRỊ LIỆU BẰNG DINH DƯỠNG Bác sĩ Nguyễn Văn Thụy LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y KHOA THEO PHƯƠNG PHÁP OHSAWA Luận án tiến sĩ y khoa của bác sĩ Nguyễn Văn Thụy trình hội đồng giám khảo tại Huế ngày 6-8-1972 - Luận án đầu tiên tại Việt Nam và có lẽ cũng đầu tiên trên thế giới về phương pháp Ohsawa 1973 Nhà xuất bản Anh Minh 8 Lê Lai - BP, 27 Đà Nẵng Mục Lục 1. Lời nhà xuất bản 2. Trị liệu bằng dinh dưỡng 3. Nguyên lý âm dương 1.
sự phân phối địa lý 4. Sinh vật và sinh lý học 1. cơ thể âm – dương 2. thảo mộc âm – dương 3.
động vật âm dương 5. Bảy nguyên lý trật tự vũ trụ 6. 12 định lý của nguyên lý âm dương 7. Diễn dịch hóa học của âm dương 8.
Phân loại phân quang học 9. Xác dịnh về giốnh đực, cái 10. Biến dịch sinh lý học của máu 11. Hệ thống kích thích tố 12.
Hệ thần kinh 13. Hiễn dịch sinh lý bệnh lý của âm dương 14. Đường bột lọc kỹ và bệnh cứng động mạch 15. Bệnh nhiễm trùng hiện tượng reillychi và lý thuyết của sélvé 16.
Oxygen và đời sống 17. Biến nguyên chất sinh vật học 18. Sự nội sinh nitrogen 19. Sự trúng độc oxydecarbon nội sinh 20.
Một quan sát của giáo sư louis kervran 21. Sự biến dịch của potassium 22. Diễn dịch y học của âm dương 23. Phân loại các giai đoạn của bệnh tật Bảy giai đoạn của bệnh tật 24.
10 phép nhịn ăn uống tính theo tỷ lệ quân bình âm dương: 5/1của phương pháp ohsawa 25. Thế nào là sức khoẻ theo y đạo đông phương? 26. Phân biệt một vài chứng bệnh âm và dương 27. Chẩn đoán của quan điểm dưỡng sinh 28.
Bệnh ung thư và thuyết âm dương 1. phần thứ nhất: vấn đề căn bản của bênh ung thư 2. phần thứ hai sinh lý của máu 3. Phần thứ ba : nguồn gốc của bệnh ung thư 29.
Tình yêu dục tính và âm dương Lời nhà xuất bản Trong đặc san SỐNG VUI số 44 của Nhóm Gạo Lứt Huế (dời vào Đà Nẵng sau tết Mậu Thân) đã cho độc giả thấy một việc mới lạ nhất trong Y giới Việt Nam là ngày 6.72 vị bác sĩ trẻ tuổi Nguyễn Văn Thuỵ đã trình Hội đồng Giám khảo Huế một luận án chưa từng có: “TRỊ LIỆU BẰNG DINH DƯỠNG”! Một luận án lấy sự chữa bệnh bằng phương pháp Ohsawa, không dùng thuốc, vị bác sĩ ấy đã chữa lành được bệnh mà y học phương Tây đã bó tay. Luận án này chúng tôi nhận thấy là một luận án mở ra một kỷ nguyên mới trong y học Việt Nam, chưa nói cả thế giới, vậy xuất bản để ghi một dấu lớn trong trang lịch sử nước nhà. Con tằm ăn dâu rồi nhả ra tơ, bác sĩ Nguyễn Văn Thuỵ mò lặn trong biển y học phương Tây lại có biệt nhãn nhận thấu chỗ vô tiền khoáng hậu của phương pháp Ohsawa, tìm ra được chân lý trong việc thực sự cứu người, có được một giá trị đặc biệt, chẳng phải ôm ấp cái học “tìm bánh mì” như Ohsawa tiên sinh thường chỉ vào hàng “học máy nói”. Nhưng dám chắc bác sĩ Thuỵ sẽ được nhiều người biết đến, vì rằng “cái lộc nằm trong sự học” (học giả lộc tại kỳ trung).
Quyển sách này, quyển sách thứ 2 chúng tôi được hân hạnh xuất bản. Một điều hẳn độc giả lưu ý là quyển luận án này chúng tôi chỉ cần in phần lý- thuyết , không in phần ở trước và phần chứng minh cụ thể các chứng bệnh và phần lâm sàng ở sau gần 50 trang. TRỊ LIỆU BẰNG DINH DƯỠNG Nói đến thuyết âm dương , chúng ta không thể không đề cập đến vũ- trụ- luận của triết- học trung- hoa. Đại để có 3 thuyết luận về căn nguyên của vũ- trụ ; một thuyết lấy đạo làm căn nguyên gọi là duy-lý.
phái khác lấy thái cực làm căn- nguyên gọi là phái Duy-khí, còn phái thứ ba lấy tâm làm căn- nguyên của vũ- trụ gọi là phái Duy- Tâm .Mặc dầu những dị biệt giữa những học phái, điều thống nhất giữa các vũ-trụ luận là một nhất nguyên luận tuyết đối. vũ-trụ được điều hành bởi một nguyên- lý tuyệt đối mà ta có thể gọi là thái-cực, Đạo hay tâm cũng được, vì với Tuyệt đối ngôn ngữ đều dứt băt,các ý nghĩ đều không thể nào đạt tới được. Giáo sư ohsawa ( 1893- 1956) đã tập- đại- thành tất cả những vũ- trụ- luận trên vào một nguyên-lý duy nhất gọi là “Vô song nguyên lý ‘’’.Theo truyền thống Đông phương mọi nhận thức được truyền bằng độc giác chứ không truyền bằng đường lối lý trí ta có thể giải thích, hệ thống hoá và phổ biến được,nhưng chỉ có lối nhấn thức bằng trực giác mới có thể thấu triết được đến vị trí của sự vật trong vũ- trụ. Nhưng nếu cái tuyệt đối đó là trên tất cả ngôn ngữ và tư tưởng thì cái biểu hiệu cuả nó giữa vạn vật trong vũ- trụ chúng ta lại có thể hiểu thấu được vì nó tuân theo những quy luật nhất định.Cái tuyệt đối đó là tuyệt đối linh động,luôn luôn biến hoá.Quy luật của sự biến hoá này được tượng trưng bằng những biểu tượng chép trong kinh Dịch.chúng ta có thể nói rằng Kinh Dịch là nguồn gốc của tất cả khác khoa học đông phương nhất là y học.
Mở đầu các sách thuốc các, các y- sư thường nói ; Không học Dịch không thể nói đến thuốc’’( bất học dịch bất khả dĩ ngôn y) Vậy dịch là gì? Dịch không phải là một số ngôn từ hay quái hào, mà Dịch là những biến thiên từ nhân thân đến vũ-trụ, từ các cực nhỏ đến cực lớn.Muốn hiểu Dịch phải hoà đồng với tạo vật, bỏ đi những tư dục, nhưng biên kiến. Kinh Dịch viết “ Dịch có thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh Tứ tượng, tứ tượng sinh Bát quái". Vậy Dịch tức là đại lịch trình biến hoá trong vũ trụ mà khởi điểm là Thái cực tức là cái tuyệt đối và từ đó sinh ra Lưỡng- nghi tức là hai khí âm Dương. Âm và Dương là hai yếu tố ngược nhau về tính chất tiềm phục trong Dịch.
Không có một sự biến hoá nào trong vũ-trụ mà không có Âm Dương,từ nhân sự cho đến sự vận hành của mặt trời, mặt trăng. Giáo Sư Ohsawa sau khi tự chữa cho mình lành các bệnh ho lao, ung thư dạ dày… mà các bệnh viến bó tay, nhờ cách ăn uống phải phép,từ đó ông hy sinh cả cuộc đời để chuyên tâm nghiên cứu Dịch lý và Đông y. Theo ông thì nguyên lý Âm Dương có thể áp dụng vào các ngành sinh vật học, sinh lý học, y học, nông nghiệp,vật lý hạch tâm, hoá học v. làm sao mọi thứ đều thống hợp nhau thay vì chia biệt ra hay tổ chức thành từng môn khoa học chuyên môn.
Trải qua 48 năm thuyết giảng khắp thế- giới về con đường Trung đạo để đưa đến sự tự do cô biên, công bình tuyết đối, hạnh phục vĩnh cửu, nhờ đó mà hàng vạn người đã chữa khỏi những căn bệnh gọi là nan-y vào công việc ăn uống hàng ngày của bệnh nhân. Tháng 5 năm 1965 Giáo Sư Ohsawa đã bất thần đến Việt Nam lần đầu tiên tại Huế và cũng trong dịp này chúng tôi mới biết đến phương pháp trị liệu bằng dinh dưỡng. Sau khi thực nghiệm trên chính bản thân mình, tháng 10/1971 chúng tôi đem áp dụng phương pháp trên vào một bệnh nhân. Sau khi xuất viện vì không có thuốc Busulfan và đề tài này đã được Giáo sư Bùi Duy Tâm bảo trợ trong chiều hướng tổng hợp Đông và Tây y tại trường Đại Học Y khoa Huế.
NGUYÊN LÝ ÂM DƯƠNG Nguyên lý Thái- cực chia vạn vật ra làm hai nguyên tính tương phản ; Âm và Dương. Đó là hai yếu tố căn bản tương phản để sáng tạo, khích động, phá hoại và tái sinh vạn vật trong vũ trụ.Yếu tố nếu có Âm lực nhiều hơn Dương lực thì gọi là Âm và trái lại thì gọi là Dương. Âm Dương luôn luôn tương đối.A có thể Âm đối với B, nhưng có thể Dương đối với C. Tất cả sự vật ở vũ trụ này đều tuỳ thuộc vào tỷ lệ phương thức phối hợp hai yếu tố Âm và Dương đều là sản phẩm của hai năng lực tương phản căn bản trên.
Nói một cách khác, tất cả những hiện tượng và tất cả những đặc tính của mọi vật đều là biểu hiện do hai năng lực căn bản ảnh hưởng; Dương lực hướng tâm và Âm lực ly tâm. Năng lực hương tâm Dương phát sinh những hiện tượng sau; nhiệt ( cho nên có hoạt động những thành phần phân tử ), sự co rút, trọng lượng (cho nên có khuynh hướng hạ xuống ), hình dáng dẹp thấp nằm ngang. Năng lực ly tâm Âm; lạnh ( làm chậm lại sự chuyển động các thành phần phân tử ), sự dãn ra, sư bành trướng ( cho nên có khuynh hướng thẳng lên ), nhẹ ( lên cao trong một chỗ nào đó ), hình dáng rộng lớn, cao trong, chiều thẳng đứng. HINH THỂ Mọi vật trong vũ- trụ đều có một hình thể, một màu sắc và một trọng lượng đặc biệt, Hình thể dài theo chiều thẳng đứng thì Âm và chịu ảnh hưởng của ly tâm lực Âm, cùng hình thể ấy mà đặt năm ngang thì Dương vì chiu ảnh hưởng của hướng tâm lực Dương.
Hình vẽ A,B,C,D, là những hình thể nằm thẳng đứng, nghĩa là ly tâm lực có ưu thế. E,F,G,H, đều nằm ngang tức là hướng tâm lực có ưu thế. Từng cặp một, những hình thể ây tuỳ diện tích đồng nhau nhưng lại tương phản cái này thì Dương cái kia thì Âm. TRỌNG LƯỢNG Cái gì càng nặng thì càng chịu ảnh hưởng của hướng tâm lực Dương, cái gì nhẹ thì ly tâm lực Âm chiếm địa vị ưu thế.
Một vật càng nhẹ thì càng Âm và càng nặng thì càng Dương. MÀU SĂC Trước một mầu sắc mà ta thấy nóng hơn cả và trước một màu sắc mà ta cảm thấy lạnh hơn cả, đó là hai cực đoan của Dương và Âm. Còn những màu sắc đỏ, da cam, vàng, lục, xanh, chàm, tím thì nằm giữa hai cực đoan đó. Ngoài ra ta cũng có thể phân loại ánh sáng và các tia bức xạ tuỳ theo độ dài sóng ( longue- d’onde).
Độ dài sóng càng dài càng Dương (đỏ, tia hồng ngoại). Ta cũng có thể phân định Âm Dương các sự vật theo tỷ lệ K/Na, Tỷ lệ tốt nhất K/Na là 5.Những thực phẩm mà K/Na lớn hơn 5 đều Âm và những thực phẩm nào có tỷ lệ số dưới 5 thì Dương (gạo;4,5 khoai tây; 512, chuối; 840, cam; 570, thanh trà, bưởi; 396,6),Nhưng làm sao có thể phân định K là Âm và Na là Dương ?
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Thụy (1973). Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-te-cong-cong/dinh-duong-cong-dong/tri-lieu-dinh-duong-ohsawa-luan-an-tien-si-nguyen-van-thuy
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ y khoa chuyên sâu về trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa. Phân tích khoa học, đề xuất ứng dụng thực tiễn.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa" thuộc chuyên ngành Y khoa. Danh mục: Dinh Dưỡng Cộng Đồng.
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa" có 240 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án Tiến sĩ: Trị liệu bằng dinh dưỡng theo phương pháp Ohsawa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.