Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nh
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch.
Đại học Huế - Trường Đại học Y Dược
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
182
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Giới thiệu
Nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp là một vấn đề quan trọng trong lĩnh vực y học. Copeptin là một biomarker được sử dụng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh tim mạch và đột quỵ.
1.1. Tính cấp thiết của vấn đề
Tai biến mạch máu não là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong và tàn tật trên toàn thế giới. Việc tìm kiếm các biomarker để tiên lượng và điều trị bệnh nhân tai biến mạch máu não là rất cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá nồng độ copeptin huyết thanh trong tiên lượng bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
II. Tổng quan về copeptin
Copeptin là một peptide được tiết ra bởi tuyến yên và có liên quan đến hormone chống bài niệu ADH. Nồng độ copeptin huyết thanh đã được sử dụng như một biomarker trong nhiều bệnh lý tim mạch.
2.1. Cấu trúc và chức năng của copeptin
Copeptin là một peptide gồm 39 amino acid, được tiết ra bởi tuyến yên và có liên quan đến hormone chống bài niệu ADH.
2.2. Vai trò của copeptin trong bệnh lý tim mạch
Nồng độ copeptin huyết thanh đã được sử dụng như một biomarker trong nhiều bệnh lý tim mạch, bao gồm suy tim sung huyết và đột quỵ.
III. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ELISA để đo lường nồng độ copeptin huyết thanh trong mẫu máu của bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
3.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu này là một nghiên cứu tiền cứu, bao gồm 100 bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
3.2. Phương pháp đo lường copeptin
Nồng độ copeptin huyết thanh được đo lường bằng phương pháp ELISA sử dụng bộ kit đặc biệt.
IV. Kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ copeptin huyết thanh tăng cao trong bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
4.1. Nồng độ copeptin huyết thanh
Nồng độ copeptin huyết thanh trung bình là 10,5 ± 2,5 pmol/L trong bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
4.2. Liên quan giữa nồng độ copeptin và mức độ nghiêm trọng của bệnh
Nồng độ copeptin huyết thanh có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh, với giá trị AUC là 0,85.
V. Thảo luận
Kết quả nghiên cứu cho thấy nồng độ copeptin huyết thanh có thể được sử dụng như một biomarker tiên lượng trong bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
5.1. Ý nghĩa của nghiên cứu
Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng về việc sử dụng nồng độ copeptin huyết thanh như một biomarker tiên lượng trong bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp.
5.2. Hạn chế của nghiên cứu
Nghiên cứu này có một số hạn chế, bao gồm kích thước mẫu nhỏ và thiếu dữ liệu về nồng độ copeptin huyết thanh trong dân số khỏe mạnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (182 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC NGUYỄN THÀNH CÔNG NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ COPEPTIN HUYẾT THANH TRONG TIÊN LƢỢNG BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Huế - 2019 ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC NGUYỄN THÀNH CÔNG NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ COPEPTIN HUYẾT THANH TRONG TIÊN LƢỢNG BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP CHUYÊN NGÀNH: NỘI TIM MẠCH MÃ SỐ: 62 72 01 41 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Ngƣời hƣớng dẫn: PGS. Lê Thị Bích Thuận PGS. Lê Chuyển Huế - 2019 Lời Cảm Ơn Để hoàn thành luận án này, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban Giám Đốc Đại Học Huế, Ban Giám Hiệu Trường Đại học Y Dược Huế, Ban Giám Đốc Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế đã tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu sinh tại Đại Học Huế. Ban Đào Tạo – Đại Học Huế, Phòng Đào tạo Sau Đại Học – Trường Đại học Y Dược Huế, Ban Chủ nhiệm Bộ môn Nội Trường Đại học Y Dược Huế, Ban Chủ nhiệm khoa Nội Tim mạch, khoa Nội tổng hợp – Nội tiết, khoa Hồi sức tích cực, khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Đơn vị xét nghiệm Trung tâm Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, Ban Chủ nhiệm Bộ môn Sinh lý bệnh Miễn Dịch Đại học Y Dược Huế, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực hiện luận án này.
Hoàng Khánh, nguyên Trưởng phòng Đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Y Dược Huế, là người đã định hướng con đường nghiên cứu khoa học của tôi. Lê Thị Bích Thuận, Trưởng khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, cán bộ giảng Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, là người trực tiếp hướng dẫn và tận tình dìu dắt tôi trên con đường làm công tác khoa học. Lê Chuyển, Phó Trưởng Bộ môn Dược Lý - Trường Đại học Y Dược Huế, Phó trường Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Khoa Nội Tổng hợp – Nội tiết Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, là người trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo và dành nhiều công sức giúp tôi hoàn thành luận án này. Huỳnh Văn Minh, Chủ tịch Phân hội Tăng huyết áp Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện trường Đại học Y Dược Huế, nguyên Trưởng Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, đã luôn quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi.
Trần Văn Huy, Trưởng Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, Giám đốc Trung tâm Nội soi Tiêu hóa - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, Phó chủ tịch Hội Khoa học Tiêu hóa Việt Nam, đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi để hoàn thành công tác học tập và nghiên cứu. Nguyễn Hải Thủy, Trưởng khoa Nội Tổng hợp Nội tiết - Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, Phó chủ tịch Hội Nội tiết và Đái tháo đường Việt Nam, cán bộ giảng Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và nghiên cứu của tôi. Phan Thị Minh Phương, Trưởng Bộ môn Sinh Lý Bệnh Miễn Dịch – Trường Đại học Y Dược Huế, Trưởng khoa Miễn Dịch, Phó trưởng Đơn vị Xét nghiệm Trung Tâm – Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế, đã giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất trong quá trình nghiên cứu của tôi. Nguyễn Văn Hòa, Phó trưởng Khoa Y tế Công cộng - Trường Đại học Y Dược Huế, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ trong công việc hoàn thành số liệu của luận án.
Quý Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Nội - Trường Đại học Y Dược Huế, Quý đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận án. Thư viện Trường Đại học Y Dược Huế, đã tạo điều kiện trong việc tìm kiếm thông tin, tài liệu cho luận án. Xin chân thành cảm ơn Quý bệnh nhân, các người tình nguyện đã cho tôi lấy mẫu nghiệm để nghiên cứu, hoàn thành luận án. Một phần không nhỏ của thành công luận án là sự giúp đỡ, động viện của Cha, Mẹ, Vợ, hai con, anh chị em, bạn bè đồng nghiệp gần xa đã sẳn sàng tạo mọi điều kiện thuận lợi, dành cho tôi sự ủng hộ nhiệt tình trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin gởi đến tất cả mọi người lòng biết ơn vô hạn. Huế, ngày tháng năm 2018 Nguyễn Thành Công LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác, có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tác giả luận án Nguyễn Thành Công BẢNG CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Tiếng Việt Tiếng Anh ADH Hormon chống bài niệu Antidiuretic hormone AUC Diện tích dưới đường cong Area Under the Curve AVP Arginine vasopressin Arginine vasopressin CT Cholesterol toàn phần Total cholesterol CI Khoảng tin cậy Confedence Interval CNCLVT Chụp não cắt lớp vi tính Brain computed Tomography CS Cộng sự ĐTĐ Đái Tháo Đường HA Huyết áp HATT Huyết áp tâm thu HATTr Huyết áp tâm trương HDL-C Cholesterol lipoprotein mật độ cao High-density lipoprotein cholesterol hs-cTnT Troponin - T cơ tim siêu nhạy highly sensitive cardiac troponin T IQR Tứ phân vị Interquartile range KTC Khoảng tin cậy LDL- C Cholesterol lipoprotein mật độ thấp low-density lipoprotein cholesterol mRS Thang điểm Rankin sửa đổi Modified Rankin score NIHSS Thang điểm đột quỵ của Viện sức National Institutes of Health khỏe Hoa Kỳ Stroke Scale NKCC Đồng vận chuyển Natri, Kali, Clo Na-K-Cl cotransporter NMDA N-methyl-D-aspartate NMN Nhồi máu não OR Tỷ số nguy cơ Odd ratio R Hệ số tương quan R Coefficient of correlation ROC Đường cong ROC Receiver operating Characteristic curve SD Độ lệch chuẩn Standard Deviation Se Độ nhạy Sensitivity Sp Độ đặc hiệu Specificity TBMMN Tai biến mạch máu não THA Tăng huyết áp TG Triglyceride XHN Xuất huyết não MỤC LỤC Trang ĐẶT VẤN ĐỀ.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Sinh lý bệnh tai biến mạch máu não. Các yếu tố tiên lượng. Copeptin chất chỉ điểm sinh học trong tai biến mạch máu não.
Các nghiên cứu về copeptin trong và ngoài nước. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.
Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu. Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp và mối tương quan của copeptin với các yếu tố tiên lượng khác. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu. Nồng độ copeptin huyết thanh ở đối tượng nghiên cứu.
Giá trị tiên lượng của copeptin ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn cấp. Tương quan giữa copeptin với thể tích tổn thương não, thang điểm NIHSS, thang điểm Glasgow, hs-CRP, fibrinogen, glucose máu, bạch cầu. 134 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Phân loại tăng huyết áp.
Thang điểm Glasgow. Thang điểm đột quỵ của Viện sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ (NIHSS). Kết quả chuẩn vàng và xét nghiệm. Diễn giải ý nghĩa của diện tích dưới đường biểu diễn ROC (AUC).
Đặc điểm của nhóm nhồi máu não so với nhóm chứng. Đặc điểm của nhóm xuất huyết não so với nhóm chứng. Các yếu tố nguy cơ ở nhóm bệnh. Mức độ lâm sàng qua thang điểm NIHSS vào viện và bảy ngày sau vào viện.
Thể tích tổn thương não trên phim chụp não cắt lớp vi tính. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện ở nhóm bệnh so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện so với bảy ngày sau vào viện. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo giới ở nhóm nhồi máu não, xuất huyết não.
Nồng độ copeptin huyết thanh theo giới ở nhóm nhồi máu não so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh theo giới ở nhóm xuất huyết não so với nhóm chứng. Nồng độ copeptin huyết thanh vào viện theo thể tích tổn thương não. Nồng độ copeptin huyết thanh theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não.
Nồng độ copeptin huyết thanh theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Sự thay đổi nồng độ copeptin với mức độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Sự thay đổi nồng độ copeptin với mức độ nặng lâm sàng theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não. Liên quan nồng độ copeptin vào viện với mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não.
Liên quan nồng độ copeptin vào viện với mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng lúc vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng lúc vào viện ở bệnh nhân xuất huyết não. Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân nhồi máu não.
Điểm cắt giá trị nồng độ copeptin bảy ngày sau vào viện tiên lượng mức độ nặng trên lâm sàng ở bệnh nhân xuất huyết não. Tương quan giữa thang điểm NIHSS vào viện với các yếu tố nguy cơ khác ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não. Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân nhồi máu não.
Tương quan giữa thang điểm NIHSS vào viện với các yếu tố nguy cơ khác ở bệnh nhân xuất huyết não. Phân tích hồi qui đơn biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não 82 Bảng 3. Phân tích hồi qui đa biến các yếu tố liên quan đến mức độ nặng lâm sàng vào viện theo thang điểm NIHSS ở bệnh nhân xuất huyết não 82 Bảng 3. So sánh các yếu tố nguy cơ trong tiên lượng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não.
Phân tích hồi qui logistic đơn biến các yếu tố ảnh hưởng mức độ nặng lâm sàng bảy ngày sau vào viện ở bệnh nhân nhồi máu não .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh trong chẩn đoán bệnh lý tim mạch.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Huế - Trường Đại học Y Dược. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" thuộc chuyên ngành Nội Tim Mạch. Danh mục: Y Học Lâm Sàng.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ copeptin huyết thanh tron" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.