Luận án: Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi Hà Nội - Trần Thị Xuân Ngọc
Tài liệu: Luận án thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại hà nội. Tải miễn
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tình trạng béo phì trẻ 6 14 tuổi tại Hà Nội
Tình trạng thừa cân, béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đường tại Hà Nội đang là một vấn đề sức khỏe cộng đồng đáng báo động. Nghiên cứu này đánh giá thực trạng dinh dưỡng của học sinh từ 6 đến 14 tuổi, cung cấp cái nhìn tổng quan về thách thức hiện có. Tỷ lệ béo phì trẻ em Hà Nội đã tăng đáng kể trong những năm gần đây. Vấn đề không chỉ giới hạn ở các khu vực thành thị mà còn lan rộng ra các vùng ngoại ô. Việc xác định mức độ phổ biến của béo phì là bước đầu tiên quan trọng để xây dựng các chiến lược can thiệp hiệu quả. Dữ liệu từ 30 trường tiểu học và THCS giúp khắc họa bức tranh chân thực về tình hình dinh dưỡng học sinh. Các phân tích chi tiết cho thấy cần có hành động khẩn cấp để kiểm soát và giảm thiểu tỷ lệ này.
1.1. Tỷ lệ béo phì trẻ em Hà Nội hiện nay
Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội được khảo sát chi tiết. Kết quả cho thấy tỷ lệ này ở mức cao, có xu hướng gia tăng theo thời gian. Các yếu tố như môi trường sống, điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng rõ rệt đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ. Việc đánh giá chính xác giúp định vị các khu vực, nhóm đối tượng cần ưu tiên can thiệp. Đây là cơ sở để phát triển các chương trình phòng ngừa béo phì ở trẻ em Hà Nội phù hợp với đặc thù từng vùng.
1.2. Thách thức trong kiểm soát thừa cân béo phì
Kiểm soát thừa cân, béo phì ở trẻ em đặt ra nhiều thách thức. Thay đổi lối sống, thói quen ăn uống thiếu lành mạnh là nguyên nhân chính. Thiếu hoạt động thể chất, tiếp xúc nhiều với thiết bị điện tử cũng góp phần. Hệ thống giáo dục, y tế cần phối hợp chặt chẽ hơn. Việc nâng cao nhận thức cộng đồng về tác động của béo phì đến sức khỏe trẻ em là cấp thiết. Các giải pháp đòi hỏi sự đồng bộ từ gia đình, nhà trường đến cộng đồng.
II. Nguyên nhân béo phì trẻ em 6 14 tuổi Yếu tố nguy cơ
Béo phì ở trẻ em là một vấn đề phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nguy cơ. Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các nguyên nhân béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội. Các yếu tố này bao gồm thói quen ăn uống, mức độ hoạt động thể chất, và ảnh hưởng từ môi trường gia đình. Hiểu rõ những yếu tố này giúp xây dựng các chiến lược phòng ngừa và can thiệp mục tiêu. Việc phân tích sâu các yếu tố nguy cơ là cần thiết để thiết kế chương trình can thiệp hiệu quả. Mục tiêu là giải quyết tận gốc các nguyên nhân gây ra tình trạng thừa cân, béo phì.
2.1. Chế độ dinh dưỡng và thói quen ăn uống
Chế độ dinh dưỡng không cân đối là nguyên nhân hàng đầu. Trẻ thường tiêu thụ nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ ăn nhanh, nước ngọt có đường. Khẩu phần ăn giàu năng lượng, ít rau xanh và chất xơ. Thói quen ăn vặt thường xuyên, bỏ bữa sáng cũng góp phần. Phụ huynh, nhà trường cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng cho trẻ thừa cân. Cung cấp kiến thức về thực phẩm lành mạnh, xây dựng thói quen ăn uống khoa học là rất quan trọng.
2.2. Mức độ hoạt động thể chất và yếu tố gia đình
Thiếu hoạt động thể chất là một yếu tố nguy cơ lớn. Trẻ dành nhiều thời gian cho việc học, xem TV, chơi game điện tử, ít vận động. Môi trường gia đình cũng đóng vai trò quan trọng. Yếu tố di truyền, thói quen sinh hoạt của cha mẹ có thể ảnh hưởng đến con. Các nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ giữa lối sống ít vận động và tỷ lệ béo phì. Cần khuyến khích hoạt động thể chất cho trẻ 6-14 tuổi, tạo điều kiện cho trẻ tham gia các trò chơi vận động.
III. Chương trình can thiệp béo phì học đường Mô hình triển khai
Một trong những trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng và đánh giá mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng. Mô hình này được thiết kế để can thiệp béo phì tại trường học, tập trung vào trẻ 6-14 tuổi. Mục tiêu chính là cung cấp kiến thức, thay đổi thái độ và hành vi liên quan đến dinh dưỡng và hoạt động thể chất. Chương trình can thiệp béo phì học đường đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, phụ huynh và cộng đồng. Việc triển khai mô hình dựa trên các nguyên tắc khoa học, đảm bảo tính khả thi và bền vững. Đây là một can thiệp đa yếu tố béo phì trẻ, hướng tới cải thiện sức khỏe toàn diện.
3.1. Mục tiêu và phương pháp can thiệp
Mục tiêu của chương trình là giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì và nâng cao kiến thức dinh dưỡng cho học sinh. Phương pháp can thiệp bao gồm giáo dục trực tiếp, tài liệu truyền thông, các hoạt động thực hành. Nội dung giáo dục tập trung vào lựa chọn thực phẩm, kiểm soát khẩu phần, tầm quan trọng của vận động. Phương pháp này áp dụng cho cả học sinh và phụ huynh. Việc truyền thông giáo dục dinh dưỡng giúp nâng cao nhận thức về chế độ dinh dưỡng cho trẻ thừa cân.
3.2. Can thiệp đa yếu tố béo phì trẻ tại trường học
Mô hình can thiệp không chỉ dừng lại ở giáo dục. Nó bao gồm các buổi tư vấn dinh dưỡng cho trẻ béo phì, khuyến khích các hoạt động thể chất cho trẻ 6-14 tuổi. Xây dựng môi trường học đường lành mạnh, có căng tin với thực đơn hợp lý cũng là một phần quan trọng. Các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ thể thao được tổ chức để tăng cường vận động. Sự tham gia của giáo viên, nhân viên y tế trường học là then chốt. Đây là một ví dụ điển hình về can thiệp đa yếu tố béo phì trẻ, mang lại hiệu quả bền vững.
IV. Hiệu quả can thiệp béo phì trẻ Đánh giá kết quả giảm cân
Nghiên cứu đã đánh giá kỹ lưỡng hiệu quả can thiệp của mô hình giáo dục dinh dưỡng. Kết quả cho thấy những thay đổi tích cực về tình trạng dinh dưỡng và hành vi của trẻ. Hiệu quả giảm cân ở trẻ béo phì được ghi nhận thông qua các chỉ số BMI. Ngoài ra, sự thay đổi về kiến thức, thái độ và thói quen ăn uống cũng được đánh giá. Việc đo lường hiệu quả giúp xác định tính khả thi và khả năng mở rộng của mô hình. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng các chiến lược phòng ngừa béo phì ở trẻ em Hà Nội dài hạn.
4.1. Thay đổi chỉ số BMI và tỷ lệ giảm cân
Sau thời gian can thiệp, nhiều học sinh đã có sự cải thiện về chỉ số BMI. Tỷ lệ thừa cân, béo phì trong nhóm can thiệp giảm đáng kể so với nhóm đối chứng. Một số trẻ đạt được hiệu quả giảm cân ở trẻ béo phì rõ rệt. Kết quả này chứng minh tính hiệu quả của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng. Sự thay đổi này không chỉ là con số mà còn là tiền đề cho sức khỏe lâu dài của trẻ.
4.2. Cải thiện kiến thức thái độ và hành vi dinh dưỡng
Không chỉ về thể chất, nghiên cứu cũng ghi nhận sự cải thiện đáng kể về kiến thức dinh dưỡng của học sinh. Trẻ em có thái độ tích cực hơn với việc ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất. Thói quen ăn uống có sự điều chỉnh theo hướng khoa học hơn. Khẩu phần ăn của học sinh trở nên cân đối hơn, giảm tiêu thụ đồ ngọt và đồ chiên rán. Những thay đổi này là minh chứng cho tác động tích cực của chương trình can thiệp béo phì học đường.
V. Phòng ngừa béo phì trẻ em Hà Nội Giải pháp dinh dưỡng
Phòng ngừa béo phì ở trẻ em Hà Nội đòi hỏi một chiến lược tổng thể và bền vững. Các khuyến nghị từ nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của giáo dục dinh dưỡng và hoạt động thể chất. Việc nâng cao nhận thức cho phụ huynh, giáo viên và bản thân trẻ em là yếu tố then chốt. Cần tiếp tục triển khai các chương trình can thiệp béo phì học đường một cách rộng rãi hơn. Các giải pháp phải được tích hợp vào hệ thống giáo dục và y tế. Mục tiêu là tạo ra một môi trường thuận lợi cho sự phát triển khỏe mạnh của trẻ em, giảm thiểu tác động của béo phì đến sức khỏe trẻ em.
5.1. Tác động của béo phì đến sức khỏe trẻ em
Béo phì ở trẻ em gây ra nhiều hệ lụy nghiêm trọng đến sức khỏe. Trẻ béo phì có nguy cơ cao mắc các bệnh mãn tính như tiểu đường type 2, bệnh tim mạch, huyết áp cao. Các vấn đề về xương khớp, hô hấp cũng thường gặp. Tác động tâm lý xã hội như tự ti, trầm cảm cũng không thể bỏ qua. Hiểu rõ tác động của béo phì đến sức khỏe trẻ em là động lực để thực hiện các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.
5.2. Khuyến nghị và định hướng cho tương lai
Dựa trên kết quả nghiên cứu, cần có các khuyến nghị cụ thể. Tiếp tục đẩy mạnh tư vấn dinh dưỡng cho trẻ béo phì, khuyến khích chế độ dinh dưỡng cho trẻ thừa cân khoa học. Tăng cường các hoạt động thể chất cho trẻ 6-14 tuổi trong và ngoài nhà trường. Xây dựng chính sách hỗ trợ các chương trình phòng ngừa béo phì. Cần có sự phối hợp liên ngành giữa y tế, giáo dục và cộng đồng. Định hướng tương lai là tạo ra một thế hệ trẻ em khỏe mạnh, giảm gánh nặng béo phì cho xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG TRẦN THỊ XUÂN NGỌC THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦA MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM TỪ 6 ĐẾN 14 TUỔI TẠI HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ DINH DƯỠNG HÀ NỘI, 2012 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ VIỆN DINH DƯỠNG TRẦN THỊ XUÂN NGỌC THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ CAN THIỆP THỪA CÂN, BÉO PHÌ CỦA MÔ HÌNH TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM TỪ 6 ĐẾN 14 TUỔI TẠI HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH DINH DƯỠNG MÃ SỐ: 62.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1.TS PHẠM DUY TƯỜNG 2.TS NGUYỄN VĂN HIẾN HÀ NỘI, 2012 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Bộ môn dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm - Trường đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc và Trung tâm đào tạo dinh dưỡng và thực phẩm - Viện dinh dưỡng, Khoa chính sách và giám sát dinh dưỡng đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Phạm Duy Tường và Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Hiến, những người Thầy đáng kính luôn dành thời gian và công sức để động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Sở giáo dục Hà Nội, phòng giáo dục các quận/huyện và 30 trường tiểu học và trung học cơ sở đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp của Viện Dinh dưỡng luôn khuyến khích, chia sẻ kinh nghiệm, giúp tôi hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới Tiến sĩ Trần Thị Phúc Nguyệt, giảng viên Bộ môn dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, đã giúp tôi trong quá trình triển khai thu thập số liệu và theo dõi can thiệp. Cuối cùng, tôi xin gửi lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn bên tôi để động viên, hỗ trợ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của tôi.
iii MỤC LỤC MỤC LỤC iii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vii MỞ ĐẦU 1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 1. Khái niệm thừa cân, béo phì 4 1. Phân loại béo phì 4 1.
Thực trạng thừa cân, béo phì trên thế giới và Việt Nam 6 1. Thực trạng thừa cân, béo phì trên thế giới 6 1. Thực trạng thừa cân, béo phì ở Việt Nam 13 1. Những yếu tố nguy cơ của thừa cân, béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đường 14 1.
Cơ chế bệnh sinh của béo phì 14 1. Yếu tố gia đình 16 1. Yếu tố di truyền 17 1. Khẩu phần và thói quen ăn uống của trẻ thừa cân, béo phì 18 1.
Hoạt động thể lực và béo phì 19 1. Một số nguyên nhân khác 22 1. Hậu quả của béo phì 26 1. Ảnh hưởng đến sức khỏe 26 1.
Tăng nguy cơ mắc bệnh và tử vong 26 1. Hậu quả kinh tế và xã hội của béo phì 32 1. Các giải pháp can thiệp phòng chống thừa cân, béo phì 34 40 iv CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.
Đối tượng nghiên cứu 40 2. Thời gian nghiên cứu 40 2. Địa điểm nghiên cứu 41 2. Phương pháp nghiên cứu 41 2.Thiết kế nghiên cứu 41 2.
Mô tả các bước tiến hành nghiên cứu 45 2. Nội dung, các biến số nghiên cứu 46 2. Phương pháp và công cụ thu thập số liệu 47 2. Xây dựng mô hình can thiệp 51 2.
Tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá 56 2. Các biện pháp khống chế sai số 58 2. Xử lý và phân tích số liệu 59 2. Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu 61 CHƯƠNG 3.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62 3. Thông tin về địa điểm và đối tượng nghiên cứu 62 3. Tình trạng dinh dưỡng học sinh từ 6 – 14 tuổi 64 3. Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến thừa cân, béo phì ở học sinh 73 3.
Đánh giá hiệu quả can thiệp 80 3. Đặc điểm đối tượng lựa chọn vào can thiệp 80 3. Hiệu quả đối với tình trạng thừa cân, béo phì 80 3. Hiệu quả thay đổi về kiến thức và thái độ của học sinh 83 3.
Hiệu quả thay đổi về thói quen của học sinh 86 3. Hiệu quả tới sự thay đổi khẩu phần ăn của học sinh 89 3. Hiệu quả của can thiệp tới thể lực của học sinh 91 v CHƯƠNG 4. Tình trạng dinh dưỡng của học sinh từ 6 đến 14 tuổi tại 30 trường tiểu học 92 và THCS ở Hà Nội 4.
Các yếu tố nguy cơ gây thừa cân, béo phì ở học sinh từ 6 đến 14 tuổi 96 4. Xây dựng và thực hiện mô hình can thiệp giáo dục dinh dưỡng phòng 104 chống béo phì ở trẻ em lứa tuổi học đường Kết luận 113 Khuyến nghị 116 Tài liệu tham khảo Phụ lục 1. Bộ câu hỏi Phụ lục 2. Thư gửi phụ huynh học sinh vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BMI Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index) BP Béo phì CN Cân nặng CC Chiều cao CT Can thiệp ĐC Đối chứng HS Học sinh IOTF Tổ chức chuyên trách béo phì quốc tế (Ỉnternational Obesity Task Force) NC Nhóm chứng NCĐN Nhu cầu đề nghị NLKP Năng lượng khẩu phần P: L: G Tỷ trọng (%) năng lượng do Protein, Lipit và Gluxit cung cấp SD Độ lệch chuẩn (Standard Deviation) SDD Suy dinh dưỡng SK Sức khoẻ TC Thừa cân TH Tiểu học THCS Trung học cơ sở TP Thành phố TT - GDSK Truyền thông giáo dục sức khoẻ VDD Viện Dinh dưỡng WHO Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization) vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Hậu quả của béo phì 26 Bảng 1. Béo phì ở trẻ em và nguy cơ béo phì ở tuổi trưởng thành 32 Bảng 1.3 Hậu quả kinh tế của béo phì tại một số nước phát triển 33 Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo quận/huyện 62 Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi và giới 63 Bảng 3.3 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI percentile của học sinh từ 6 64 đến 14 tuổi Bảng 3.4 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI percentile của học sinh tiểu 67 học Bảng 3.5 Tình trạng dinh dưỡng theo BMI percentile của học sinh THCS 69 Bảng 3.6 Cân nặng và chiều cao trung bình của học sinh tiểu học 71 Bảng 3.7 Cân nặng và chiều cao trung bình của học sinh THCS 72 Bảng 3.8 Yếu tố kinh tế hộ gia đình và thừa cân, béo phì 73 Bảng 3.9 Thu nhập, chi tiêu hộ gia đình và thừa cân, béo phì 74 Bảng 3.10 Yếu tố gia đình và thừa cân, béo phì 75 Bảng 3.11 Hoạt động thể lực và thừa cân, béo phì 76 Bảng 3.12 Thói quen ăn uống và thừa cân, béo phì 77 Bảng 3.13 Mức tiêu thụ lương thực, thực phẩm 24 giờ qua của học sinh từ 78 7 đến 9 tuổi Bảng 3.14 Giá trị dinh dưỡng và tính cân đối khẩu phần của học sinh từ 7 79 đến 9 tuổi Bảng 3.15 Tỷ lệ thừa cân, béo phì sau khi can thiệp tại trường tiểu học 80 Bảng 3.16 Tỷ lệ thừa cân, béo phì sau khi can thiệp tại trường THCS 82 Bảng 3.17 Mức độ cải thiện kiến thức của học sinh sau khi can thiệp 83 Bảng 3.18 Mức độ cải thiện thái độ của học sinh sau khi can thiệp 85 Bảng 3.19 Thay đổi thói quen ăn uống của học sinh sau khi can thiệp 86 Bảng 3.20 Thay đổi hoạt động tĩnh tại của học sinh sau khi can thiệp 87 Bảng 3.21 Thay đổi các hoạt động thể thao sau khi can thiệp 88 Bảng 3.22 Mức tiêu thụ lương thực, thực phẩm 24 giờ qua của học sinh từ 89 7 đến 9 tuổi sau khi can thiệp Bảng 3.23 Giá trị dinh dưỡng và tính cân đối khẩu phần của học sinh từ 7 90 đến 9 tuổi sau khi can thiệp Bảng 3.24 Tỷ lệ đạt yêu cầu kiểm tra thể lực của học sinh tiểu học 91 Bảng 3.25 Tỷ lệ đạt yêu cầu kiểm tra thể lực của học sinh THCS 91 viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.1 Tỷ lệ dân số có BMI> 30 ở một số quốc gia trên thế giới năm 2007 7 Hình 1.2 Gánh nặng kép dinh dưỡng (suy dinh dưỡng còm còi và thừa cân, 12 béo phì) của trẻ em châu Mĩ la tinh Hình 1.3 Mối liên quan giữa tiền sử thấp còi và thừa cân, béo phì của trẻ vị 25 thành niên tại Nam Phi Hình 3.1 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh nam theo nhóm tuổi 70 Hình 3.2 Tình trạng dinh dưỡng của học sinh nữ theo nhóm tuổi 71 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ Biểu đồ 1.1 Xu hướng thừa cân, béo phì của trẻ em lứa tuổi học đường trên 8 thế giới Biểu đồ 1.2 Tỷ lệ thừa cân ở trẻ em từ 5 - 11 tuổi ở một số quốc gia 9 Biểu đồ 1.3 Tỷ lệ béo phì trẻ em ở cộng hòa Pháp 10 Biểu đồ 1.4 Tỷ lệ thừa cân, béo phì trẻ em ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ la 11 tinh (1990 – 2010) Biểu đồ 1.5 Số trẻ em thừa cân, béo phì ở châu Á, châu Phi, châu Mĩ la tinh 11 (1990 – 2010) Biểu đồ 1.6 Diễn biến tình trạng thừa cân, béo phì của học sinh TP. Hà Nội 14 từ năm 1995 đến năm 2000 Biểu đồ 3. 1 Tình trạng dinh dưỡng học sinh theo nhóm tuổi 66 Biểu đồ 3.2 Yếu tố gia đình và thừa cân, béo phì của học sinh từ 6 – 14 tuổi 76 Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thừa cân, béo phì sau can thiệp tại trường tiểu học 81 Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ thừa cân, béo phì sau can thiệp tại trường THCS 83 Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ thừa cân, béo phì của học sinh tiểu học theo các 95 quận/huyện của Hà Nội Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ thừa cân, béo phì của học sinh tiểu học theo các 95 quận/huyện của Hà Nội Sơ đồ 1.1 Mô hình nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh của béo phì 16 Sơ đồ 2.1 Qui trình các bước nghiên cứu 45 Sơ đồ 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" nghiên cứu về vấn đề gì?
Tài liệu: Luận án thực trạng và hiệu quả can thiệp thừa cân béo phì của mô hình truyền thông giáo dục dinh dưỡng ở trẻ em từ 6 đến 14 tuổi tại hà nội. Tải miễn
Luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Dinh dưỡng. Năm bảo vệ: 2012.
Luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" thuộc chuyên ngành Dinh dưỡng. Danh mục: Nhi Khoa.
Luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thực trạng, hiệu quả can thiệp béo phì trẻ 6-14 tuổi tại Hà Nội" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.