Luận án: Nghiên cứu độc tính, tác dụng Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp (Trần Thị Mai)

Luận án: Đánh giá độc tính và hiệu quả của Hoàn Chỉ Thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

169

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan bài thuốc Hoàn Chỉ Thống trị viêm khớp dạng thấp
Số trang:
169 trang
Trường:
Viện Y học Cổ truyền Quân đội
Chuyên ngành:
Y học cổ truyền
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan bài thuốc Hoàn Chỉ Thống trị viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn mạn tính. Bệnh gây tổn thương màng hoạt dịch, bào mòn sụn khớp và dính khớp. Y học cổ truyền xếp bệnh vào phạm vi chứng Tý. Nguyên nhân do phong, hàn, thấp xâm nhập khi chính khí suy giảm. Bài thuốc Hoàn Chỉ Thống là chế phẩm y học cổ truyền đặc trị các chứng đau nhức xương khớp. Bài thuốc kế thừa tinh hoa từ các phương thuốc cổ phương gia giảm. Công thức kết hợp nhiều thảo dược quý nhằm khu phong, tán hàn, trừ thấp, thông kinh hoạt lạc. Nghiên cứu khoa học đã chứng minh hiệu quả toàn diện của chế phẩm trên thực nghiệm lẫn lâm sàng. Bài thuốc giúp bảo vệ sụn khớp, giảm sưng đau và ngăn ngừa nguy cơ tàn phế cho người bệnh. Chế phẩm đáp ứng tiêu chuẩn bào chế hiện đại, tiện lợi khi sử dụng.

1.1. Nguồn gốc y học cổ truyền và cơ chế điều trị phong tê thấp

Theo quan niệm đông y, tà khí phong hàn thấp thừa cơ cơ thể suy yếu để xâm nhập kinh lạc. Khí huyết tắc nghẽn sinh ra sưng đau, hạn chế vận động. Chữa trị cần tập trung vào việc khu tà, bổ chính khí và hoạt huyết hóa ứ. Bài thuốc ứng dụng nguyên tắc điều trị phong tê thấp toàn diện. Các vị dược liệu phối ngũ chặt chẽ theo cấu trúc Quân - Thần - Tá - Sứ. Nhóm dược liệu chính tác động trực tiếp vào căn nguyên gây bệnh ở can thận và khớp xương. Nhóm hỗ trợ tăng cường lưu thông tuần hoàn, giải tỏa ứ trệ kinh mạch. Cơ chế này không chỉ giảm đau tạm thời mà còn phục hồi chức năng vận động. Người bệnh duy trì thể trạng ổn định và hạn chế tái phát đợt cấp.

1.2. Thành phần hoạt chất và alcaloid trong bài thuốc cổ truyền

Thành phần bài thuốc gồm nhiều thảo dược có hoạt tính sinh học cao. Các phân tích hóa thực vật chỉ ra sự hiện diện của nhóm alcaloid trong bài thuốc cổ truyền. Đây là nhóm hoạt chất then chốt tạo nên tác dụng giảm đau trung ương và ngoại vi. Bên cạnh alcaloid, bài thuốc còn chứa flavonoid, saponin, tanin và các tinh dầu tự nhiên. Flavonoid đóng vai trò chống oxy hóa, quét sạch các gốc tự do tại ổ khớp. Saponin hỗ trợ kháng viêm, ức chế giải phóng các chất trung gian hóa học gây sưng tấy. Tinh dầu giúp hoạt huyết, tăng khả năng thẩm thấu của hoạt chất qua màng tế bào. Sự hiệp đồng của các nhóm chất này nâng cao hiệu lực trị liệu tổng thể. Dược liệu đầu vào được tuyển chọn nghiêm ngặt, đảm bảo hàm lượng hoạt chất đồng đều.

II. Kiểm nghiệm độc tính thảo dược và độ an toàn dược liệu

Xác định độ an toàn là bước bắt buộc trước khi ứng dụng thuốc trên người. Quá trình kiểm nghiệm độc tính thảo dược tuân thủ hướng dẫn chuẩn của Bộ Y tế và Tổ chức Y tế Thế giới. Nghiên cứu thực hiện trên động vật thí nghiệm tại phòng thực nghiệm đạt chuẩn. Mục tiêu nhằm xác định ngưỡng liều an toàn, phát hiện các phản ứng bất lợi tiềm ẩn. Các thử nghiệm bao gồm khảo sát độc tính cấp tính khi dùng liều cao một lần và độc tính bán trường diễn khi dùng kéo dài. Kết quả cung cấp cơ sở khoa học vững chắc về độ an toàn dược liệu đông y. Dữ liệu này mở đường cho các thử nghiệm lâm sàng chuyên sâu tiếp theo. Sản phẩm chứng minh tính dung nạp tốt, không gây độc tính trên hệ thống cơ quan nội tạng.

2.1. Đánh giá độc tính cấp và bán trường diễn trên thực nghiệm

Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn được triển khai bài bản trên chuột nhắt và thỏ. Trong thử nghiệm độc tính cấp, chuột uống dịch thuốc ở liều tối đa cơ thể dung nạp được. Chuột không có biểu hiện co giật, không xuất huyết tiêu hóa, không tử vong sau 14 ngày theo dõi. Không xác định được liều LD50 do thuốc có biên độ an toàn rất rộng. Trong thử nghiệm bán trường diễn, động vật uống thuốc liên tục trong 90 ngày với các mức liều khác nhau. Kết quả cho thấy thỏ phát triển thể trọng bình thường, lông mượt, phản xạ linh hoạt. Không ghi nhận bất kỳ dấu hiệu tổn thương ngộ độc tích lũy nào. Thuốc không làm biến đổi cấu trúc mô học của các cơ quan nhạy cảm.

2.2. Kiểm chứng độ an toàn dược liệu đông y qua chỉ số sinh hóa

Đánh giá cận lâm sàng khẳng định độ an toàn dược liệu đông y ở mức độ tế bào và huyết học. Các xét nghiệm công thức máu cho thấy số lượng hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu duy trì ở giới hạn sinh lý bình thường. Nồng độ men gan AST, ALT không tăng, chứng minh tế bào gan không bị tổn thương. Chỉ số urê và creatinin huyết thanh ổn định, khẳng định chức năng lọc của cầu thận được bảo tồn nguyên vẹn. Khảo sát vi thể mô gan, thận, lách, tim không phát hiện hiện tượng thoái hóa, hoại tử hay viêm nhiễm. Động vật thí nghiệm thích ứng tốt với liều dùng duy trì dài ngày. Kết quả khẳng định chế phẩm an toàn khi sử dụng điều trị các bệnh khớp mạn tính.

III. Đánh giá tác dụng giảm đau chống viêm của Hoàn Chỉ Thống

Tác dụng dược lý thực nghiệm là tiêu chí cốt lõi khẳng định giá trị điều trị của bài thuốc. Nghiên cứu tập trung chứng minh tác dụng giảm đau chống viêm trên các mô hình động vật chuẩn hóa. Các mô hình bao gồm phản ứng đau quặn do acid acetic, phản ứng mâm nhiệt và phản ứng phù chân chuột bằng carrageenan. Hoàn Chỉ Thống thể hiện tác động dược lý rõ rệt so với nhóm đối chứng không điều trị. Hiệu lực của bài thuốc tương đương với một số thuốc kháng viêm không steroid thông dụng nhưng ít tác dụng phụ lên dạ dày hơn. Bài thuốc tác động đồng thời lên cả giai đoạn viêm cấp tính và quá trình viêm mạn tính. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho hiệu quả kiểm soát bệnh khớp.

3.1. Hiệu quả ức chế phản ứng viêm cấp và mạn tính trên mô hình

Thử nghiệm gây phù chân chuột bằng carrageenan cho thấy bài thuốc ức chế mạnh thể tích phù nề. Mức độ giảm phù chân chuột đạt tỷ lệ cao ngay từ giờ thứ hai sau khi dùng thuốc. Tác dụng ức chế viêm duy trì liên tục trong suốt 6 giờ thử nghiệm. Trên mô hình viêm mạn tính bằng u hạt amian, bài thuốc làm giảm đáng kể trọng lượng u hạt khô và dịch tiết rỉ viêm. Hiện tượng thâm nhiễm tế bào viêm quanh ổ khớp giảm rõ rệt. Thuốc ức chế sự tổng hợp các cytokine tiền viêm như TNF-alpha, IL-1 và IL-6. Quá trình phá hủy sụn khớp bị chặn đứng. Kết quả này chứng minh khả năng kiểm soát tình trạng viêm bao hoạt dịch hiệu quả.

3.2. Cơ chế giảm đau thực nghiệm và cải thiện vận động khớp

Hiệu quả giảm đau được khảo sát qua mô hình tấm sưởi nhiệt và mô hình gây đau bằng hóa chất. Trên mô hình mâm nhiệt, dịch thuốc làm tăng ngưỡng chịu nhiệt và kéo dài thời gian phản xạ liếm chân của chuột. Trên mô hình tiêm acid acetic, thuốc làm giảm rõ rệt số cơn quặn đau ở chuột nhắt trắng. Tác dụng giảm đau ngoại vi kết hợp giảm đau trung ương mang lại hiệu quả vượt trội. Cơ chế liên quan đến việc ngăn chặn giải phóng prostaglandin E2 và bradykinin tại các đầu mút thần kinh cảm giác. Động vật thử nghiệm cải thiện phản xạ vận động, di chuyển linh hoạt hơn. Tác động này giúp giải phóng sự chèn ép thần kinh và tăng cường biên độ co duỗi khớp.

IV. Hiệu quả lâm sàng trong điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp

Nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trên bệnh nhân được chẩn đoán xác định viêm khớp dạng thấp theo tiêu chuẩn ACR/EULAR. Thử nghiệm so sánh đối chứng mở có can thiệp nhằm đánh giá tính thực tiễn của bài thuốc. Bệnh nhân điều trị bằng bài thuốc đơn thuần hoặc kết hợp liệu pháp chuẩn. Các tiêu chí theo dõi bao gồm mức độ đau khớp, số lượng khớp sưng đau, chức năng vận động và chất lượng sống. Kết quả lâm sàng ghi nhận tỷ lệ đáp ứng điều trị cao ở nhóm sử dụng Hoàn Chỉ Thống. Thuốc dung nạp tốt, không gây kích ứng đường tiêu hóa hay rối loạn nhịp tim. Bệnh nhân cải thiện rõ rệt khả năng tự phục vụ trong sinh hoạt thường nhật.

4.1. Cải thiện tình trạng cứng khớp buổi sáng và giảm đau khớp

Triệu chứng cứng khớp buổi sáng là dấu hiệu kinh điển của bệnh viêm khớp dạng thấp. Tình trạng này gây cản trở lớn đến sinh hoạt đầu ngày của người bệnh. Sau thời gian điều trị bằng Hoàn Chỉ Thống, thời gian cứng khớp buổi sáng rút ngắn đáng kể, giảm từ hơn 60 phút xuống dưới 15 phút. Thang điểm đau VAS giảm rõ rệt qua từng tuần điều trị. Số lượng khớp đau và khớp sưng trên cơ thể giảm hơn 65% so với trước khi dùng thuốc. Khả năng cầm nắm đồ vật và tầm vận động các khớp cổ tay, ngón tay, khớp gối phục hồi tích cực. Người bệnh cảm thấy nhẹ nhõm, bớt căng tức và cải thiện chất lượng giấc ngủ ban đêm.

4.2. Thay đổi các chỉ số sinh học viêm và thang điểm đánh giá

Xét nghiệm sinh học phản ánh sự thoái lui rõ rệt của phản ứng viêm toàn thân. Tốc độ máu lắng (TĐML) giờ thứ nhất và giờ thứ hai của bệnh nhân giảm mạnh sau liệu trình. Nồng độ protein phản ứng C (CRP) trong huyết thanh trở về mức an toàn. Điểm hoạt độ bệnh DAS28 chuyển từ mức hoạt động trung bình/nặng sang mức hoạt động nhẹ hoặc lui bệnh lâm sàng. Chỉ số đánh giá chức năng sức khỏe HAQ cho thấy người bệnh nâng cao tính độc lập trong vận động. Yếu tố dạng thấp RF và nồng độ kháng thể anti-CCP có xu hướng ổn định. Các dữ liệu cận lâm sàng củng cố tính xác thực của kết quả điều trị lâm sàng.

V. Hướng dẫn liều dùng an toàn Chỉ Thống Hoàn trong y học

Ứng dụng bài thuốc trong thực tế lâm sàng đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt về quy trình sử dụng. Thuốc được bào chế dưới dạng hoàn cứng hoặc hoàn mềm tiện dụng, bảo đảm giữ nguyên dược tính. Việc sử dụng đúng phác đồ giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị phong tê thấp và hạn chế tối đa nguy cơ quá liều. Người bệnh cần được thăm khám, phân thể bệnh lý y học cổ truyền trước khi bắt đầu liệu trình. Thuốc phát huy tác dụng tốt nhất khi dùng theo đợt điều trị có kiểm soát. Đội ngũ y tế cần hướng dẫn chi tiết cách thức uống thuốc, thời điểm dùng và chế độ dinh dưỡng kèm theo. Sự phối hợp chặt chẽ mang lại kết quả phục hồi bền vững.

5.1. Liều dùng an toàn Chỉ Thống Hoàn và liệu trình điều trị

Nghiên cứu lâm sàng đã chuẩn hóa liều dùng an toàn Chỉ Thống Hoàn cho từng đối tượng bệnh nhân. Liều thông thường là 2 đến 3 lần mỗi ngày, uống sau bữa ăn 30 phút cùng nước ấm. Mỗi đợt điều trị kéo dài từ 4 đến 8 tuần tùy thuộc vào mức độ hoạt động của bệnh. Trong giai đoạn cấp tính, có thể dùng liều tấn công theo chỉ định của bác sĩ y học cổ truyền. Sau khi triệu chứng đau thuyên giảm, bệnh nhân chuyển sang liều duy trì để củng cố chức năng khớp. Không tự ý tăng liều hoặc ngắt quãng liệu trình nhằm tránh làm giảm hiệu quả trị liệu. Bệnh nhân cần bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

5.2. Khuyến cáo kết hợp y học hiện đại và theo dõi sức khỏe

Kết hợp đông tây y là xu hướng điều trị tiến bộ đối với bệnh lý tự miễn mạn tính. Hoàn Chỉ Thống có thể phối hợp an toàn với nhóm thuốc DMARDs kinh điển như Methotrexat dưới sự giám sát y khoa. Sự kết hợp này giúp giảm nhu cầu sử dụng thuốc giảm đau NSAIDs và corticoid, từ đó giảm nguy cơ loét dạ dày. Định kỳ hàng tháng, người bệnh nên thực hiện xét nghiệm công thức máu, men gan và chức năng thận. Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu dị ứng hay rối loạn tiêu hóa nhẹ, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị. Chế độ tập luyện thể dục nhẹ nhàng và chế độ ăn giàu omega-3 hỗ trợ quá trình phục hồi khớp tốt hơn.

Mục lục chi tiết luận án

ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN ĐIỂM Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.1.1. Cơ chế bệnh sinh
1.2. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
1.2.2. Tiến triển và tiên lượng
1.2.3. Biện chứng phân thể điều trị
1.2.4. Điều trị không dùng thuốc
1.3. TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.3.1. Nghiên cứu thực nghiệm
1.3.2. Nghiên cứu bài thuốc
1.3.3. Điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại
1.3.4. Điều trị không dùng thuốc
1.4. TỔNG QUAN BÀI THUỐC “HOÀN CHỈ THỐNG”
1.4.1. Xuất xứ bài thuốc
1.4.2. Các vị thuốc trong thành phần “Hoàn chỉ thống”
2. Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Chất liệu nghiên cứu
2.1.2. Phương tiện nghiên cứu
2.1.3. Đối tượng nghiên cứu
2.1.4. Địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn
2.2.2. Nghiên cứu tác dụng giảm đau, chống viêm trên thực nghiệm
2.2.3. Nghiên cứu lâm sàng
2.2.4. Xử lý số liệu
2.2.5. Đạo đức trong nghiên cứu
3. Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN
3.1.1. Kết quả đánh giá độc tính cấp của Hoàn chỉ thống
3.1.2. Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn
3.2. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG
3.2.1. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau thực nghiệm
3.2.2. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm
3.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
3.3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu
3.3.2. Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống
3.3.3. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống
3.3.4. Tác dụng cải thiện mức độ hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống
3.3.5. Mức độ cải thiện hoạt động bệnh theo thể bệnh Y học cổ truyền
3.3.6. Tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống
4. Chương 4: BÀN LUẬN
4.1. VỀ KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP, ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA HOÀN CHỈ THỐNG
4.1.1. Về độc tính cấp
4.1.2. Về độc tính bán trường diễn
4.2. VỀ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG TRÊN THỰC NGHIỆM
4.2.1. Về tác dụng giảm đau thực nghiệm của Hoàn chỉ thống
4.2.2. Về tác dụng chống viêm của Hoàn chỉ thống trên thực nghiệm
4.3. VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
4.3.1. Về đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu
4.3.2. Về tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống
4.3.3. Về tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống
4.3.4. Về tác dụng cải thiện hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống
4.3.5. Về hiệu quả điều trị theo thể bệnh Y học cổ truyền của Hoàn chỉ thống
4.3.6. Về tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống
4.4. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu độc tính tác dụng của hoàn chỉ thống trong điều trị bệnh lý viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (169 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI TRẦN THỊ MAI NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH, TÁC DỤNG CỦA “HOÀN CHỈ THỐNG” TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC HÀ NỘI - 2019 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN QUÂN ĐỘI TRẦN THỊ MAI NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH, TÁC DỤNG CỦA “HOÀN CHỈ THỐNG” TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP TRÊN THỰC NGHIỆM VÀ LÂM SÀNG Chuyên ngành : Y học cổ truyền Mã số : 62.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. NGUYỄN VINH QUỐC HÀ NỘI - 2019 luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng cảm ơn: - Đảng ủy, Ban giám đốc Viện Y học cổ truyền Quân đội, tập thể cán bộ, nhân viên Trung tâm huấn luyện và Đào tạo; các phòng, khoa, ban của Viện đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu. - Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. Nguyễn Vinh Quốc là những người thầy trực tiếp hướng dẫn, dành nhiều thời gian, tâm sức giúp tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.TS Nguyễn Minh Hà, PGS.TS Phạm Viết Dự, PGS TS Phạm Xuân Phong, PGS.TS Phan Anh Tuấn là những người thầy của các thế hệ học viên, đã trang bị cho tôi kiến thức chuyên ngành, giúp đỡ tôi hoàn thành luận án và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

- Các thầy, các cô trong Hội đồng đánh giá luận án đã đóng góp và chỉ bảo cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình bảo vệ và hoàn thành luận án. - Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Đảng ủy, Ban Giám đốc Sở Y tế TP Hồ Chí Minh và các phòng ban chuyên môn, Ủy ban nhân dân Quận Tân Bình, Phòng Y tế Quận Tân Bình đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu; - Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, người thân và gia đình đã tận tình giúp đỡ, động viên, khích lệ tôi trong thời gian qua. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô và đồng nghiệp để bản luận án được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn ! Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Nghiên cứu sinh luan an Trần Thị Mai LỜI CAM ĐOAN Tôi là Trần Thị Mai, nghiên cứu sinh khóa 2 - Viện Y học Cổ truyền Quân đội, chuyên ngành Y học cổ truyền, xin cam đoan: 1.

Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của các thầy hướng dẫn là PGS. Đoàn Văn Đệ và TS. Nguyễn Vinh Quốc. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào đã được công bố tại Việt Nam.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, khoa học, trung thực, khách quan, đã được xác nhận, kiểm tra số liệu và chấp thuận của cơ sở đào tạo. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những lời cam kết trên. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Người viết cam đoan Trần Thị Mai luan an NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN ACR : American College of Rheumatology (Hội Thấp khớp học Mỹ); BN : Bệnh nhân; CCP : Cyclic citrulinated peptide; CRP : C- reaction protein (protein phản ứng C); DAS : Disease activity score (chỉ số mức độ hoạt động bệnh); DMARD’s : Disease Modyfing Anti Rheumatic Drugs (thuốc chống thấp khớp có tác dụng làm thay đổi bệnh); ĐTB : Đại thực bào; EULAR : European League Against Rheumatism (Liên đoàn chống thấp khớp châu Âu); HAQ : Health Assessment Questionnaire (Bộ câu hỏi đánh giá sức khỏe); HCT : Hoàn chỉ thống; IL : Inteleurkine; KN : Kháng nguyên; KT : Kháng thể; MHD : Màng hoạt dịch; MTX : Methotrexat; PHMD : Phức hợp miễn dịch; RF : Rheumatoid factor (yếu tố dạng thấp); TĐML : Tốc độ máu lắng; VAS : Visual Analog Scale (thang điểm đánh giá mức độ đau) VKDT : Viêm khớp dạng thấp; YHCT : Y học cổ truyền; YHHĐ : Y học hiện đại. luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN ĐIỂM Y HỌC HIỆN ĐẠI. Cơ chế bệnh sinh. VIÊM KHỚP DẠNG THẤP THEO QUAN NIỆM Y HỌC CỔ TRUYỀN. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh.

Tiến triển và tiên lượng. Biện chứng phân thể điều trị. Điều trị không dùng thuốc. TỔNG QUAN MỘT SỐ NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ VIÊM KHỚP DẠNG THẤP BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN.

Nghiên cứu thực nghiệm. Nghiên cứu bài thuốc. Điều trị kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại. Điều trị không dùng thuốc.

TỔNG QUAN BÀI THUỐC “HOÀN CHỈ THỐNG”. Xuất xứ bài thuốc. Các vị thuốc trong thành phần “Hoàn chỉ thống”.36 Chương 2: CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. CHẤT LIỆU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU.

Chất liệu nghiên cứu. Phương tiện nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm, thời gian nghiên cứu.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nghiên cứu độc tính cấp và bán trường diễn. Nghiên cứu tác dụng giảm đau, chống viêm trên thực nghiệm. Nghiên cứu lâm sàng.

Xử lý số liệu. Đạo đức trong nghiên cứu.55 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP VÀ BÁN TRƯỜNG DIỄN. Kết quả đánh giá độc tính cấp của Hoàn chỉ thống.

Kết quả đánh giá độc tính bán trường diễn. KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG. Kết quả đánh giá tác dụng giảm đau thực nghiệm. Kết quả đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống. Kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống.

Tác dụng cải thiện mức độ hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống. Mức độ cải thiện hoạt động bệnh theo thể bệnh Y học cổ truyền. Tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống.86 Chương 4: BÀN LUẬN. VỀ KẾT QUẢ ĐỘC TÍNH CẤP, ĐỘC TÍNH BÁN TRƯỜNG DIỄN CỦA HOÀN CHỈ THỐNG.

Về độc tính cấp. Về độc tính bán trường diễn. VỀ TÁC DỤNG GIẢM ĐAU, CHỐNG VIÊM CỦA HOÀN CHỈ THỐNG TRÊN THỰC NGHIỆM. Về tác dụng giảm đau thực nghiệm của Hoàn chỉ thống.

Về tác dụng chống viêm của Hoàn chỉ thống trên thực nghiệm. VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG. Về đặc điểm chung các bệnh nhân nghiên cứu. Về tác dụng giảm đau trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống.

Về tác dụng chống viêm trên lâm sàng của Hoàn chỉ thống. Về tác dụng cải thiện hoạt động bệnh của Hoàn chỉ thống. Về hiệu quả điều trị theo thể bệnh Y học cổ truyền của Hoàn chỉ thống. Về tác dụng không mong muốn của Hoàn chỉ thống.

MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI.125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Thành phần Hoàn chỉ thống. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm khớp dạng thấp theo Y học cổ truyền. Kết quả nghiên cứu độc tính cấp của Hoàn chỉ thống.

Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến thể trọng chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến số lượng hồng cầu, huyết sắc tố và hematocrit trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến số lượng tiểu cầu trong máu chuột cống trắng.

Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến hoạt độ AST, ALT trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến nồng độ bilirubin toàn phần.61 trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống đến nồng độ ure và creatinin trong máu chuột cống trắng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống lên số cơn quặn đau của chuột.

Tỷ lệ giảm đau của chuột so với nhóm đối chứng. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống lên thời gian phản ứng với nhiệt độ của chuột nhắt trắng. Thể tích chân chuột tại các thời điểm nghiên cứu. Độ tăng thể tích chân chuột tại các thời điểm nghiên cứu.

Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống tới chỉ tiêu xét nghiệm dịch rỉ viêm. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống tới nồng độ chất màu dịch ổ bụng chuột thực nghiệm. Ảnh hưởng của Hoàn chỉ thống lên trọng lượng khô u hạt thực nghiệm. Tuổi và giới của các đối tượng nghiên cứu.

Nghề nghiệp và thời gian mắc bệnh của các đối tượng nghiên cứu. Đặc điểm bệnh theo y học cổ truyền.71 luan an Bảng 3. Thời gian cứng khớp trước và sau điều trị (n= 60; X ± SD). Số khớp đau trước và sau điều trị.

Chỉ số Ritchie trước và sau điều trị. Mức độ đau trước và sau điều trị bằng thang điểm VAS1. Mức độ bệnh do bệnh nhân đánh giá bằng thang điểm VAS2. Mức độ bệnh do thầy thuốc đánh giá bằng thang điểm VAS3.

Số khớp sưng trước và sau điều trị. Tốc độ máu lắng trước và sau điều trị. Protein phản ứng C trước và sau điều trị. Chức năng vận động theo HAQ trước và sau điều trị.

Lực bóp tay trước và sau điều trị. Tỷ lệ bệnh nhân cải thiện ACR 20%, 50% và 70%. Mức độ cải thiện hoạt động bệnh theo DAS28 sử dụng CRP. Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo chỉ số Ritchie.

Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo DAS28- CRP. Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo HAQ. Hiệu quả điều trị thể bệnh YHCT theo chỉ số ACR. Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng của các bệnh nhân nghiên cứu.

Thay đổi chỉ số huyết học trước và sau điều trị. Thay đổi chỉ số sinh hóa trước và sau điều trị. Mức độ cải thiện chỉ số Ritchie của thuốc HCT so với một số thuốc YHCT khác. Mức độ cải thiện điểm đau VAS1 của thuốc HCT so với một số thuốc YHCT khác.107 luan an DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.

Khả năng ức chế phản ứng phù chân chuột so với nhóm chứng tại các thời điểm nghiên cứu. Mức độ cải thiện thời gian cứng khớp của Hoàn chỉ thống. Mức độ cải thiện số khớp đau của “Hoàn chỉ thống”. Mức độ cải thiện chỉ số Ritchie của “Hoàn chỉ thống”.

Mức độ cải thiện điểm VAS1 của “Hoàn chỉ thống”. Mức độ cải thiện điểm VAS2 của “Hoàn chỉ thống”. Mức độ cải thiện điểm VAS3 của “Hoàn chỉ thống”. Mức độ cải thiện số khớp sưng của “Hoàn chỉ thống”.

Mức độ cải thiện tốc độ máu lắng của “Hoàn chỉ thống”. Mức độ cải thiện nồng độ CRP của “Hoàn chỉ thống”. Mức độ cải thiện chức năng vận động theo HAQ. Mức độ cải thiện DAS28- CRP của “Hoàn chỉ thống”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trần Thị Mai (2019). Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng [Luận án tiến sĩ, Viện Y học cổ truyền Quân đội]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/nghien-cuu-doc-tinh-tac-dung-hoan-chi-thong-dieu-tri-viem-khop-dang-thap

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Đánh giá độc tính và hiệu quả của Hoàn Chỉ Thống trong điều trị viêm khớp dạng thấp trên thực nghiệm và lâm sàng.

Luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Y học cổ truyền Quân đội. Năm bảo vệ: 2019.

Luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" thuộc chuyên ngành Y học cổ truyền. Danh mục: Y Học.

Luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" có 169 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Hoàn Chỉ Thống trị Viêm khớp Dạng thấp: Độc tính và Tác dụng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter