Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học m
Luận án: Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tổng quan về Giáo dục Môi trường Trải nghiệm
- Số trang:
- 215 trang
- Trường:
- Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
- Chuyên ngành:
- Lý luận và Lịch sử giáo dục
- Tác giả:
- Võ Trung Minh
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tổng quan về Giáo dục Môi trường Trải nghiệm
Nghiên cứu này khám phá giáo dục môi trường (GDMT) dựa vào trải nghiệm. Dạy học môn Khoa học ở tiểu học là trọng tâm. Luận án đặt nền móng lý luận, thực tiễn vững chắc. Vai trò quan trọng của GDMT trong hình thành ý thức, hành vi môi trường bền vững được nhấn mạnh. Học tập trải nghiệm cung cấp phương pháp tiếp cận hiệu quả. Nó giúp học sinh tiếp thu kiến thức chủ động. Phát triển kỹ năng sống, tinh thần trách nhiệm với môi trường là mục tiêu. Nghiên cứu xác định các đóng góp mới. Nó cung cấp cơ sở cho việc áp dụng phương pháp này rộng rãi hơn.
1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của giáo dục môi trường.
Giáo dục môi trường rất cần thiết. Nó xây dựng ý thức bảo vệ môi trường từ sớm. Đặc biệt là ở cấp tiểu học. Học sinh cần hiểu về môi trường sống. Học sinh cần phát triển thái độ tích cực. Hành vi thân thiện với môi trường được hình thành. Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất nội dung, quy trình GDMT dựa vào trải nghiệm. Điều này giúp nâng cao hiệu quả dạy học môn Khoa học. Đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.
1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn học tập trải nghiệm.
Lịch sử nghiên cứu về giáo dục môi trường đã phát triển. Học tập dựa vào trải nghiệm cũng được quan tâm. Nhiều mô hình đã được đề xuất. Luận án tổng hợp các lý thuyết này. Nó làm rõ bản chất của học tập trải nghiệm. Các đặc điểm cốt lõi được phân tích. Mô hình học tập trải nghiệm của Kolb là một tham chiếu quan trọng. Việc áp dụng các nguyên lý này vào dạy học mang lại hiệu quả cao. Kiến thức thu được qua thực hành sâu sắc hơn.
1.3. Khái niệm cốt lõi GDMT và học tập trải nghiệm.
Giáo dục môi trường là quá trình giáo dục. Quá trình này trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ về môi trường. Học tập trải nghiệm là phương pháp giáo dục. Học sinh tham gia trực tiếp vào các hoạt động. Học sinh rút ra bài học từ kinh nghiệm cá nhân. Hai khái niệm này bổ trợ nhau. Học tập trải nghiệm làm cho GDMT trở nên sinh động, hiệu quả. Nó giúp hình thành hành vi môi trường tích cực.
II.Thực trạng và thách thức GDMT tại Tiểu học
Nghiên cứu khảo sát thực trạng giáo dục môi trường ở tiểu học. Dữ liệu được thu thập tại thành phố Đà Nẵng. Kết quả cho thấy những điểm mạnh, điểm yếu. Một số giáo viên đã áp dụng phương pháp trải nghiệm. Tuy nhiên, việc triển khai còn hạn chế. Học sinh tiểu học có đặc điểm tâm sinh lý riêng. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến việc tiếp thu kiến thức môi trường. Cần có phương pháp giảng dạy phù hợp.
2.1. Đánh giá thực trạng giáo dục môi trường tại Đà Nẵng.
Khảo sát thực trạng tại Đà Nẵng cung cấp bức tranh rõ ràng. Kết quả chỉ ra mức độ hiểu biết của học sinh. Thái độ và hành vi môi trường của học sinh cũng được đánh giá. Thực trạng cho thấy nhu cầu cải thiện. Cần có nhiều hoạt động GDMT dựa vào trải nghiệm hơn. Điều này giúp nâng cao ý thức môi trường. Chương trình giáo dục môi trường cần được tối ưu hóa.
2.2. Đặc điểm học sinh tiểu học tác động GDMT.
Học sinh tiểu học có khả năng tiếp thu kiến thức mới. Học sinh học tốt qua các hoạt động cụ thể. Sự tò mò, khám phá là đặc điểm nổi bật. Học tập trải nghiệm rất phù hợp. Nó giúp học sinh trực tiếp quan sát. Học sinh được tương tác với môi trường tự nhiên. Điều này thúc đẩy sự hình thành ý thức môi trường. Hành vi môi trường môi trường tích cực được khuyến khích.
2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình GDMT.
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục môi trường. Sự quan tâm của phụ huynh là một yếu tố. Trình độ chuyên môn của giáo viên cũng quan trọng. Cơ sở vật chất của trường học ảnh hưởng. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội là cần thiết. Những nhân tố này tác động đến hiệu quả giáo dục. Cần giải quyết những thách thức này. Điều này giúp tối ưu hóa chương trình giáo dục môi trường.
III.Phát triển Nội dung Quy trình Giáo dục Môi trường
Chương này xây dựng nội dung, quy trình giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm. Nó tập trung vào môn Khoa học ở tiểu học. Các nguyên tắc cơ bản được thiết lập. Những nguyên tắc này đảm bảo tính hiệu quả, phù hợp. Nội dung tích hợp kiến thức môi trường. Quy trình hướng dẫn giáo viên triển khai hoạt động. Điều này giúp học sinh tham gia chủ động. Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng.
3.1. Nguyên tắc cốt lõi cho giáo dục môi trường trải nghiệm.
Việc xây dựng nội dung, quy trình dựa trên các nguyên tắc. Đảm bảo mục tiêu, nội dung môn Khoa học. Khai thác tối đa vốn kinh nghiệm của học sinh. Huy động tối đa các giác quan vào quá trình học tập. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ thể của học sinh. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn. Những nguyên tắc này giúp phương pháp giảng dạy hiệu quả.
3.2. Nội dung và quy trình chi tiết dạy học môn Khoa học.
Nội dung giáo dục môi trường được tích hợp khéo léo. Các bài học Khoa học trở nên sinh động hơn. Quy trình bao gồm các bước cụ thể. Từ chuẩn bị đến thực hiện và đánh giá. Quy trình hướng dẫn giáo viên cách tổ chức hoạt động thực địa. Nó bao gồm các thí nghiệm đơn giản. Các dự án học tập nhỏ cũng được đề xuất. Phương pháp giảng dạy này giúp học sinh học qua làm.
3.3. Điều kiện đảm bảo hiệu quả cho hoạt động giáo dục.
Để hoạt động hiệu quả, nhiều điều kiện cần đảm bảo. Công tác quản lý, chỉ đạo từ các cấp lãnh đạo. Đội ngũ giáo viên cần được tập huấn. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng. Cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn cần đầy đủ. Các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội cũng quan trọng. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho học tập thực địa. Chúng góp phần vào chương trình giáo dục môi trường thành công.
IV.Đánh giá Hiệu quả Phương pháp Giáo dục Trải nghiệm
Phần này trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm. Mục đích là kiểm chứng tính hiệu quả của nội dung, quy trình đề xuất. Thực nghiệm được tiến hành với nhóm học sinh cụ thể. Đối tượng, thời gian, địa điểm được xác định rõ. Phương pháp xử lý số liệu khoa học được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan của kết quả. Nghiên cứu giáo dục cần có minh chứng thực tiễn.
4.1. Thiết kế và triển khai thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm được thiết kế cẩn thận. Hai nhóm học sinh được chọn: nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Nội dung và phạm vi thực nghiệm được giới hạn. Quy trình thực nghiệm được mô tả chi tiết. Từ chuẩn bị đến thu thập dữ liệu. Các bài kiểm tra kiến thức, khảo sát thái độ, hành vi được sử dụng. Phương pháp đánh giá hiệu quả giáo dục rõ ràng.
4.2. Phân tích kết quả kiến thức thái độ hành vi môi trường.
Kết quả trước và sau thực nghiệm được phân tích. Dữ liệu về kiến thức môi trường cho thấy sự khác biệt. Thái độ của học sinh đối với việc bảo vệ môi trường thay đổi. Hành vi môi trường tích cực được cải thiện rõ rệt ở nhóm thực nghiệm. So sánh với nhóm đối chứng, hiệu quả vượt trội. Học tập thực địa góp phần lớn vào sự thay đổi này.
4.3. Kết luận về hiệu quả giáo dục môi trường trải nghiệm.
Thực nghiệm sư phạm đã chứng minh hiệu quả. Nội dung và quy trình GDMT dựa vào trải nghiệm là khả thi. Nó phù hợp với học sinh tiểu học. Phương pháp này nâng cao ý thức môi trường. Nó cải thiện hành vi môi trường tích cực. Luận án khẳng định tính đúng đắn của giải pháp. Nó mở ra hướng mới cho chương trình giáo dục môi trường.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM VÕ TRUNG MINH GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG DỰA VÀO TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Hà Nội, Năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM VÕ TRUNG MINH GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG DỰA VÀO TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo dục Mã số: 62 14 01 02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn: 1. Nguyễn Dục Quang 2. Lƣơng Việt Thái Hà Nội, Năm 2015 MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.i DANH MỤC CÁC BẢNG. ii DANH MỤC CÁC HÌNH.
iii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Mục đích nghiên cứu. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu.
Giả thuyết khoa học. Nhiệm vụ nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Giới hạn phạm vi nghiên cứu.
Những luận điểm bảo vệ. Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG DỰA VÀO TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC Ở TIỂU HỌC.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Nghiên cứu về giáo dục môi trường. Nghiên cứu về học tập dựa vào trải nghiệm. Một số khái niệm có liên quan.
Khái niệm liên quan đến giáo dục môi trường. Khái niệm liên quan đến học tập dựa vào trải nghiệm. Giáo dục môi trƣờng ở tiểu học. Một số vấn đề chung về giáo dục môi trường ở tiểu học.
Giáo dục môi trường trong dạy học môn Khoa học cho học sinh ở tiểu học33 1. Một số đặc điểm của học sinh tiểu học có tác động đến giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học ở tiểu học. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm ở tiểu học. Bản chất, đặc điểm, mô hình học tập dựa vào trải nghiệm.
Bản chất của học tập dựa vào trải nghiệm. Đặc điểm của học tập dựa vào trải nghiệm. Mô hình học tập dựa vào trải nghiệm. Thực trạng giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học tại thành phố Đà Nẵng.
Khái quát về điều tra thực trạng. Kết quả nghiên cứu thực trạng. 54 Kết luận chƣơng 1. NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG DỰA VÀO TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC.
Các nguyên tắc giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học. Bảo đảm mục tiêu, nội dung môn Khoa học. Bảo đảm khai thác tối đa vốn kinh nghiệm của cá nhân học sinh. Bảo đảm huy động tối đa các giác quan của học sinh vào quá trình học tập.
Bảo đảm sự thống nhất giữa vai trò chủ thể tích cực, tự giác học tập của học sinh và vai trò tổ chức, hướng dẫn của giáo viên. Nội dung và quy trình giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học. Nội dung giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học. Quy trình giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học.
Các điều kiện cơ bản để đảm bảo cho việc tổ chức hoạt động giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học. Công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp quản lý. Đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy. Sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
Các yếu tố về cơ sở vật chất, tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo. Các yếu tố môi trường tự nhiên. Các yếu tố môi trường xã hội. Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục môi trƣờng dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học.
Xây dựng kế hoạch. Đánh giá kết quả. Minh họa xây dựng một số kế hoạch giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học. 92 Kết luận chƣơng 2.
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM. Khái quát về quá trình thực nghiệm. Mục đích thực nghiệm. Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm.
Nội dung và phạm vi thực nghiệm. Quy trình thực nghiệm và đánh giá. Phương pháp xử lý, phân tích kết quả trước và sau thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.
Kết quả trước thực nghiệm. Kết quả sau thực nghiệm .133 Kết luận chƣơng 3 .152 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .155 DANH MỤC NHỮNG BÀI VIẾT ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN .157 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Pi i DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trƣờng CBQL : Cán bộ quản lý ĐC : Đối chứng GDMT : Giáo dục môi trƣờng GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo GV : Giáo viên HS : Học sinh MT : Môi trƣờng NT : Nông thôn TB : Trung bình TN : Thực nghiệm TT : Thành thị ii DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang Quan điểm của GV về con đƣờng hiệu quả nhất Bảng 1.1 57 để GDMT cho HS tiểu học Nội dung hoạt động GDMT dựa vào trải nghiệm Bảng 2.1 74 trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học Bảng 3.1 Số HS nhóm TN và nhóm ĐC 113 Kết quả kiến thức trƣớc TN của nhóm TN và Bảng 3.2 122 ĐC Thái độ của HS trƣớc những việc làm liên quan Bảng 3.3 124 đến BVMT Bảng 3.4 Kết quả thái độ trƣớc TN của nhóm TN và ĐC 124 Bảng 3.5 Kết quả hành vi trƣớc TN của nhóm TN và ĐC 128 Bảng 3.6 Kết quả kiến thức sau TN của nhóm TN và ĐC 133 Bảng 3.7 Kết quả thái độ sau TN của nhóm TN và ĐC 137 Bảng 3.8 Kết quả hành vi sau TN của nhóm TN và ĐC 139 Bảng so sánh kết quả kiến thức trƣớc TN với Bảng 3.9 142 sau TN Bảng so sánh kết quả thái độ trƣớc TN với sau Bảng 3.10 143 TN Bảng so sánh kết quả hành vi trƣớc TN với sau Bảng 3.11 145 TN Kết quả kiểm tra tính bền vững về kiến thức của Bảng 3.12 148 nhóm TN và ĐC iii DANH MỤC CÁC HÌNH Số biểu đồ Tên biểu đồ Trang Biểu đồ 1.1 Nhận thức của GV về khái niệm MT và GDMT 54 Biểu đồ 1.2 Quan niệm của GV về học tập dựa vào trải nghiệm 55 Quan điểm của GV về khả năng GDMT và GDMT Biểu đồ 1.3 58 dựa vào trải nghiệm trong dạy học ở tiểu học Thực trạng mức độ áp dụng trải nghiệm nhằm Biểu đồ 1.4 62 GDMT trong dạy học môn Khoa học Kết quả phân loại kiến thức trƣớc TN giữa nhóm TN Biểu đồ 3.1 122 và ĐC Kết quả phân loại kiến thức trƣớc TN giữa nhóm TN Biểu đồ 3.2 123 và ĐC theo khu vực sống Kết quả phân loại thái độ trƣớc TN của nhóm TN và Biểu đồ 3.3 125 ĐC Kết quả phân loại thái độ trƣớc TN giữa nhóm TN và Biểu đồ 3.4 126 ĐC theo khu vực sống Biểu đồ 3.5 Thực trạng hành vi BVMT của HS trƣớc TN 128 Kết quả phân loại hành vi trƣớc TN của nhóm TN và Biểu đồ 3.6 129 ĐC Kết quả phân loại hành vi trƣớc TN giữa nhóm TN và Biểu đồ 3.7 130 ĐC theo khu vực sống Kết quả phân loại kiến thức sau TN trong các nhóm Biểu đồ 3.8 134 TN và ĐC Kết quả phân loại kiến thức sau TN trong các nhóm Biểu đồ 3.9 135 TN và ĐC theo khu vực sống Kết quả phân loại thái độ sau TN của nhóm TN và Biểu đồ 3.10 137 ĐC iv Kết quả phân loại thái độ sau TN giữa nhóm TN và Biểu đồ 3.11 138 ĐC theo khu vực sống Kết quả phân loại hành vi sau TN của nhóm TN và Biểu đồ 3.12 140 ĐC Kết quả phân loại hành vi sau TN giữa nhóm TN và Biểu đồ 3.13 141 ĐC theo khu vực sống Biểu đồ phân bố tỷ lệ xếp loại kiến thức trƣớc và sau Biểu đồ 3.15 Biểu đồ phân bố tỷ lệ xếp loại thái độ trƣớc và sau TN 144 Biểu đồ phân bố tỷ lệ xếp loại hành vi trƣớc và sau Biểu đồ 3.16 146 TN Kết quả phân loại điểm kiểm tra tính bền vững về Biểu đồ 3.17 149 kiến thức giữa nhóm TN và ĐC 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hội nghị quốc tế về MT lần I tại Thụy Điển (năm 1972) đã cảnh báo thế giới về một hiện trạng nghiêm trọng, khó xử.
Một mặt, cần tăng tối đa nhịp độ phát triển kinh tế để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của loài ngƣời đang ngày càng đông lên. Mặt khác, chạy đua vũ trang của các nƣớc giàu và đẩy nhanh “công nghiệp hóa, hiện đại hoá” ở các nƣớc nghèo để phát triển đã gây ra những tác động xấu chƣa từng có đối với MT, đặc biệt đối với hệ sinh thái - hệ nuôi dƣỡng sự sống trên Trái Đất. Năm 1980 trở lại đây, nhân loại đã chứng kiến sự bùng phát các thảm họa MT: hạn hán, bão lụt, ô nhiễm không khí và mƣa axit, các sự cố hạt nhân và rò rỉ hóa chất độc hại, sự suy thoái thảm hại quỹ đất trồng trọt, lan tràn hóa chất bảo vệ thực vật và ô nhiễm các nguồn nƣớc, thủng tầng ôzôn, hiện tƣợng ấm lên toàn cầu do hiệu ứng nhà kính, đan xen với các cuộc chiến tranh sắc tộc và tranh giành không gian sử dụng MT,. Kết quả là môi trƣờng sống của chúng ta đang lâm vào tình trạng khủng hoảng với quy mô toàn cầu.
Trƣớc thực trạng đó, trên thế giới, nhiều cuộc hội thảo đã đƣợc tổ chức, nhiều đạo luật, quyết định đƣợc ban hành nhằm cứu vãn, ngăn chặn nguy cơ suy thoái, khủng hoảng MT. Các nƣớc đã thực hiện hàng loạt các biện pháp, trong đó GDMT đƣợc coi là biện pháp có hiệu quả nhất. GDMT có thể đƣợc thực hiện thông qua nhiều hình thức khác nhau. Trong đó, GDMT cho HS ở các trƣờng phổ thông chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, vì trƣờng phổ thông là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những ngƣời chủ tƣơng lai của đất nƣớc [24].
Thực tiễn hoạt động MT ở các nƣớc đã chỉ ra rằng: “Sẽ không có đạo luật hoặc một mức thuế nào có thể bắt buộc đƣợc các công dân phải tôn trọng MT, vì sự tôn trọng tự nguyện chỉ có thể đƣợc truyền thụ qua giáo dục” [53].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Võ Trung Minh (2015). Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng [Luận án tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/y-hoc/luan-an-tien-si-giao-duc-giao-duc-moi-truong-dua-vao-trai-nghiem-trong-day-hoc-mon-khoa-hoc-o-tieu-hoc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử giáo dục. Danh mục: Y Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ giáo dục giáo dục môi trường dựa vào trải ng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.