Luận án sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
"Luận án nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đề xuất giải pháp cải thiện đời sống."
Dân tộc học / Nhân học
Luan An
Luận án
Số trang
215
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đà Nẵng CNH-HĐH: Phát triển & Tái định cư
- Số trang:
- 215 trang
- Chuyên ngành:
- Dân tộc học / Nhân học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đà Nẵng CNH HĐH Phát triển Tái định cư
Đà Nẵng khẳng định vị thế thành phố "đầu tàu" kinh tế trọng điểm miền Trung. Vị trí địa lý thuận lợi cùng mạng lưới giao thông đa dạng tạo tiền đề cho sự phát triển. Đà Nẵng trở thành trung tâm thương mại – dịch vụ lớn, thu hút đầu tư mạnh mẽ. Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị đặt mục tiêu Đà Nẵng đi đầu trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH), hướng tới thành phố công nghiệp trước 2020. Chương trình hành động của Thành ủy tập trung vào quy hoạch, phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ. Những chủ trương này thúc đẩy thành phố triển khai nhanh chóng các dự án giải tỏa, di dời, tái định cư (TĐC) quy mô lớn. Công cuộc TĐC đóng vai trò quan trọng trong phát triển đô thị, song cũng mang lại nhiều tác động đa chiều.
1.1. Vị thế chiến lược và mục tiêu phát triển Đà Nẵng
Đà Nẵng giữ vai trò trung tâm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung. Thành phố sở hữu vị trí địa - kinh tế thuận lợi, là đầu mối giao thông đường bộ, biển, không, sắt. Đà Nẵng cũng là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma qua "Hành lang kinh tế Đông - Tây". Các lợi thế này thúc đẩy Đà Nẵng phát triển kinh tế mạnh mẽ. Thành phố thu hút đầu tư, trở thành trung tâm thương mại – dịch vụ khu vực và cả nước. Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị xác định Đà Nẵng phải tiên phong trong CNH-HĐH. Mục tiêu là trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020.
1.2. Công cuộc giải tỏa di dời và tái định cư quy mô lớn
Chương trình hành động 16-CTr/TU của Thành ủy Đà Nẵng tập trung quy hoạch và phát triển kết cấu hạ tầng. Thành phố đã triển khai nhiều dự án giải tỏa, di dời, tái định cư (TĐC) quy mô lớn. Công cuộc này thể hiện vai trò quan trọng với phát triển đô thị. Tuy nhiên, nó cũng tạo ra nhiều hệ quả và tác động. Sau 25 năm, Đà Nẵng hiện diện với diện mạo đô thị hiện đại, hạ tầng đồng bộ. Thành quả này gắn liền với sự hình thành lớp cư dân bản địa mới, cư dân TĐC. Sự biến động đất đai và chỗ ở từ chính sách thu hồi đất đã tạo ra các thách thức mới cho người dân.
II. Tác động Phát triển đô thị lên Sinh kế cư dân TĐC
Quá trình CNH-HĐH mạnh mẽ tại Đà Nẵng gây ra những biến động lớn. Chính sách thu hồi đất và TĐC ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống cư dân. Các tác động này diễn ra trên nhiều phương diện. Chúng ảnh hưởng đến hệ sinh thái, kinh tế khu vực. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông, an sinh xã hội cũng chịu ảnh hưởng. Sự phân bố dân cư, lực lượng lao động thay đổi. Tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập cũng bị tác động, dẫn đến phân hóa xã hội. Tâm lý, lối sống, môi trường sống của người dân cũng không nằm ngoài sự biến đổi này.
2.1. Biến đổi cấu trúc đô thị và hình thành cư dân mới
Đà Nẵng đã có diện mạo đô thị trẻ, hiện đại sau gần 25 năm. Cấu trúc đô thị được nâng cấp, kết cấu hạ tầng đồng bộ, khang trang. Sự phát triển này song hành với việc hình thành lớp cư dân mới. Đó là cư dân bản địa và đặc biệt là cư dân TĐC. Họ là những người phải đối mặt với biến động đất đai, chỗ ở do chính sách thu hồi đất. Các cộng đồng TĐC phải tìm kiếm, thử thách và lựa chọn hoạt động sinh kế. Hoạt động này cần phù hợp bối cảnh, khả năng cho phép.
2.2. Hệ quả đa chiều từ chính sách thu hồi đất TĐC
Chính sách thu hồi đất và di dời TĐC tạo ra nhiều hệ quả. Các hệ quả này tác động đến hệ sinh thái và kinh tế. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, giao thông cũng bị ảnh hưởng. Hệ thống an sinh xã hội cần thích nghi với sự thay đổi. Sự phân bố dân cư và lực lượng lao động cũng thay đổi đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập cư dân có sự biến động. Điều này góp phần dẫn đến sự phân hóa xã hội.
2.3. Sự phân hóa xã hội và thay đổi lối sống
Các tác động không chỉ dừng lại ở kinh tế, hạ tầng. Quá trình TĐC còn ảnh hưởng sâu sắc đến tâm lý, lối sống người dân. Môi trường sống mới đặt ra nhiều thách thức. Các cư dân TĐC phải tìm cách thích nghi với hoàn cảnh mới. Sự khác biệt về điều kiện sống, cơ hội kinh tế có thể làm gia tăng phân hóa xã hội. Việc hiểu rõ những thay đổi này giúp đưa ra các giải pháp phù hợp.
III. Sinh kế thích ứng cư dân TĐC Khoảng trống lý thuyết
Sinh kế thích ứng của cư dân TĐC là một chủ đề quan trọng, nhưng lý thuyết vẫn còn hạn chế. Mặc dù lý thuyết sinh kế và lý thuyết thích ứng đã được nghiên cứu sâu rộng, lý thuyết về "sinh kế thích ứng" chưa thực sự thu hút sự quan tâm tương xứng. Điều này tạo ra một khoảng trống lớn trong nghiên cứu khoa học. Các nghiên cứu hiện có thường có cách hiểu không đồng nhất về khái niệm này. Việc thiếu khung lý thuyết vững chắc làm cho việc phân tích và ứng dụng trở nên phức tạp. Nghiên cứu cụ thể về sinh kế thích ứng ở Đà Nẵng là rất cần thiết. Nó cung cấp cơ sở để xây dựng các chính sách phù hợp cho cư dân TĐC.
3.1. Khái niệm và tầm quan trọng của sinh kế thích ứng
Sinh kế thích ứng được hiểu là tổng thể các quá trình, cách thức và khả năng. Cư dân TĐC sử dụng chúng để duy trì, tìm kiếm và lựa chọn hoạt động sinh kế. Các hoạt động này cần phù hợp với bối cảnh và khả năng của người dân. Thông qua sinh kế thích ứng, dấu ấn nhân văn của cá nhân, gia đình và cộng đồng được bộc lộ. Các nhà hoạch định chính sách cần nắm vững điều này. Việc hiểu biết giúp ban hành chính sách phù hợp hơn cho từng đối tượng cư dân TĐC. Cộng đồng cũng cần tự điều chỉnh để thích nghi tốt hơn.
3.2. Hạn chế trong lý thuyết và ứng dụng sinh kế thích ứng
Lý thuyết về sinh kế thích ứng còn khá mới mẻ và hạn chế. Trong khi lý thuyết sinh kế và thích ứng được nghiên cứu kỹ lưỡng, khái niệm kép này chưa nhận đủ sự quan tâm. Việc vận dụng lý thuyết sinh kế thích ứng vào nghiên cứu địa phương cụ thể, đối tượng cụ thể vẫn còn khoảng trống. Các nghiên cứu hiện tại về sinh kế thích ứng có cách hiểu khác nhau. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu cũng không đồng nhất. Điều này tạo ra thách thức lớn trong việc tổng hợp kiến thức và đưa ra kết luận chung.
3.3. Nhu cầu nghiên cứu cụ thể về thích ứng sinh kế
Nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân TĐC tại Đà Nẵng là cần thiết. Nghiên cứu này bổ sung vào khoảng trống lý thuyết hiện có. Nó cung cấp dữ liệu sâu rộng, thấu đáo về sự thích ứng sinh kế. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng. Dữ liệu giúp tư vấn cho chính quyền thành phố về các chính sách. Mục tiêu là giúp người dân TĐC có sinh kế tốt hơn, bền vững hơn. Nghiên cứu góp phần thực hiện các nghị quyết phát triển đô thị.
IV. Mục tiêu nghiên cứu Sinh kế bền vững tại Đà Nẵng
Nghiên cứu tập trung vào việc mô tả, đánh giá và phân tích cấu trúc sinh kế thích ứng. Mục đích chính là xem xét quá trình biến đổi các hoạt động sinh kế. Việc này diễn ra từ trước đến sau khi tái định cư. Từ đó, luận án đánh giá khả năng thích ứng về sinh kế của cư dân TĐC. Nghiên cứu tạo ra cơ sở thực tiễn và căn cứ khoa học. Các gợi mở nhằm gia tăng khả năng thích ứng trong sinh kế của cư dân TĐC ở Đà Nẵng sẽ được đưa ra. Điều này giúp nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.
4.1. Phân tích quá trình biến đổi sinh kế trước và sau TĐC
Nghiên cứu tiến hành xem xét kỹ lưỡng quá trình biến đổi sinh kế. Dữ liệu thu thập từ giai đoạn trước khi tái định cư đến sau khi tái định cư. Các hoạt động sinh kế truyền thống được so sánh với các hoạt động mới. Sự thay đổi về ngành nghề, thu nhập, tài sản được phân tích. Điều này giúp làm rõ những thách thức và cơ hội mà cư dân TĐC phải đối mặt. Phân tích này cũng chỉ ra những chiến lược thích nghi mà họ đã áp dụng.
4.2. Đánh giá khả năng thích ứng sinh kế của cư dân
Luận án tập trung đánh giá khả năng thích ứng sinh kế của các cư dân TĐC. Việc này bao gồm việc xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích nghi. Các yếu tố như vốn xã hội, vốn con người, vốn tự nhiên và vốn tài chính được xem xét. Nghiên cứu đánh giá mức độ thành công trong việc duy trì và phát triển sinh kế. Kết quả này cung cấp cái nhìn toàn diện về năng lực tự thích nghi của cộng đồng TĐC.
4.3. Đề xuất căn cứ khoa học thực tiễn cho chính sách
Nghiên cứu tạo ra một nền tảng khoa học và thực tiễn vững chắc. Nền tảng này giúp gợi mở các động thái nhằm gia tăng khả năng thích ứng sinh kế. Các đề xuất chính sách cụ thể sẽ được đưa ra. Chính sách này hướng tới việc hỗ trợ cư dân TĐC phát triển sinh kế bền vững. Mục tiêu cuối cùng là cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ.
V. Hướng tới Chính sách hỗ trợ Sinh kế hiệu quả ở Đà Nẵng
Nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân TĐC tại Đà Nẵng đóng vai trò thiết yếu. Nó không chỉ lấp đầy khoảng trống lý thuyết mà còn cung cấp cơ sở vững chắc cho thực tiễn. Mục tiêu cuối cùng là tư vấn cho chính quyền thành phố các chính sách hiệu quả. Các chính sách này nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo sinh kế bền vững cho người dân TĐC. Điều này góp phần thực hiện tầm nhìn phát triển Đà Nẵng theo Nghị quyết 43-NQ/TW, hướng tới một đô thị sinh thái, hiện đại, thông minh, mang tầm quốc tế và có bản sắc riêng.
5.1. Cung cấp dữ liệu sâu rộng về thích ứng sinh kế
Nghiên cứu này cung cấp dữ liệu toàn diện và thấu đáo. Dữ liệu tập trung vào sự thích ứng sinh kế của cư dân TĐC ở Đà Nẵng. Các thông tin chi tiết về mô hình sinh kế, thách thức, và thành công được thu thập. Dữ liệu này là nguồn tài liệu quý giá. Nó giúp các nhà hoạch định chính sách hiểu rõ hơn về nhu cầu và khả năng của người dân. Sự hiểu biết này là cơ sở để thiết kế các chương trình hỗ trợ phù hợp.
5.2. Tư vấn chính sách để người dân có sinh kế bền vững
Kết quả nghiên cứu được sử dụng làm cơ sở khoa học và thực tiễn. Nó giúp tư vấn cho chính quyền thành phố Đà Nẵng. Các đề xuất chính sách tập trung vào việc cải thiện sinh kế. Mục tiêu là giúp người dân TĐC có sinh kế tốt hơn, bền vững hơn. Chính sách có thể bao gồm đào tạo nghề, hỗ trợ tín dụng, hoặc tạo việc làm. Việc này góp phần giảm thiểu rủi ro và tăng cường khả năng tự chủ kinh tế.
5.3. Góp phần thực hiện Nghị quyết phát triển Đà Nẵng
Nghiên cứu đóng góp vào việc thực hiện Nghị quyết 43-NQ/TW của Bộ Chính trị. Nghị quyết này về xây dựng và phát triển Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn 2045. Mục tiêu là phát triển Đà Nẵng thành đô thị sinh thái, hiện đại, thông minh, mang tầm quốc tế và có bản sắc riêng. Nghiên cứu nhấn mạnh việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân là nhiệm vụ trung tâm. Sinh kế bền vững là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (215 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLý do chọn đề tài Đà Nẵng là thành phố “đầu tàu” trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có vị trí địa - kinh tế thuận lợi, là đầu mối giao thông cả về đường bộ, đường biển, đường không, đường sắt, và là cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên (qua quốc lộ 14B) và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma qua tuyến “Hành lang kinh tế Đông - Tây”. Những lợi thế này là cơ sở, tiền đề tạo cho Đà Nẵng phát triển kinh tế và thu hút đầu tư, trở thành trung tâm thương mại - dịch vụ lớn của khu vực và cả nước. Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước, xác định Đà Nẵng “phải phấn đấu để trở thành một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH và cơ bản trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020”. Từ đó, Chương trình hành động số 16-CTr/TU ngày 19/11/2003 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW của Bộ Chính trị được ban hành, trong đó, chương trình hành động trọng tâm đầu tiên là “Đẩy mạnh công tác quy hoạch, tăng cường đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng một cách đồng bộ, xây dựng thành phố theo hướng văn minh, hiện đại”.
Từ những điều kiện và chủ trương lớn đó, thành phố Đà Nẵng đã triển khai một cách nhanh chóng, mạnh mẽ và quy mô nhiều dự án, chương trình giải tỏa, di dời, tái định cư (TĐC). Công cuộc giải tỏa, di dời, TĐC ấy đã thể hiện vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển đô thị Đà Nẵng bởi đặc trưng tác động nhiều chiều cũng như mang lại nhiều hệ quả: Tác động đến hệ sinh thái và kinh tế khu vực; Tác động đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng giao thông và hạ tầng an sinh xã hội; Tác động đến sự phân bố dân cư và lực lượng lao động; Tác động đến tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập, dẫn đến sự phân hóa xã hội; Tác động đến tâm lí, lối sống, môi trường,. Nhờ vậy, sau gần 25 năm trở thành thành phố trực thuộc Trung ương (1997 - 2021), Đà Nẵng khoác lên mình một diện mạo đô thị trẻ với cấu trúc đô thị hiện đại, kết cấu hạ tầng đồng bộ, khang trang. Gắn với thành quả diện mạo đô thị ấy là sự hình thành lớp cư dân bản địa mới, cư dân TĐC.
Trước tác động ngày càng mạnh mẽ của quá trình CNH, HĐH, do 1 biến động về đất đai và chỗ ở từ chính sách thu hồi đất, mỗi cư dân TĐC hay mỗi nhóm người, mỗi cộng đồng TĐC đều có những ứng xử để duy trì, tìm kiếm, phát hiện, thử thách và lựa chọn… cho mình hoạt động sinh kế được xem là phù hợp với bối cảnh và khả năng cho phép. Sinh kế thích ứng chính là được nhìn nhận từ tổng thể những quá trình, cách thức và khả năng đó. Thông qua sinh kế thích ứng, dấu ấn nhân văn của bản thân, gia đình và cộng đồng sẽ được vén mở. Dấu ấn đó, cộng đồng cần biết để tự hiểu, tự điều chỉnh, nhà dân tộc học/nhân học cần biết để nhận định, ghi dấu những khác biệt về mặt văn hóa, những nhà hoạch định chính sách cần nắm để ban hành chính sách phù hợp hơn đối với từng lớp đối tượng người dân đang và sẽ trở thành cư dân TĐC.
Đề cập đến sinh kế thích ứng, lý thuyết liên quan đến khái niệm kép này đến nay vẫn còn hạn chế. Trong khi lý thuyết sinh kế và lý thuyết thích ứng được nhiều học giả, nhà khoa học dày công đầu tư nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua thì lý thuyết về sinh kế thích ứng chưa thực sự thu hút sự quan tâm của giới này. Chính vì vậy, việc vận dụng lý thuyết sinh kế thích ứng vào nghiên cứu một địa phương cụ thể, với một đối tượng cụ thể cho đến nay vẫn còn một khoảng trống cần được bổ sung. Ở một cấp độ nhỏ hơn, mặc dù khái niệm sinh kế thích ứng thỉnh thoảng vẫn được đề cập trong một số nghiên cứu nhưng cách hiểu về khái niệm này theo nhiều hướng khác nhau và cách tiếp cận nghiên cứu cũng không đồng nhất với nhau.
Vì vậy, nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân TĐC trước quá trình CNH, HĐH ở Đà Nẵng là rất quan trọng và cần thiết. Nghiên cứu sẽ cung cấp dữ liệu sâu rộng và thấu đáo về sự thích ứng sinh kế của cư dân TĐC ở Đà Nẵng. Đây là cơ sở khoa học và thực tiễn để tư vấn cho chính quyền thành phố những chính sách để người dân TĐC có sinh kế tốt hơn, bền vững hơn, góp phần thực hiện Nghị quyết 43-NQ/TW ngày 24/01/2019 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045: “phát triển thành phố Đà Nẵng theo hướng đô thị sinh thái, hiện đại, thông minh, mang tầm quốc tế và có bản sắc riêng; phát triển kinh tế nhanh và bền vững, coi việc nâng chất lượng cuộc sống của người dân đạt ở mức cao là nhiệm vụ trung tâm…”. Từ những lý do như trên, NCS đã lựa chọn đề tài “Sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng trong quá trình CNH, HĐH” làm luận án của mình.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Từ kết quả nghiên cứu dân tộc học, xem xét quá trình biến đổi các hoạt động sinh kế từ trước đến sau tái định cư, luận án mô tả, đánh giá, phân tích cấu trúc sinh kế thích ứng, từ đó đánh giá khả năng thích ứng về sinh kế của các cư dân TĐC, tạo cơ sở thực tiễn và căn cứ khoa học cho việc gợi mở động thái gia tăng khả năng thích ứng trong sinh kế của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng. Nhiệm vụ nghiên cứu - Hệ thống hóa lý thuyết về sinh kế và thích ứng. - Đánh giá quá trình CNH, HĐH, TĐC và chuyển đổi hoạt động sinh kế của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng.
- Phân tích cấu trúc sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng. - Nhận định khả năng thích ứng và gợi mở một số động thái gia tăng khả năng thích ứng trong sinh kế cho người dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng thể hiện cụ thể qua hai đối tượng, một là các nguồn vốn sinh kế của cư dân TĐC, hai là hoạt động sinh kế của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng.
Phạm vi nghiên cứu - Về không gian: Nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân TĐC sinh sống ở các khu TĐC trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ở các quận/huyện: quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà, quận Cẩm Lệ, quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu và huyện Hòa Vang. Bảy quận/huyện này chiếm gần hết đơn vị hành chính cấp huyện của thành phố Đà Nẵng, 01 huyện còn lại là huyện đảo Hoàng Sa không được đưa vào không gian nghiên cứu vì đây là huyện mang tính chất đặc thù, chưa diễn ra quá trình giải tỏa, TĐC. - Về thời gian: Từ 1997 đến năm 2020. Năm 1997 là thời điểm Đà Nẵng trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, mở ra quá trình ĐTH mạnh mẽ.
Năm 2020 là thời điểm Đà Nẵng hoàn thành kế hoạch, chiến lược… theo thời kỳ 5 năm, 10 năm. Nguồn tƣ liệu Để thực hiện luận án, NCS sử dụng các nguồn tư liệu chính như sau: 3 - Nguồn tư liệu thành văn của các nhà khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài bao gồm các sách, báo, tạp chí, các văn bản pháp luật của Trung ương và thành phố Đà Nẵng,. - Nguồn tư liệu thu thập được trong quá trình điền dã Dân tộc học, bao gồm tư liệu mô tả, quan sát, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm, khảo sát bằng bảng hỏi và từ một số phương pháp khác. Đóng góp của luận án 5.
Đóng góp về khoa học Luận án góp phần bổ sung, làm rõ lý thuyết về sinh kế, đặc biệt là sinh kế thích ứng, đây là vấn đề còn nhiều tranh luận và khác biệt về quan điểm. Bên cạnh đó, luận án cung cấp tư liệu thực tiễn về sinh kế thích ứng của cư dân TĐC trong quá trình CNH, HĐH tại một địa bàn cụ thể. Đóng góp về thực tiễn - Luận án đưa ra các cơ sở khoa học và thực tiễn giúp cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách có thêm căn cứ để điều chỉnh những chính sách và giải quyết các vấn đề xã hội liên quan đến TĐC trong quá trình CNH, HĐH ở thành phố Đà Nẵng. - Luận án góp phần giúp cho cộng đồng cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng có những điều chỉnh để thích ứng với môi trường mới.
- Luận án này có thể được sử dụng như là/làm tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác nghiên cứu, giảng dạy cho cán bộ và sinh viên trường đại học. Bố cục của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án được thể hiện trong 4 chương như sau: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận, phương pháp và khái quát địa bàn nghiên cứu (tr. 5-43) Chương 2: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển đổi hoạt động sinh kế của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng (tr. 55-72) Chương 3: Cấu trúc sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng (tr.
73-104) Chương 4: Khả năng thích ứng và gợi ý một số động thái gia tăng khả năng thích ứng trong sinh kế của cư dân tái định cư ở thành phố Đà Nẵng (tr. 4 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHƢƠNG PHÁP VÀ KHÁI QUÁT ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài Liên quan đến đề tài “Sinh kế thích ứng của cư dân TĐC ở thành phố Đà Nẵng trong quá trình CNH, HĐH”, NCS tiếp cận tình hình nghiên cứu qua hai nhóm cơ bản. Nhóm thứ nhất là những nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh kế và TĐC; Nhóm thứ hai là những nghiên cứu về sinh kế thích ứng.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-do-thi/luan-an-sinh-ke-thich-ung-cua-cu-dan-tai-dinh-cu-o-thanh-pho-da-nang-trong-qua
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Luận án nghiên cứu sinh kế thích ứng của cư dân tái định cư ở Đà Nẵng trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đề xuất giải pháp cải thiện đời sống."
Luận án "Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH" thuộc chuyên ngành Dân tộc học / Nhân học. Danh mục: Xã Hội Học Đô Thị.
Luận án "Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH" có bao nhiêu trang?
Luận án "Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Sinh kế thích ứng cư dân tái định cư Đà Nẵng trong CNH-HĐH" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.