Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường qua khảo sát các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh
Luận án khảo sát dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Dư luận xã hội / Xã hội học
Luan An
Luận án
Số trang
245
Thời gian đọc
37 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tầm quan trọng của nghiên cứu dư luận xã hội trong quản lý
- Số trang:
- 245 trang
- Chuyên ngành:
- Dư luận xã hội / Xã hội học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tầm quan trọng của nghiên cứu dư luận xã hội trong quản lý
Nghiên cứu dư luận xã hội (DLXH) giữ vai trò then chốt trong quản lý xã hội hiện đại. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước luôn đề cao công tác này. Nghiên cứu DLXH giúp nắm bắt tâm trạng, nguyện vọng và lợi ích của người dân. Qua đó, chủ trương, chính sách được xây dựng phù hợp, sát với thực tiễn. Nhiều nghị quyết và thông báo quan trọng của Đảng, từ năm 2009, đã khẳng định tầm quan trọng của DLXH. Chúng nhấn mạnh DLXH cung cấp căn cứ khoa học cho việc ban hành các quyết sách. Kết luận số 100-KL/TW năm 2014 yêu cầu các cấp ủy Đảng và chính quyền nhận thức đầy đủ vai trò của công tác này. Đây là nhiệm vụ trọng tâm của toàn hệ thống chính trị nhằm phục vụ phát triển đất nước.
1.1. Vai trò nắm bắt nguyện vọng nhân dân
Nghiên cứu DLXH là công cụ đặc biệt quan trọng để Đảng và Nhà nước Việt Nam hiểu rõ tâm trạng, nguyện vọng, và lợi ích của nhân dân. Điều này thiết yếu để xây dựng chủ trương, chính sách phù hợp, mang lại hiệu quả cao nhất cho xã hội. Các văn bản chỉ đạo của Đảng, như Nghị quyết Trung ương 5, khóa X, đã khẳng định cần chú trọng điều tra xã hội học và nắm bắt DLXH phục vụ công tác tư tưởng. Thông báo số 274-TB/TW của Ban Bí thư cũng nhấn mạnh nhiệm vụ này. Nó cung cấp căn cứ khoa học vững chắc để ban hành chỉ thị, nghị quyết, cơ chế, chính sách. Dư luận xã hội phản ánh thực tế đời sống, giúp điều chỉnh kịp thời các vấn đề phát sinh.
1.2. Nền tảng cho chính sách phát triển bền vững
Nắm bắt dư luận xã hội hỗ trợ quá trình hội nhập kinh tế, góp phần đạt mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH). Sau hơn 30 năm đổi mới, đất nước đã đạt nhiều thành tựu vượt bậc về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. Việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) mạnh mẽ, phát triển các khu công nghiệp (KCN) tạo ra lượng việc làm lớn, phát huy tiềm năng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, sự phát triển này đi kèm thách thức về ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu DLXH giúp đánh giá tác động của phát triển công nghiệp đến môi trường, từ đó đưa ra các chính sách môi trường hiệu quả. Điều này đảm bảo phát triển bền vững, cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng. Dư luận xã hội trở thành tiếng nói quan trọng, giúp định hướng cho các quyết sách lâu dài.
II.Thách thức ô nhiễm môi trường từ KCN Hà Tĩnh
Việt Nam đạt nhiều thành tựu kinh tế nhưng đang đối diện tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Đặc biệt, chất thải từ các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) gây ra nhiều vấn đề. Nhiều doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, không tuân thủ quy định về xử lý chất thải. Điều này gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng sống của người dân. Công tác quản lý môi trường của các cơ quan chức năng còn hạn chế. Nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường còn yếu. Vai trò của dư luận xã hội trong việc phòng, chống ô nhiễm chưa được phát huy đầy đủ. Hà Tĩnh là một địa phương điển hình phải đối mặt với những thách thức này, đặc biệt sau sự cố môi trường lớn.
2.1. Thực trạng ô nhiễm môi trường công nghiệp
Đất nước đã đạt nhiều thành tựu kinh tế đáng khích lệ. Tuy nhiên, bên cạnh đó, Việt Nam đang đối diện tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Nguyên nhân chính là chất thải từ các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) trên phạm vi cả nước. Nhiều doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, không tuân thủ quy định xử lý chất thải công nghiệp. Điều này gây ô nhiễm nguồn nước, không khí, đất đai, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chất lượng sống của cộng đồng. Các hành vi xả thải trái phép diễn ra phức tạp, đòi hỏi sự can thiệp mạnh mẽ từ các cấp quản lý và cộng đồng. Tình hình ô nhiễm môi trường này đe dọa trực tiếp đến sự phát triển bền vững của quốc gia.
2.2. Hạn chế trong quản lý và nhận thức cộng đồng
Công tác quản lý môi trường của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế, chưa thực sự hiệu quả. Việc giám sát, kiểm tra, và xử lý các hành vi vi phạm còn lỏng lẻo. Cùng với đó, nhận thức, thái độ xã hội và hành vi môi trường của các tầng lớp nhân dân về vấn đề này còn rất yếu. Vai trò của dư luận xã hội trong việc phòng, chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường chưa được thể hiện nhiều. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp tục xả thải, gây ô nhiễm. Đặc biệt, các thế lực thù địch còn lợi dụng vấn đề ô nhiễm môi trường từ các KCN để gây rối, biểu tình, làm mất ổn định xã hội ở nhiều địa phương. Hà Tĩnh cũng không nằm ngoài các thách thức này.
III.Dư luận xã hội Hà Tĩnh về bảo vệ môi trường
Hà Tĩnh là tỉnh miền Trung đã tiên phong trong thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển doanh nghiệp. Tỉnh có hơn 20 cụm, khu công nghiệp, nổi bật là Khu kinh tế Vũng Áng. Tuy nhiên, sự phát triển này cũng đi kèm vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Sự kiện Công ty Formosa xả thải gây cá chết hàng loạt năm 2016 đã gây chấn động dư luận xã hội, ảnh hưởng sâu sắc đến nhận thức cộng đồng. Các thế lực thù địch cũng lợi dụng sự việc này để gây mất ổn định an ninh. Điều này đặt ra nhu cầu cấp thiết về nghiên cứu chuyên sâu dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh. Nghiên cứu giúp phát hiện căn nguyên vấn đề, đề xuất giải pháp phù hợp cho truyền thông môi trường và quản lý.
3.1. Sự kiện Formosa và tác động DLXH
Hà Tĩnh là một tỉnh năng động trong thu hút đầu tư. Tỉnh có nhiều khu công nghiệp, điển hình là khu kinh tế Vũng Áng. Tuy nhiên, Hà Tĩnh cũng phải đối mặt với ô nhiễm môi trường từ các KCN. Sự kiện Công ty TNHH Hưng Thịnh (Formosa) xả thải gây cá chết hàng loạt ở vùng biển miền Trung năm 2016 đã gây chấn động dư luận xã hội. Vụ việc tác động mạnh mẽ đến nhận thức cộng đồng về vấn đề ô nhiễm môi trường và phát triển bền vững. Đây là 'điểm nóng' thường xuyên bị các thế lực thù địch lợi dụng, xuyên tạc, kích động tụ tập, biểu tình gây mất ổn định an ninh. Các cấp chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đôi khi còn lúng túng trong việc xử lý các sự cố môi trường gây ra, ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội chung.
3.2. Nhu cầu nghiên cứu DLXH tại Hà Tĩnh
Trên phương diện nghiên cứu khoa học, Việt Nam chưa có nhiều công trình chuyên sâu về dư luận xã hội, đặc biệt là DLXH về bảo vệ môi trường. Đối với Hà Tĩnh, đây là một lĩnh vực khá mới mẻ và cấp thiết. Việc kết hợp thực tiễn dư luận xã hội về bảo vệ môi trường với lý luận sẽ cho thấy quy luật vận động của vấn đề. Nghiên cứu giúp phát hiện căn nguyên, các yếu tố ảnh hưởng, từ đó làm nền tảng đề xuất giải pháp phù hợp nhất. Các giải pháp này bao gồm thông tin, tuyên truyền, và quản lý môi trường hiệu quả. Nâng cao nhận thức cộng đồng về môi trường là một mục tiêu quan trọng của nghiên cứu này, góp phần vào phát triển bền vững của địa phương. Điều này cũng giúp xây dựng chính sách môi trường hiệu quả hơn.
IV.Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường
Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường là yếu tố then chốt để giải quyết vấn đề ô nhiễm. Truyền thông môi trường hiệu quả đóng vai trò quan trọng. Các chiến dịch truyền thông cần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về tác hại của ô nhiễm và lợi ích của phát triển bền vững. Song song đó, việc khuyến khích thái độ xã hội và hành vi môi trường tích cực là cần thiết. Các chương trình giáo dục môi trường, sáng kiến cộng đồng cần được thúc đẩy. Chính sách hỗ trợ hành vi thân thiện môi trường cũng cần được triển khai rộng rãi. Mục tiêu là hình thành nếp sống văn minh, có trách nhiệm với môi trường, góp phần vào phát triển bền vững.
4.1. Vai trò của truyền thông môi trường hiệu quả
Truyền thông đóng vai trò then chốt trong việc thay đổi nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường. Các chiến dịch truyền thông cần được thiết kế khoa học, cung cấp thông tin chính xác và kịp thời. Nội dung truyền thông cần làm rõ tác hại của ô nhiễm môi trường đối với sức khỏe, kinh tế, và chất lượng cuộc sống. Đồng thời, nhấn mạnh lợi ích của việc tham gia bảo vệ môi trường và phát triển bền vững. Đa dạng hóa các kênh truyền thông, từ báo chí, truyền hình, đến mạng xã hội và hoạt động cộng đồng, là cần thiết. Thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu, và có tính thuyết phục cao, khơi gợi trách nhiệm của từng cá nhân. Truyền thông góp phần xây dựng thái độ xã hội tích cực.
4.2. Khuyến khích hành vi môi trường tích cực
Để nâng cao thái độ xã hội và thúc đẩy hành vi môi trường tích cực, cần xây dựng các chương trình giáo dục môi trường cho mọi lứa tuổi, từ cấp học mầm non đến người lớn. Thúc đẩy các sáng kiến cộng đồng trong bảo vệ môi trường, như các phong trào làm sạch môi trường, phân loại rác tại nguồn. Chính quyền cần có chính sách khuyến khích các hành vi thân thiện môi trường, ví dụ như ưu đãi cho doanh nghiệp xanh, chương trình đổi đồ cũ lấy đồ mới. Việc xây dựng mô hình sống xanh, tiết kiệm năng lượng, giảm thiểu rác thải cần được tuyên truyền và nhân rộng. Tất cả nhằm mục đích hình thành một nếp sống văn minh, có trách nhiệm với môi trường, góp phần vào phát triển bền vững.
V.Chính sách môi trường và vai trò của truyền thông
Để bảo vệ môi trường hiệu quả, việc cải thiện chính sách quản lý môi trường là bắt buộc. Cần rà soát, hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường năng lực thực thi và áp dụng biện pháp xử phạt nghiêm minh. Đồng thời, khuyến khích doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch. Vai trò của dư luận xã hội cần được phát huy mạnh mẽ. Tạo điều kiện để người dân bày tỏ ý kiến, giám sát hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường đối thoại giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Minh bạch thông tin môi trường giúp xây dựng niềm tin, thúc đẩy sự đồng thuận. Sự tham gia tích cực của DLXH là nền tảng cho sự phát triển bền vững của địa phương và cả nước.
5.1. Cải thiện chính sách quản lý môi trường
Cần rà soát và hoàn thiện khung pháp lý về bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp với thực tiễn phát triển. Tăng cường năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan chức năng, đặc biệt ở cấp địa phương như Hà Tĩnh. Áp dụng các biện pháp xử phạt nghiêm minh, công khai đối với các doanh nghiệp, cá nhân có hành vi gây ô nhiễm môi trường. Điều này tạo tính răn đe, nâng cao trách nhiệm pháp lý. Đồng thời, cần khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xử lý chất thải hiện đại, áp dụng quy trình sản xuất sạch hơn. Phát triển hệ thống giám sát môi trường tự động, liên tục là cần thiết để kiểm soát hiệu quả, hướng tới phát triển bền vững.
5.2. Tăng cường sự tham gia của dư luận xã hội
Dư luận xã hội là kênh phản biện quan trọng giúp hoàn thiện chính sách môi trường. Cần tạo điều kiện thuận lợi để người dân, các tổ chức xã hội bày tỏ ý kiến, tham gia giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường. Tăng cường đối thoại công khai giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng về các vấn đề môi trường. Minh bạch hóa thông tin môi trường, đặc biệt là các báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án, kết quả kiểm tra định kỳ. Điều này giúp xây dựng niềm tin, thúc đẩy sự đồng thuận trong cộng đồng. Sự tham gia tích cực của DLXH góp phần lớn vào việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường hiệu quả và nâng cao nhận thức cộng đồng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (245 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộTính cấp thiết của luận án Nghiên cứu dư luận xã hội (DLXH) có vai trò đặc biệt quan trọng trong quản lý xã hội. Ở Việt Nam, Đảng và nhà nước rất coi trọng công tác nghiên cứu DLXH bởi nghiên cứu DLXH có thể nắm bắt được tâm trạng của nhân dân, hiểu được nguyện vọng và lợi ích của họ để đề ra chủ trương, chính sách phù hợp. Từ năm 2009 đến nay, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều Nghị quyết; Thông báo; Kết luận quan trọng có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu DLXH như: Nghị quyết Trung ương 5, khóa X về công tác tư tưởng, lý luận, báo chí đã khẳng định: “Một trong số các giải pháp đối với công tác tư tưởng trước yêu cầu mới là phải chú trọng công tác nghiên cứu, điều tra xã hội học, nắm bắt DLXH phục vụ công tác tư tưởng” [1, tr 3]. Ngày 29/9/2009, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ra Thông báo số 274-TB/TW về “Đề án tăng cường năng lực điều tra xã hội học, nắm bắt DLXH” nhấn mạnh “nắm bắt DLXH là nhiệm vụ quan trọng và rất cần thiết để các cơ quan lãnh đạo Đảng, Nhà nước nắm được tình hình tư tưởng, tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân, có căn cứ khoa học để ban hành chỉ thị, nghị quyết, cơ chế, chính sách” [2, tr 3].
Đặc biệt, vào năm 2014, Ban Bí thư đã ban hành Kết luận số 100-KL/TW về việc “Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác điều tra, nắm bắt, nghiên cứu DLXH” trong đó nhấn mạnh “Các cấp ủy Đảng và chính quyền cần nhận thức đầy đủ về vai trò, tầm quan trọng của công tác điều tra, nắm bắt, nghiên cứu DLXH, xác định đây là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống chính trị”. Trong quá trình hội nhập kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn xem mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH) là mục tiêu hàng đầu. Kết quả sau hơn 30 năm thực hiện đường lối đổi mới (kể từ Đại hội VI của Đảng) đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… Trong đó, nổi bật nhất là trên lĩnh vực kinh tế với nhiều kết quả đạt 1 được đáng khích lệ. Hiện nay, chúng ta đang thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) mạnh mẽ, phát triển nhiều khu công nghiệp (KCN), (KCX) trên phạm vi cả nước, nhằm phát huy tiềm năng kinh tế của địa phương, đồng thời tạo ra một lượng việc làm lớn cho thị trường lao động.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu do ngành công nghiệp mang lại, nước ta đang phải đối diện với tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng do chất thải từ các KCN - KCX. Hàng loạt các doanh nghiệp chạy theo lợi nhuận, không quan tâm đến môi trường sống của người dân, đã tiến hành xử lý chất thải công nghiệp không đúng quy định gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trong khi đó công tác quản lý môi trường của các cơ quan chức năng còn nhiều hạn chế; nhận thức, thái độ và hành vi của các tầng lớp nhân dân về vấn đề này còn rất yếu, vai trò của DLXH trong việc phòng, chống các hành vi gây ô nhiễm môi trường còn chưa được thể hiện nhiều nên càng tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp có nhiều hành vi gây ô nhiễm, môi trường. Đặc biệt, thời gian qua các thế lực thù địch liên tục lợi dụng vấn đề ô nhiễm môi trường từ các KCN để tụ tập, gây rối, biểu tình, gây mất ổn định xã hội ở nhiều địa phương.
Hà Tĩnh là một tỉnh ở miền Trung, nằm trong vùng Bắc Trung bộ. Trong những năm qua, Hà Tĩnh là địa phương tiên phong trong việc thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) và phát triển doanh nghiệp. Hiện nay, Hà Tĩnh có trên 20 cụm, KCN có mặt tại hầu hết các huyện, thị trong toàn tỉnh, nổi trội hơn tất cả là khu kinh tế Vũng Áng tại huyện Kỳ Anh. Hàng năm, số doanh nghiệp mới được thành lập trên toàn tỉnh ngày càng tăng.
Năm 2017, số doanh nghiệp mới đạt trên 1000 doanh nghiệp [55, tr 4]. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế, thu hút đầu tư nước ngoài, Hà Tĩnh cũng là địa phương đang đối diện với vấn đề ô nhiễm môi trường từ các KCN. Sự kiện công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Hưng Thịnh (Formosa) xả thải gây hiện tượng cá chết hàng loạt ở vùng biển 4 tỉnh miền trung từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế năm 2016 đã gây trấn động trong 2 DLXH. Điểm “nóng” này luôn bị các thế lực thù địch lợi dụng; xuyên tạc; kích động tụ tập, biểu tình gây mất ổn định anh ninh và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) chung của toàn tỉnh, các cấp chính quyền tỉnh Hà Tĩnh đôi khi còn lúng túng, bối rối trong việc xử lý “điểm nóng” do các sự cố môi trường gây ra [55].
Trên phương diện nghiên cứu khoa học về dư luận xã hội, Việt Nam vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về dư luận xã hội. Đặc biệt, nghiên cứu khoa học dư luận xã hội về bảo vệ môi trường là khá mới mẻ với tỉnh Hà Tĩnh. Bởi vì nếu thực tiễn dư luận xã hội về bảo vệ môi trường được kết hợp với lý luận về lĩnh vực này sẽ cho thấy được quy luật vận động của vấn đề bảo vệ môi trường ở địa phương, phát hiện được các căn nguyên của vấn đề nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng làm nền tảng cho việc đề xuất các giải pháp phù hợp nhất trong thông tin, tuyên truyền và quản lý về môi trường. Chính vì vậy, nghiên cứu “Dư luận xã hội về bảo vệ môi trường qua nghiên cứu tại địa bàn có các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh” thực sự là vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
Đồng thời, cung cấp những cơ sở khoa học để nắm bắt và định hướng DLXH về BVMT, phân tích những yếu tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp về thông tin, tuyên truyền để định hướng DLXH, tạo sự đồng thuận xã hội trong giải quyết các vấn đề về môi trường, tạo môi trường xã hội ổn định, góp phần phát triển KT-XH tại tỉnh Hà Tĩnh. Mục tiêu và nghiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Dựa trên cơ sở lý luận xã hội học về dư luận xã hội và quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về BVMT, phân tích, đánh giá thực trạng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh; đề xuất một số giải pháp quản lý bảo vệ môi trường và thông tin, tuyên truyền định hướng DLXH tạo sự đồng thuận xã hội trong nhân dân về vấn đề BVMT. Nhiệm vụ nghiên cứu - Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của DLXH về BVMT bao gồm: lý thuyết, khái niệm, bản chất, đặc điểm, các cách tiếp cận nghiên cứu và các phát hiện lý luận.
- Tiến hành nghiên cứu đánh giá thực trạng DLXH tại địa bàn nghiên cứu về vấn đề BVMT - Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến DLXH tại địa bàn nghiên cứu về vấn đề BVMT. - Đề xuất giải pháp cơ bản trong thông tin, tuyên truyền, định hướng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Dư luận xã hội về BVMT 3.
Khách thể nghiên cứu Người dân sinh sống và làm việc tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh 3. Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi địa bàn khảo sát: Luận án tập trung nghiên cứu DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh. - Phạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện trong thời gian từ năm 2016 đến nay. Năm 2016 xảy ra sự kiện công ty TNHH Hưng Thịnh Formosa xả thải gây ra hiện tượng cá chết hàng loạt tại vùng biển 4 tỉnh miền trung từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế và trong thời gian này, vấn đề môi trường luôn là điểm “nóng” luôn bị các thế lực thù địch lợi dụng để xuyên tạc, chống phá, biểu tình gây mất trật tự xã hội.
- Phạm vi nội dung: - Luận án tập trung làm rõ DLXH về nhận thức, thái độ và xu hướng hành động của người dân đối với các hoạt động BVMT, trong đó nhấn mạnh đến các hoạt động quản lý môi trường và tập trung phân tích vai trò 4 của dư luận xã hội trong quản lý xã hội (quản lý môi trường và thông tin, tuyên truyền định hướng dư luận xã hội về bảo vệ môi trường) - Luận án tập trung làm rõ dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tự nhiên 4. Câu hỏi nghiên cứu Luận án nhằm trả lời một số câu hỏi nghiên cứu cơ bản sau đây: Câu hỏi thứ nhất: Thực trạng DLXH về BVMT tại địa bàn có các KCN tỉnh Hà Tĩnh hiện nay như thế nào? Câu hỏi thứ hai: Truyền thông đại chúng có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT? Câu hỏi thứ ba: mạng xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về bảo vệ môi trường? Câu hỏi thứ tư: Các yếu tố liên quan đến đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng như thế nào đến DLXH về BVMT? 5. Giả thuyết nghiên cứu, khung phân tích và các biến số 5. Giả thuyết nghiên cứu Giả thuyết 1: Dư luận xã hội quan tâm, lo lắng về các vấn đề môi trường và không hài lòng với các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.
Giả thuyết 2: Truyền thông đại chúng (truyền hình và báo mạng điện tử) có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của dư luận xã hội về bảo vệ môi trường. Tiếp cận với truyền thông đại chúng làm tăng nhận thức, thái độ, thúc đẩy xu hướng hành động bảo vệ môi trường. Giả thuyết 3: Mạng xã hội (facebook và youtube) có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của dư luận xã hội về bảo vệ môi trường. Tiếp cận với mạng xã hội (facebook và youtube) làm tăng nhận thức, thái độ và thúc đẩy xu hướng hành động bảo vệ môi trường.
Giả thuyết 4: Điều kiện kinh tế và tôn giáo có ảnh hưởng đáng kể đến các chiều cạnh của dư luận xã hội về bảo vệ môi trường. Điều kiện kinh tế tốt làm tăng nhận thức, thái độ và xu hướng hành động bảo vệ môi trường.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-do-thi/luan-an-du-luan-xa-hoi-ve-bao-ve-moi-truong-tai-ha-tinh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án khảo sát dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại các khu công nghiệp tỉnh Hà Tĩnh. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện.
Luận án "Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh" thuộc chuyên ngành Dư luận xã hội / Xã hội học. Danh mục: Xã Hội Học Đô Thị.
Luận án "Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh" có 245 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án dư luận xã hội về bảo vệ môi trường tại Hà Tĩnh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.