Luận án: Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)

Nghiên cứu biến đổi lực lượng công nhân công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2000-2015, phân tích xu hướng, cơ cấu và tác động kinh tế-xã hội.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tổng quan biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM (2000-2015)
Số trang:
214 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.HCM 2000 2015

Nghiên cứu này khái quát sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2015. Đây là giai đoạn quan trọng của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tài liệu đặt nền tảng lý luận, phân tích các yếu tố tác động. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa các công trình đã có, bổ sung những khoảng trống cần làm rõ về giai cấp công nhân tại TP.HCM. Bức tranh tổng thể về công nhân công nghiệp trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội được phác thảo. Sự biến đổi này mang tính toàn diện, từ số lượng, cơ cấu đến trình độ và đời sống.

1.1. Cơ sở lý luận về giai cấp công nhân

Tài liệu xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về khái niệm giai cấp công nhân. Phân tích đặc trưng, vai trò của giai cấp công nhân trong các mô hình phát triển kinh tế. Nghiên cứu xem xét sự biến đổi của đội ngũ này theo các tiêu chí cụ thể. Định nghĩa 'công nhân công nghiệp' được làm rõ. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của giai cấp công nhân được hệ thống hóa. Sự thay đổi này không chỉ là số lượng mà còn là chất lượng.

1.2. Công trình nghiên cứu liên quan tại Việt Nam

Tài liệu tổng hợp các nghiên cứu trước đây về giai cấp công nhân Việt Nam. Đánh giá những công trình tập trung vào công nhân công nghiệp TP.HCM. Các nghiên cứu này cung cấp cái nhìn ban đầu về lịch sử, phát triển. Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu về số lượng, cơ cấu lao động. Những phương pháp tiếp cận đã được sử dụng cũng được xem xét. Tuy nhiên, vẫn còn những khía cạnh chưa được làm rõ đầy đủ.

1.3. Vấn đề nghiên cứu cần kế thừa phát triển

Nghiên cứu xác định các vấn đề cần tiếp tục làm rõ. Tập trung vào sự biến đổi toàn diện của công nhân công nghiệp TP.HCM 2000-2015. Các khoảng trống về đời sống tinh thần, hoạt động công đoàn được nhấn mạnh. Mối quan hệ giữa biến đổi công nhân và chính sách phát triển kinh tế xã hội cũng cần phân tích sâu hơn. Mục tiêu là cung cấp cái nhìn cập nhật, toàn diện về đội ngũ lao động quan trọng này. Nghiên cứu mang tính kế thừa, phát triển giá trị khoa học.

II.HCM Biến đổi 2000 2007

Giai đoạn 2000-2007, công nhân công nghiệp TP.HCM chứng kiến nhiều biến đổi sâu sắc. Bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa tác động mạnh mẽ đến đội ngũ. Các yếu tố lịch sử, kinh tế, xã hội định hình sự phát triển. Số lượng công nhân tăng nhanh, đặc biệt trong các khu chế xuất, khu công nghiệp (KCX, KCN). Cơ cấu ngành nghề, giới tính cũng có sự dịch chuyển. Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật dần được cải thiện. Đời sống vật chất, tinh thần của người lao động cũng có những thay đổi đáng kể. Hoạt động của tổ chức công đoàn cũng thích ứng với bối cảnh mới, chú trọng bảo vệ quyền lợi công nhân.

2.1. Bối cảnh lịch sử yếu tố tác động

Giai đoạn này đánh dấu sự đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. TP.HCM trở thành trung tâm kinh tế lớn, thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Các chính sách mở cửa kinh tế, khuyến khích đầu tư nước ngoài (FDI) tạo ra nhiều việc làm. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, kéo theo sự di dân từ nông thôn ra thành thị. Những yếu tố này tạo áp lực và cơ hội cho đội ngũ công nhân công nghiệp. Thị trường lao động ngày càng sôi động, đa dạng loại hình doanh nghiệp.

2.2. Biến đổi về số lượng cơ cấu lao động

Số lượng công nhân công nghiệp tại TP.HCM tăng đáng kể. Tỷ lệ nữ công nhân trong KCX, KCN cũng tăng lên. Cơ cấu ngành nghề dịch chuyển sang các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo. Công nhân làm việc trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DNFDI) chiếm tỷ trọng lớn. Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của công nhân từng bước được nâng cao. Tuy nhiên, tỷ lệ lao động phổ thông còn cao. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tạo ra nhu cầu lao động mới.

2.3. Đời sống vật chất tinh thần công nhân

Thu nhập bình quân của công nhân công nghiệp được cải thiện. Tuy nhiên, vẫn còn sự chênh lệch lớn giữa các loại hình doanh nghiệp và tính chất công việc. Đời sống tinh thần có những cải thiện về điều kiện sinh hoạt. Các hoạt động văn hóa, giải trí cho công nhân dần được chú trọng. Vai trò của công đoàn trong việc bảo vệ quyền lợi, chăm lo đời sống được nâng cao. Song, nhiều vấn đề về nhà ở, y tế, giáo dục cho con em công nhân vẫn còn tồn tại. Áp lực công việc, chi phí sinh hoạt cao là những thách thức.

III.HCM 2008 2015

Từ năm 2008 đến 2015, đội ngũ công nhân công nghiệp TP.HCM tiếp tục biến đổi. Bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và khủng hoảng kinh tế toàn cầu tạo ra nhiều thách thức. TP.HCM đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ phát triển đội ngũ công nhân. Điều này thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện điều kiện làm việc. Số lượng công nhân duy trì ổn định, nhưng cơ cấu có sự điều chỉnh. Trình độ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng mềm của công nhân được chú trọng hơn. Đời sống vật chất, tinh thần tiếp tục được quan tâm, với nhiều giải pháp thiết thực. Hoạt động công đoàn có những đổi mới, linh hoạt hơn.

3.1. Bối cảnh hội nhập quốc tế chính sách TP.HCM

Giai đoạn này chứng kiến sự hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam. TP.HCM chịu ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, tác động đến sản xuất và việc làm. Thành phố đã ban hành các chủ trương, chính sách nhằm phát triển bền vững đội ngũ công nhân. Các chính sách này bao gồm đào tạo nghề, hỗ trợ nhà ở, chăm sóc y tế. Mục tiêu là xây dựng lực lượng lao động có chất lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển. Cạnh tranh lao động trên thị trường cũng trở nên gay gắt hơn.

3.2. Chuyển dịch cơ cấu lao động công nghiệp

Cơ cấu lao động công nghiệp tiếp tục chuyển dịch theo hướng hiện đại. Công nhân làm việc trong các ngành công nghệ cao, dịch vụ công nghiệp tăng lên. Nhu cầu về lao động có kỹ năng chuyên môn, tay nghề cao trở nên cấp thiết. Sự mất cân đối cung cầu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật vẫn còn. Các doanh nghiệp FDI tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong thu hút lao động. Xu hướng dịch chuyển lao động giữa các ngành, khu vực diễn ra. Năng suất lao động được cải thiện nhờ đầu tư công nghệ.

3.3. Nâng cao trình độ đời sống công nhân

Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của công nhân tiếp tục được cải thiện. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng được đẩy mạnh. Thu nhập bình quân của công nhân tăng lên, góp phần cải thiện đời sống vật chất. Nhiều chính sách phúc lợi xã hội được triển khai. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn về nhà ở, chi phí sinh hoạt. Hoạt động công đoàn đổi mới, tập trung vào đối thoại xã hội, giải quyết quan hệ lao động. Công đoàn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động.

IV.HCM 2000 2015

Nghiên cứu cung cấp một số nhận xét tổng thể về biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2000-2015. Đội ngũ này có những đặc điểm nổi bật về số lượng, cơ cấu, trình độ. Sự biến đổi diễn ra nhanh chóng, thích ứng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nhân có trình độ học vấn, khả năng tiếp cận khoa học công nghệ tốt hơn. Đời sống vật chất, tinh thần được cải thiện rõ rệt, nhận thức chính trị nâng cao. Công nhân TP.HCM thể hiện tính năng động, sáng tạo trong lao động. Đồng thời, nghiên cứu cũng phân tích các thách thức, đặc biệt là các hình thức phản kháng của công nhân.

4.1. Đặc điểm về số lượng trình độ xuất thân

Số lượng công nhân công nghiệp tăng trưởng ổn định trong 15 năm. Cơ cấu ngành nghề, giới tính và độ tuổi có sự dịch chuyển. Trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật của công nhân nâng cao đáng kể. Khả năng tiếp cận khoa học công nghệ, kỹ năng mới được cải thiện. Công nhân trẻ chiếm tỷ lệ cao, mang tính năng động, sáng tạo. Phần lớn công nhân có nguồn gốc từ nông thôn, di cư đến thành phố. Điều này tạo ra những đặc điểm riêng biệt về văn hóa, lối sống.

4.2. Đời sống nhận thức chính trị khả năng liên minh

Đời sống vật chất của công nhân được cải thiện, thu nhập tăng lên. Đời sống tinh thần cũng phong phú hơn với nhiều hoạt động văn hóa, thể thao. Nhận thức chính trị của công nhân nâng cao, thể hiện qua sự quan tâm đến các vấn đề xã hội. Khả năng liên minh với các giai cấp, tầng lớp khác vẫn được duy trì. Công nhân vẫn là lực lượng nòng cốt trong phát triển kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, các vấn đề về nhà ở, giáo dục con cái còn là gánh nặng.

4.3. Phản kháng của công nhân công nghiệp TP.HCM

Trong giai đoạn này, có những hình thức phản kháng của công nhân. Các vụ ngừng việc tập thể, lãn công diễn ra nhằm đòi hỏi quyền lợi. Nguyên nhân chủ yếu do tranh chấp lao động, tiền lương, điều kiện làm việc. Sự phản kháng này cho thấy những mâu thuẫn trong quan hệ lao động. Nó đòi hỏi các cơ quan quản lý, công đoàn cần có giải pháp hiệu quả. Giải quyết hài hòa lợi ích giữa người lao động và doanh nghiệp là trọng tâm. Pháp luật lao động cần được thực thi nghiêm minh hơn.

V.HCM

Sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp TP.HCM đã tạo ra nhiều tác động. Các tác động này diễn ra trên nhiều lĩnh vực đời sống xã hội. Trên lĩnh vực kinh tế, công nhân đóng góp quan trọng vào tăng trưởng GDP. Họ là lực lượng sản xuất chính, tạo ra giá trị gia tăng. Trên lĩnh vực văn hóa - xã hội, biến đổi công nhân ảnh hưởng đến đô thị hóa. Nó cũng tác động đến các giá trị, lối sống. Về chính trị, an ninh, sự ổn định của đội ngũ công nhân là yếu tố then chốt. Việc quản lý, chăm lo cho công nhân là nhiệm vụ quan trọng.

5.1. Tác động trên lĩnh vực kinh tế

Công nhân công nghiệp là lực lượng chủ chốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế TP.HCM. Họ góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy sản xuất công nghiệp. Sự phát triển của các KCX, KCN chứng minh vai trò này. Công nhân cũng là động lực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Họ góp phần thu hút đầu tư, tạo ra việc làm. Nguồn nhân lực này là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của thành phố.

5.2. Tác động văn hóa xã hội

Biến đổi công nhân tác động mạnh mẽ đến quá trình đô thị hóa. Sự di dân từ nông thôn lên thành thị làm thay đổi cấu trúc xã hội. Nó ảnh hưởng đến các giá trị văn hóa, lối sống. Các vấn đề xã hội như nhà ở, y tế, giáo dục cho con em công nhân trở nên cấp bách. Sự đa dạng văn hóa trong cộng đồng công nhân cũng tạo nên những nét riêng. Tác động này đòi hỏi các giải pháp đồng bộ từ chính quyền.

5.3. Tác động chính trị an ninh TP.HCM

Đội ngũ công nhân công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong ổn định chính trị. Sự phát triển bền vững của họ góp phần duy trì trật tự an toàn xã hội. Các mâu thuẫn lao động, nếu không được giải quyết, có thể ảnh hưởng an ninh. Công đoàn và các tổ chức chính trị-xã hội đóng vai trò cầu nối. Họ giúp đảm bảo quyền lợi, giải quyết bức xúc. Việc xây dựng đội ngũ công nhân vững mạnh là yếu tố cốt lõi để duy trì ổn định và phát triển.

Mục lục chi tiết luận án

Lời cam đoan
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Những công trình nghiên cứu có liên quan đề đề tài
1.2. Cơ sở lý luận về khái niệm và những biến đổi của giai cấp công nhân
1.2.1. Nhóm công trình nghiên cứu lí luận giai cấp công nhân
1.2.2. Nhóm các công trình nghiên cứu giai cấp công nhân Việt Nam
1.2.3. Nhóm các công trình nghiên cứu về sự biến đổi của công nhân công nghiệp Việt Nam và công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1.3. Những vấn đề luận án kế thừa từ các công trình nghiên cứu trên
1.4. Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu.
1.5. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA (2000 – 2007)
2.1. Tình hình đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trước năm 2000
2.2. Bối cảnh lịch sử và nhân tố tác động đến những biến đổi đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2007)
2.2.1. Bối cảnh lịch sử
2.2.2. Các yếu tố tác động tạo nên sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
2.3. Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2007
2.3.1. Về số lượng và cơ cấu đội ngũ
2.3.2. Về trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật
2.3.3. Về đời sống vật chất và tinh thần
2.3.4. Về hoạt động của tổ chức công đoàn
2.4. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (2008 – 2015)
3.1. Bối cảnh và những yếu tố tạo nên sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
3.1.1. Bối cảnh lịch sử
3.1.2. Chủ trương của Thành phố Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của đội ngũ công nhân công nghiệp
3.2. Sự biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2015
3.2.1. Biến đổi số lượng và cơ cấu đội ngũ
3.2.2. Biến đổi trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật
3.2.3. Biến đổi đời sống vật chất và tinh thần
3.2.4. Biến đổi trong hoạt động công đoàn của công nhân
3.3. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (2000-2015)
4.1. Đặc điểm những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4.1.1. Về số lượng, cơ cấu đội ngũ
4.1.2. Về trình độ học vấn và khả năng tiếp cận khoa học công nghệ
4.1.3. Về thành phần xuất thân
4.1.4. Về đời sống vật chất, tinh thần và nhận thức chính trị.
4.1.5. Tính truyền thống, năng động, sáng tạo, thu nhập và đời sống
4.1.6. Khả năng liên minh với giai cấp.
4.1.7. Phản kháng của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
4.2. Sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp tác động đến đời sống xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh
4.2.1. Trên lĩnh vực kinh tế
4.2.2. Trên lĩnh vực văn hóa – xã hội
4.2.3. Trên lĩnh vực chính trị, an ninh
4.3. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp ở thành phố hồ chí minh 2000 2015

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Những kết quả và nội dung của luận án là trung thực, chưa được công bố ở những công trình nghiên cứu khác. Tác giả Đỗ Cao Phúc iii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan. iii Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt.

vi Danh mục các bảng. vii Danh mục biểu đồ. ix MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Những công trình nghiên cứu có liên quan đề đề tài. Cơ sở lý luận về khái niệm và những biến đổi của giai cấp công nhân. Nhóm công trình nghiên cứu lí luận giai cấp công nhân. Nhóm các công trình nghiên cứu giai cấp công nhân Việt Nam.

Nhóm các công trình nghiên cứu về sự biến đổi của công nhân công nghiệp Việt Nam và công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Những vấn đề luận án kế thừa từ các công trình nghiên cứu trên. Những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu. 35 Tiểu kết chương 1.

NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA (2000 – 2007). Tình hình đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trước năm 2000. Bối cảnh lịch sử và nhân tố tác động đến những biến đổi đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2007). Bối cảnh lịch sử.

Các yếu tố tác động tạo nên sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2000-2007. Về số lượng và cơ cấu đội ngũ. Về trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật.

Về đời sống vật chất và tinh thần. Về hoạt động của tổ chức công đoàn. 75 Tiểu kết chương 2. NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN ĐẨY MẠNH CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ (2008 – 2015).

Bối cảnh và những yếu tố tạo nên sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh. Bối cảnh lịch sử. Chủ trương của Thành phố Hồ Chí Minh đối với sự phát triển của đội ngũ công nhân công nghiệp. Sự biến đổi của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2008 - 2015.

Biến đổi số lượng và cơ cấu đội ngũ. Biến đổi trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật. Biến đổi đời sống vật chất và tinh thần. Biến đổi trong hoạt động công đoàn của công nhân.

117 Tiểu kết chương 3. MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA ĐỘI NGŨ CÔNG NHÂN CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (2000-2015). Đặc điểm những biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Về số lượng, cơ cấu đội ngũ.

Về trình độ học vấn và khả năng tiếp cận khoa học công nghệ. Về thành phần xuất thân. Về đời sống vật chất, tinh thần và nhận thức chính trị. Tính truyền thống, năng động, sáng tạo, thu nhập và đời sống.

Khả năng liên minh với giai cấp. Phản kháng của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Sự biến đổi của đội ngũ công nhân công nghiệp tác động đến đời sống xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh. Trên lĩnh vực kinh tế.

Trên lĩnh vực văn hóa – xã hội. Trên lĩnh vực chính trị, an ninh. 151 Tiểu kết chương 4. 157 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.

162 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 vi DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH-HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNTN Doanh nghiệp tư nhân DNFDI Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài KCX, KCN Khu chế xuất, khu công nghiệp ĐTH Đô thị hóa CMKT Chuyên môn kĩ thuật QHLĐ Quan hệ lao động NSLĐ Năng suất lao động NLĐ Người lao động TTLĐ Thị trường lao động CDCCKT Chuyển dịch cơ cấu kinh tế GCCN Giai cấp công nhân HEPZA Ban Quản lý các Khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh CĐCS Công đoàn cơ sở CNVC-LĐ Công nhân viên chức – lao động ĐVCĐ Đoàn viên công đoàn vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2. Số lượng công nhân công nghiệp trong các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2007). Tỷ lệ nữ công nhân trong KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2007).

Trình độ học vấn của công nhân công nghiệp trong các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2001-2007). Số lượng tuyển dụng vào các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2000-2007). Kênh tuyển dụng công nhân công nghiệp tại các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2001-2004). Thu nhập bình quân theo loại hình doanh nghiệp và tính chất công việc (2006).

Lương của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo trình độ lao động (năm 2006). Đời sống tinh thần của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh năm 2006. Số lượng công nhân công nghiệp trong các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2008-2015). Công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh phân theo loại hình hình doanh nghiệp (2008-2015).

Trình độ học vấn của công nhân công nghiệp tại KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2008-2015). Trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2008-2015). Cơ cấu cung và cầu lao động theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2010-2015). Kênh giới thiệu việc làm của công nhân công nghiệp KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2018).

Trình độ lao động của công nhân công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh trước khi vào làm việc (năm 2018). Lương bình quân của đội ngũ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (2006 – 2015). Thu nhập của công nhân công nghiệp theo nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh (2012-2015). Tình hình xây dựng nhà lưu trú cho công nhân công nghiệp tại các KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2010-2015).

Tình hình xây dựng siêu thị phục vụ công nhân công nghiệp tại các KCX, KCN ở Thành phố Hồ Chí Minh (2010-2015). 113 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Cơ cấu doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo loại hình doanh nghiệp ở thành phố Hồ Chí Minh 2001-2006. Công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo thành phần kinh tế (2000-2007).

Tỷ lệ công nhân công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh theo khu vực kinh tế (2000-2015). Trình độ lao động của công nhân công nghiệp tại KCX, KCN Thành phố Hồ Chí Minh (2001-2015). Lí do chọn đề tài Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp tiến hành công cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương dẫn đến sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam. Thông qua đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam, giai cấp công nhân là lực lượng chủ yếu gắn liền với cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Thành tựu cơ bản của công cuộc đổi mới là ra tạo bước ngoặt quan trọng cho Việt Nam, từ một quốc gia lấy nông nghiệp là chủ yếu đã chuyển thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Khi đất nước tiến hành đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giai cấp công nhân Việt Nam đã có những biến đổi tích cực: tăng nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng và ý thức giác ngộ chính trị được nâng lên. Cùng với các giai tầng khác, giai cấp công nhân Việt Nam đóng góp to lớn vào quá trình phát triển kinh tế của đất nước. Sự phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam là nhân tố then chốt để đưa công cuộc đổi mới đi đến thắng lợi.

Mục tiêu xây dựng giai cấp công nhân đến năm 2020 được nêu rõ trong Nghị Quyết số 20-NQ/TƯ (28/01/2008) là: “xây dựng giai cấp công nhân mạnh về số lượng và nâng cao về chất lượng, giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp bách của giai cấp công nhân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của công nhân (về nhà ở tại các khu công nghiệp, tiền lương và thu nhập…)”. Thành phố Hồ Chí Minh trung tâm công nghiệp, vùng kinh tế trọng điểm ở phía Nam… Nhờ có thế mạnh về cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất, hệ thống 42 cảng sông, biển lớn nhỏ (cảng Sài Gòn, Tân Cảng…) nên nơi đây được xem là đầu mối trung chuyển hàng hóa, tiêu thụ mạnh nhất giữa các địa phương, tỉnh thành trên cả nước và quốc tế. Đồng thời, Thành phố Hồ Chí Minh là thị trường lao động sôi nổi nhất vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp. Do đó, Thành phố chủ trương thành lập khu chế xuất, khu công nghiệp để định hướng, quy hoạch nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Việc thành lập các khu chế xuất, khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1991 đến 2015 đã tạo ra một thị trường lớn thu hút lực lượng công nhân nhập cư, tại chỗ để tìm kiếm việc làm, thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư. 2 Từ năm 2000 trở đi, dưới tác động từ công cuộc đổi mới đất nước, quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã tạo nên những biến đổi đội ngũ công nhân công nghiệp trong các khu chế xuất, khu công nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh, đó là sự tăng nhanh về số lượng và nâng cao chất lượng, góp phần rất quan trọng vào tăng trưởng kinh tế của thành phố. Từ năm 2008, Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh xác định công nhân công nghiệp: “là lực lượng tiên phong trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ chủ nghĩa xã hội, xây dựng và bảo vệ thành phố… là lực lượng chủ yếu vận hành, sử dụng các công cụ sản xuất hiện đại; một bộ phận công nhân có trình độ học vấn, tay nghề cao đáp ứng được yêu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế quốc tế; có tác phong và kỹ năng lao động trong môi trường công nghiệp hiện đại, thích nghi nhanh với cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa…” (Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh, 2008, trang 1).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đỗ Cao Phúc (n.d.). Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM 2000-2015 [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/xa-hoi-hoc/xa-hoi-hoc-do-thi/luan-an-bien-doi-cong-nhan-cong-nghiep-tp-hcm-2000-2015

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM 2000-2015" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu biến đổi lực lượng công nhân công nghiệp TP.HCM giai đoạn 2000-2015, phân tích xu hướng, cơ cấu và tác động kinh tế-xã hội.

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM 2000-2015" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM 2000-2015" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến đổi công nhân công nghiệp TP.HCM 2000-2015" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter