Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho không gian chín chiều

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu mở rộng lý thuyết đơn cực Dirac và Yang-Mills cho không gian khô.

Trường ĐH

Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP. HCM

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

122

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan nguồn gốc đơn cực Dirac và hạt đơn cực từ
Số trang:
122 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP. HCM
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan nguồn gốc đơn cực Dirac và hạt đơn cực từ

Phương trình Maxwell thiết lập nền tảng cho điện từ học cổ điển. Điện trường và từ trường có tính đối xứng cao. Tuy nhiên, tính đối xứng này bị phá vỡ do sự thiếu vắng của từ tích tự do. Điện trường xuất phát từ các điện tích điểm cô lập. Từ trường chỉ tồn tại dưới dạng lưỡng cực khép kín. Thông lượng từ qua mặt kín bất kỳ luôn bằng không. Năm 1931, Paul Dirac đưa ra giả thuyết mang tính đột phá về hạt đơn cực từ. Khái niệm đơn cực Dirac khôi phục hoàn toàn tính đối xứng điện từ. Sự xuất hiện của một từ tích đơn lẻ trong vũ trụ giải thích nguồn gốc rời rạc của điện tích. Cấu trúc trường đơn cực sở hữu tính đối xứng cầu O(3) chuẩn xác. Trường vector này tạo ra thông lượng từ khác không qua mặt kín bao quanh điểm kỳ dị. Nghiên cứu đơn cực từ mở ra kỷ nguyên mới cho vật lý năng lượng cao.

1.1. Bản chất vật lý của hạt đơn cực từ trong lý thuyết

Hạt đơn cực từ mang điện tích từ cô lập với dấu xác định. Trường từ do đơn cực phát ra lan truyền đẳng hướng trong không gian. Đường sức từ phân kỳ từ tâm điểm kỳ dị theo quy luật nghịch đảo bình phương khoảng cách. Cường độ từ trường suy giảm tương tự điện trường Coulomb tĩnh điện. Hạt đơn cực từ tương tác mạnh với các hạt mang điện tích chuyển động xung quanh. Tác động này sinh ra lực Lorentz phi tuyến tính đặc trưng. Trong cơ học lượng tử, thế vector của đơn cực Dirac tạo ra một dây kỳ dị Dirac. Dây kỳ dị này là một giả tượng toán học thuần túy của hệ tọa độ. Tính chất vật lý của hạt mang điện không đổi khi thay đổi vị trí dây Dirac. Mô hình đơn cực từ đặt nền móng cho các nghiên cứu hạt cơ bản hiện đại tại CERN và Fermilab.

1.2. Điều kiện lượng tử hóa điện tích Dirac và ý nghĩa

Nguyên lý lượng tử hóa điện tích Dirac liên kết trực tiếp điện tích và từ tích. Tích số giữa điện tích cơ bản và từ tích cực tiểu phải là bội số nguyên của hằng số Planck. Điều kiện này giải thích tại sao mọi hạt trong vũ trụ đều mang điện tích rời rạc. Một hạt đơn cực Dirac đơn lẻ buộc mọi điện tích khác phải lượng tử hóa theo nấc nguyên. Phương trình lượng tử hóa Dirac là cây cầu nối giữa cơ học lượng tử và điện động lực học cổ điển. Lý thuyết bảo toàn tính bất biến chuẩn toàn cục cho hàm sóng hạt tải điện. Pha sóng của hạt thay đổi chính xác hai pi nhân số nguyên khi di chuyển quanh dây kỳ dị. Tính chất này đảm bảo hàm sóng luôn đơn trị tại mọi điểm trong không gian. Kết quả lượng tử hóa điện tích Dirac khẳng định vai trò cốt lõi của hình học trong vật lý vi mô.

II. Lý thuyết Yang Mills và mô hình mở rộng đơn cực Yang

Lý thuyết Yang-Mills mở rộng khái niệm đối xứng chuẩn từ nhóm Abel U(1) sang các nhóm đối xứng phi Abel phức tạp. Cấu trúc trường phi Abel tạo nền tảng vững chắc cho mô hình chuẩn vật lý hạt. Năm 1978, Chen-Ning Yang phát triển mô hình đơn cực Yang trong không gian năm chiều. Đơn cực Yang là sự tổng quát hóa tự nhiên của đơn cực Dirac. Trường ngoài tương tác với hạt mang isospin thông qua nhóm chuẩn SU(2). Trường chuẩn này sở hữu tính đối xứng cầu O(5) hoàn hảo. Thông lượng trường đi qua một mặt cầu bốn chiều bao quanh đơn cực là khác không. Lý thuyết trường chuẩn phi Abel mang lại nhiều tính chất topo mới lạ. Mô hình đơn cực Yang không chỉ làm phong phú lý thuyết hạt mà còn liên kết chặt chẽ với toán học hiện đại.

2.1. Cấu trúc hình học của lý thuyết trường chuẩn phi Abel

Lý thuyết trường chuẩn phi Abel sử dụng đại số Lie phi giao hoán để mô tả tương tác cơ bản. Các trường chuẩn đóng vai trò là liên kết hình học trên các phân thớ chính. Ten-xơ độ cong trường biểu diễn cường độ tương tác Yang-Mills. Do tính phi giao hoán, các hạt chuẩn có khả năng tự tương tác trực tiếp với nhau. Đặc tính tự tương tác này tạo nên hiện tượng tự do tiệm cận và giam hãm hạt. Cấu trúc hình học của trường phi Abel cho phép tồn tại các cấu hình trường không tầm thường. Các cấu hình này được bảo toàn bởi các bất biến topo toàn cục. Sự xuất hiện của đơn cực Yang phản ánh sự uốn cong phi tuyến của không gian phân thớ. Đây là bước tiến vượt bậc so với lý thuyết điện từ Maxwell cổ điển.

2.2. Đặc trưng đối xứng và tương tác của đơn cực Yang

Đơn cực Yang thiết lập tương tác chuẩn phi Abel mạnh mẽ trong không gian năm chiều. Nguồn phát trường là một đơn cực điểm mang điện tích isospin SU(2). Đối xứng không gian năm chiều kết hợp hài hòa với không gian chuẩn nội tại. Hạt chuyển động chịu tác dụng của lực Lorentz suy rộng. Lực này phụ thuộc đồng thời vào vận tốc và trạng thái isospin của hạt. Cường độ trường giảm theo lũy thừa ba của bán kính trong không gian năm chiều. Sự bảo toàn mômen động lượng toàn phần đòi hỏi sự đóng góp từ toán tử isospin. Hệ thống thể hiện sự đối xứng cao và khả năng giải tích chính xác. Đơn cực Yang là mẫu hình chuẩn mực để nghiên cứu các tương tác hạt năng lượng cao và thuyết hấp dẫn lượng tử.

III. Phép biến đổi Hurwitz và cấu trúc tô pô lượng tử hóa

Tô-pô trong vật lý lượng tử nghiên cứu các đặc trưng hình học toàn cục không biến đổi dưới các phép biến dạng liên tục. Các cấu hình đơn cực Dirac và Yang liên hệ mật thiết với các phân thớ Hopf cổ điển. Năm 1935, Heinz Hopf chứng minh chỉ tồn tại bốn loại phân thớ hình cầu độc nhất. Các phân thớ này bao gồm S1 sang S1, S3 sang S2, S7 sang S4, và S15 sang S8. Phép biến đổi Hurwitz là công cụ đại số mạnh mẽ để ánh xạ các hệ lượng tử nhiều chiều. Phép biến đổi Levi-Civita và Kustaanheimo-Stiefel là các trường hợp riêng của Hurwitz. Phép biến đổi này tuyến tính hóa bài toán chuyển động trong trường thế lực tâm. Không gian pha được mở rộng giúp phân rã các phương trình vi phân phức tạp thành hệ phương trình dao động tử điều hòa đơn giản.

3.1. Phân thớ Hopf và vai trò của tô pô trong vật lý lượng tử

Phân thớ Hopf cung cấp khung hình học chuẩn xác cho các trường đơn cực. Đơn cực Dirac U(1) tương ứng trực tiếp với phân thớ Hopf thứ nhất từ mặt cầu S3 sang S2. Đơn cực Yang SU(2) tương ứng với phân thớ Hopf thứ hai từ mặt cầu S7 sang S4. Cấu trúc tô-pô trong vật lý lượng tử quyết định tính chất lượng tử hóa của các đại lượng vật lý. Các chỉ số topo bảo vệ trạng thái lượng tử trước các nhiễu loạn cục bộ. Không gian cấu hình không thể co rút tạo nên các pha hình học đặc trưng. Các đại số quaternion và octonion đóng vai trò nền tảng cho cấu trúc phân thớ nhiều chiều. Lý thuyết phân thớ Hopf mở rộng cho phép biểu diễn các tương tác chuẩn nhiều thành phần một cách tường minh và chặt chẽ.

3.2. Ứng dụng lớp Chern và xác định số Chern thứ hai

Lớp Chern là các bất biến topo phân loại các phân thớ vector phức trên đa tạp khả vi. Tích phân của dạng Chern trên đa tạp đóng cho ra các số nguyên Chern đặc trưng. Đơn cực Dirac được đặc trưng bởi số Chern thứ nhất trên mặt cầu hai chiều. Trong không gian bốn chiều và năm chiều, số Chern thứ hai phân loại cấu hình trường đơn cực Yang. Số Chern thứ hai phản ánh bậc tô-pô của trường chuẩn phi Abel SU(2). Đại lượng này bảo toàn nguyên vẹn dưới mọi phép biến đổi chuẩn liên tục. Giá trị nguyên của số Chern thứ hai trực tiếp quy định mức lượng tử hóa của từ tích phi Abel. Việc áp dụng lớp Chern giúp làm sáng tỏ nguồn gốc hình học của các định luật bảo toàn trong cơ học lượng tử nhiều chiều.

IV. Cấu trúc trường đơn cực SO 8 trong không gian chín chiều

Mở rộng đơn cực cho không gian chín chiều là bước phát triển đột phá của luận án. Cấu hình này dựa trên phân thớ Hopf thứ ba từ mặt cầu S15 sang S8 và nhóm đối xứng SO(8). Phép biến đổi Hurwitz mở rộng thiết lập mối liên hệ giữa dao động tử 16 chiều và nguyên tử hydro 9 chiều. Hệ thống đưa vào các biến số phụ để giải quyết bậc tự do dư thừa. Thế đơn cực SO(8) được xây dựng tường minh trong hệ tọa độ cầu chín chiều. Cường độ trường thỏa mãn đối xứng cầu O(9) và suy giảm theo quy luật lũy thừa phù hợp. Cấu hình trường đơn cực SO(8) mang đặc trưng phi Abel hoàn toàn mới. Đây là mô hình chuẩn mực liên kết đại số bát nguyên octonion với lý thuyết trường lượng tử hiện đại.

4.1. Biến đổi Hurwitz mở rộng giữa dao động tử và nguyên tử

Phép biến đổi Hurwitz mở rộng ánh xạ không gian tọa độ 16 chiều sang không gian thực 9 chiều. Bảy biến số góc phụ xuất hiện nhằm bảo toàn số chiều của không gian phân thớ. Phép biến đổi này chuyển phương trình Schrodinger của nguyên tử hydro chín chiều thành dao động tử điều hòa 16 chiều. Tương tác Coulomb tâm kết hợp với trường đơn cực SO(8) được tuyến tính hóa hoàn toàn. Các toán tử vi phân bậc hai chuyển đổi mượt mà giữa hai biểu diễn cơ học lượng tử. Mối liên hệ đối ngẫu này giúp đơn giản hóa việc tìm hàm sóng và trị riêng năng lượng. Kỹ thuật biến đổi Hurwitz mở rộng chứng minh sức mạnh của đại số octonion trong việc giải các bài toán vật lý tương tác phức tạp.

4.2. Dạng tường minh của thế đơn cực SO 8 chín chiều

Thế vector đơn cực SO(8) được thiết lập thông qua các ma trận đại số Clifford nhiều chiều. Các thành phần trường thế phụ thuộc vào tọa độ góc trên mặt cầu tám chiều S8. Ten-xơ cường độ trường thỏa mãn phương trình chuyển động Yang-Mills tự do trong không gian chín chiều. Cấu trúc trường không chứa các điểm kỳ dị phi vật lý trên các cung cầu mở rộng. Tích phân thông lượng trường trên mặt cầu tám chiều xác định số Chern thứ hai và các đặc trưng topo cấp cao. Đối xứng chuẩn SO(8) tương tác trực tiếp với spin nội tại của hạt lượng tử chín chiều. Cấu hình thế đơn cực SO(8) mở đường cho việc khảo sát các hệ hạt tương tác mạnh trong không gian siêu đối xứng.

V. Lời giải giải tích bài toán MICZ Kepler trong chín chiều

Bài toán MICZ-Kepler chín chiều mô tả chuyển động của hạt mang điện trong trường thế Coulomb và trường đơn cực SO(8). Luận án tìm ra lời giải giải tích chính xác cho phương trình Schrodinger của hệ thống này. Phương pháp tách biến trong tọa độ cầu chín chiều phân rã hàm sóng thành các thành phần bán kính và góc. Biểu thức năng lượng của hệ được xác định tường minh dưới dạng công thức giải tích đóng. Bậc suy biến năng lượng được tính toán chuẩn xác qua lý thuyết biểu diễn nhóm. Các hệ số Clebsch-Gordan nhiều chiều hỗ trợ tổng hợp các trạng thái mômen động lượng toàn phần. Lời giải này là đóng góp quan trọng cho lý thuyết lượng tử của các hệ khả tích cao chiều.

5.1. Cấu trúc hàm sóng và phổ năng lượng chính xác

Hàm sóng của bài toán MICZ-Kepler chín chiều phân tách thành tích của thành phần xuyên tâm và các hàm cầu siêu bội. Thành phần bán kính r được biểu diễn thông qua đa thức Laguerre suy rộng. Thành phần góc chứa đựng các hàm điều hòa cầu trên nhóm đối xứng SO(9) và đại số SO(8). Biểu thức năng lượng của hệ phụ thuộc vào số lượng tử chính và cường độ của điện tích từ. Phổ năng lượng rời rạc thể hiện sự tương đồng sâu sắc với nguyên tử hydro truyền thống nhưng có hiệu chỉnh do đơn cực. Bậc suy biến của mỗi mức năng lượng tăng mạnh theo số chiều của không gian. Kết quả giải tích khẳng định tính khả tích hoàn toàn của bài toán MICZ-Kepler dưới tác động của đơn cực SO(8).

5.2. Xuất hiện pha Berry phi Abel và ý nghĩa vật lý

Khi hạt di chuyển đoạn nhiệt trên quỹ đạo khép kín trong trường đơn cực SO(8), hàm sóng tích lũy pha Berry phi Abel. Pha hình học này là một ma trận biến đổi đơn vị tác dụng lên không gian trạng thái suy biến. Pha Berry phi Abel không phụ thuộc vào thời gian chuyển động mà chỉ phụ thuộc vào đường đi tô-pô trong không gian cấu hình. Sự hiện diện của pha Berry phi Abel chứng minh ảnh hưởng lượng tử sâu sắc của trường chuẩn phi Abel lên hạt tích điện. Hiệu ứng này mở ra triển vọng lớn cho tính toán lượng tử tô-pô chống nhiễu. Lời giải bài toán MICZ-Kepler chín chiều cung cấp bức tranh toàn diện về mối giao thoa giữa cơ học lượng tử, hình học vi phân và vật lý toán hiện đại.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1. Chương 1: Đơn cực từ và phép biến đổi Hurwitz
1.1. Tổng quan về đơn cực từ
1.2. Đơn cực từ Dirac
1.3. Đơn cực trong không gian nhiều chiều
1.4. Các phép biến đổi Hurwitz và mối quan hệ với đơn cực
1.5. Phép biến đổi Levi-Civita
1.6. Phép biến đổi Kustaanheimo-Stiefel
1.7. Phép biến đổi Davtyan
1.8. Phép biến đổi Hurwitz mở rộng
2. Chương 2: Đơn cực SO(8) trong không gian chín chiều
2.1. Biến số phụ trong phép biến đổi Hurwitz mở rộng
2.2. Mối liên hệ giữa dao động tử điều hòa 16 chiều và nguyên tử hydro 9 chiều
2.3. Thế đơn cực SO(8) trong không gian chín chiều
3. Chương 3: Lời giải giải tích chính xác cho bài toán MICZ-Kepler chín chiều
3.1. Bài toán MICZ-Kepler chín chiều
3.2. Hàm sóng của bài toán MICZ-Kepler chín chiều
3.3. Thành phần hàm sóng theo nhóm các góc ( ,  )
3.4. Thành phần hàm sóng theo góc 
3.5. Thành phần hàm sóng theo bán kính r
3.6. Năng lượng của bài toán MICZ-Kepler chín chiều
3.7. Biểu thức năng lượng
3.8. Bậc suy biến
HƯỚNG PHÁT TRIỂN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: CÁC TÍNH TOÁN TƯỜNG MINH
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho không gian chín chiều

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (122 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy hướng dẫn PGS. Trong quá trình học tập và nghiên cứu, thầy đã hết sức tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên và cả nhắc nhở để tôi có thể hoàn thành luận án này. Tôi xin cảm ơn tất cả thầy, cô trong bộ môn Vật lý lý thuyết, trường Đại học Khoa học tự nhiên TP. HCM đã truyền thụ những kiến thức khoa học trong suốt quá trình tôi tham gia học tập tại bộ môn.

Tôi xin cảm ơn Khoa Khoa học cơ bản, trường Đại học Kiến trúc TP. HCM đã tạo thuận lợi về công việc và thời gian để tôi có thời gian tập trung nghiên cứu hoàn thành luận án. Xin cảm ơn các anh chị, các bạn trong nhóm nghiên cứu của thầy Lê Văn Hoàng, các đồng nghiệp - những người luôn bên tôi, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt khóa học và trong quá trình làm luận văn. Xin chân thành cảm ơn phòng Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP.

HCM đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ mọi thủ tục trong suốt thời gian tôi học tập và nghiên cứu. Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên tôi để động viên giúp tôi vững tin học tập và nghiên cứu. Nguyễn Thành Sơn LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào mà tôi không tham gia.

Tác giả Nguyễn Thành Sơn DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT: CERN: Trung tâm nghiên cứu nguyên tử Châu Âu (Conseil Européen pour la Recherche Nucléaire) LHC: Máy gia tốc hạt lớn (Large Hadron Collider) RHIC: Máy gia tốc Ion nặng tương đối tính (Relativistic Heavy Ion Collider) MICZ-Kepler: Bài toán chuyển động của electron trong trường Coulomb và trường đơn cực từ được ba nhà khoa học McIntosh, Cisneros và Zwanziger đưa ra như một dạng mở rộng của bài toán Kepler. Trang Trang phụ bìa Lời cảm ơn Lời cam đoan Danh mục các chữ viết tắt Mục lục. 3 Chương 1: Đơn cực từ và phép biến đổi Hurwitz. Tổng quan về đơn cực từ.

Đơn cực từ Dirac. Đơn cực trong không gian nhiều chiều. Các phép biến đổi Hurwitz và mối quan hệ với đơn cực. Phép biến đổi Levi-Civita.

Phép biến đổi Kustaanheimo-Stiefel. Phép biến đổi Davtyan. Phép biến đổi Hurwitz mở rộng. 29 Chương 2: Đơn cực SO(8) trong không gian chín chiều.

Biến số phụ trong phép biến đổi Hurwitz mở rộng. Mối liên hệ giữa dao động tử điều hòa 16 chiều và nguyên tử hydro 9 chiều. Thế đơn cực SO(8) trong không gian chín chiều. 36 Chương 3: Lời giải giải tích chính xác cho bài toán MICZ-Kepler chín chiều.

Bài toán MICZ-Kepler chín chiều. Hàm sóng của bài toán MICZ-Kepler chín chiều. Thành phần hàm sóng theo nhóm các góc ( ,  ). Thành phần hàm sóng theo góc .

Thành phần hàm sóng theo bán kính r. Năng lượng của bài toán MICZ-Kepler chín chiều. Biểu thức năng lượng. Bậc suy biến.

63 Hướng phát triển. 64 Danh mục các công trình công bố. 65 Tài liệu tham khảo. 66 Phụ lục: Các tính toán tường minh.

Phép biến đổi ngược. Tính đạo hàm các góc theo us , vs. Tính toán dẫn đến biểu thức (2. Tính toán dẫn đến biểu thức (2.

Hệ toán tử Lˆij trong hệ tọa độ cầu. Giải phương trình siêu bội dạng (3. Hệ số Clebsch-Gordan. Trường điện từ được mô tả thông qua hệ các phương trình Maxwell.

Bằng phép biến đổi đối ngẫu, điện trường biến thiên có thể sinh ra từ trường và ngược lại. Tuy nhiên, nguồn sinh ra hai trường này không tuân theo quy luật tương tự nhau. Điện trường có nguồn là điện tích còn từ trường không có nguồn phát tường minh (thông lượng từ đi qua mặt kín bất kỳ luôn bằng không). Điều này làm mất đi tính đối ngẫu của điện-từ.

Dirac là người đầu tiên giải quyết vấn đề này về mặt lý thuyết. Năm 1931, Dirac đã đưa “từ tích” vào công trình của mình và kết luận sự lượng tử hóa của từ tích liên quan chặt chẽ với sự lượng tử của điện tích thông qua phương trình lượng tử hóa Dirac [25]. Tương tự như trường tĩnh điện, từ trường do từ tích gây ra có tính chất: (i) thông lượng từ xuyên qua mặt kín là khác không và (ii) trường có đối xứng cầu O(3). Dựa trên tính chất cơ bản của đơn cực từ Dirac, năm 1978, Yang đã mở rộng đơn cực Dirac cho không gian 5 chiều qua mô hình tương tác giữa trường gauge SU(2) với hạt có isospin [95].

Tính chất cơ bản của trường đơn cực Yang là: (i) thông lượng trường qua một mặt kín trong không gian 5 chiều chứa đơn cực là khác không và (ii) trường có đối xứng cầu O(5). Chúng ta sẽ gọi một đơn cực là mở rộng của đơn cực Dirac và đơn cực Yang nếu như nó có các tính chất tương tự như trên. Với kết quả của Yang, mở rộng đơn cực từ cho không gian nhiều chiều là một nhu cầu tự nhiên và đã được tiến hành trong một số công trình [59, 93]. 3 Một điều đặc biệt mà nhiều công trình đã nghiên cứu đó là đơn cực Dirac, Yang và mở rộng của nó có liên hệ mật thiết với phân thớ không gian Hopf [102-103] trong lý thuyết Tô-pô và sự tồn tại của các bộ số trong đại số học [101].

Năm 1935, Hopf khẳng định chỉ tồn tại 4 trường hợp phân thớ không gian là (0th ) : S 1  S 1 , (1st ) : S 3   S 2 , (2nd ) : S 7  1  S 4 và (3rd ) : S 15   S 8. Sau đó, năm 1980, đơn cực 3 7 S S S Dirac-U(1), Yang-SU(2) đã được xây dựng từ phân thớ Hopf thứ nhất [85, 54] và phân thớ Hopf thứ hai [55]. Đơn cực trong không gian 9 chiều cũng được đề xuất [28, 11] ứng trường hợp cuối cùng của phân thớ Hopf. Một hướng tiếp cận khác, trong đại số học, năm 1898, Hurwitz đã chứng minh và khẳng định chỉ tồn tại bốn bộ số trong đại số chia chuẩn hóa là số thực, số phức, số siêu phức bội 4 (quarternion) và số siêu phức bội 8 (octonion) [101] tương ứng với bốn trường hợp trong định lý Hurwitz.

Các trường hợp này lần đầu tiên được cụ thể hóa bằng các phép biến đổi thiết lập mối liên hệ giữa bài toán dao động tử điều hòa 2 h chiều và bài toán nguyên tử hydro 2h1  1 chiều  h  1, 2,3, 4  tương ứng với các phép biến đổi Levi-Civita [104]  h  1 , Kustaanheimo-Stiefel [40]  h  2  , Davtyan [24]  h  3 và Hurwitz mở rộng [47]  h  4 . Một điều rất thú vị là các phép đổi Kustaanheimo-Stiefel, Davtyan làm xuất hiện đơn cực Dirac và Yang trong bài toán nguyên tử hydro 3 và 5 chiều. Theo logic như trên, trong trường hợp h  4 ứng với phép biến đổi Hurwitz mở rộng, nếu chúng ta xây dựng tường minh phép biến đổi Hurwitz mở rộng kết nối bài toán dao động tử điều hòa 16 chiều và bài toán nguyên tử hydro 9 chiều thì chúng ta có thể kỳ vọng tìm thấy thế đơn cực là dạng mở rộng của đơn cực Dirac và Yang trong không gian 9 chiều. Năm 2009, chúng tôi đã xây dựng phép biến đổi Hurwitz mở rộng với 7 biến số góc được đưa ra.

Sử dụng phép biến đổi này chúng tôi đã kết nối bài toán dao động tử điều hòa 16 chiều và bài toán nguyên tử hydro 9 chiều. Chúng tôi cũng hình dung được một bộ thế đơn cực ẩn trong bài toán. Tiếp theo chúng tôi sẽ xác định rõ bộ thế đơn cực và tính chất của chúng, kỳ vọng nó là thế đơn cực mở rộng của Dirac và Yang trong không gian 9 chiều. 4 Như vậy, việc mở rộng đơn cực Dirac sẽ có 3 phương pháp tiếp cận chính: thứ nhất là mở rộng trực tiếp dựa trên các tính chất cơ bản đơn cực Dirac, thứ hai là sử dụng phân thớ Hopf và cuối cùng là sử dụng phép biến đổi Hurwitz.

Nội dung nghiên cứu của chúng tôi là sẽ sử dụng phép biến đổi Hurwitz mở rộng để xây dựng bộ thế đơn cực từ trong không gian 9 chiều. Tính chất của bộ thế sẽ được nghiên cứu để khẳng định nó là đơn cực mở rộng của Dirac và Yang trong không gian 9 chiều. Bài toán MICZ-Kepler 3 chiều được Zwanziger, McIntosh và Cisneros xây dựng từ những năm 60 [56, 99] bằng cách mở rộng bài toán Kepler khi thêm vào hệ này trường đơn cực từ Dirac. Đây là một bài toán quan trọng được khảo sát nhiều bằng các phương pháp khác nhau trong vài thập niên qua và đến bây giờ vẫn còn được quan tâm [13-14, 17-18, 38-39, 69, 73].

Hàm sóng, năng lượng của bài toán được giải bằng các phương pháp khác nhau [13, 17-18, 39]. Sự có mặt của đơn cực Dirac trong bài toán MICZ-Kepler không ảnh hưởng đến các đối xứng không gian SO(3) và đối xứng động lực SO(4,2) của bài toán Kepler. Bài toán cũng có đối xứng ẩn SO(4) là vector Runge-Lenz giống bài toán Kepler 3 chiều thông thường. Cùng với việc mở rộng đơn cực trong không gian nhiều chiều, bài toán MICZ- Kepler cũng được mở rộng khảo sát trong không gian nhiều chiều [12, 60, 63, 93].

5 Tuy nhiên, bài toán MICZ-Kepler trong các không gian không gian 3 chiều, 5 chiều có một vị trí rất đặc biệt, do nó lần lượt tương đương với bài toán dao động tử điều hòa 4 chiều [29, 46, 64], 8 chiều [24, 66]. Nếu bộ thế đơn cực trong không gian 9 chiều được xây dựng thành công bằng phép biến đổi Hurwitz mở rộng thì bài toán MICZ-Kepler trong không gian 9 chiều sẽ tương đương với bài toán dao động tử điều hòa 16 chiều. Theo định lý Hurwitz và phân thớ Hopf, bài toán MICZ-Kepler 9 chiều sẽ là trường hợp cuối cùng trong hệ thống các bài toán MICZ-Kepler. Bài toán MICZ- Kepler 9 chiều sẽ mô tả chuyển động của hạt mang điện trong trường Coulomb với sự có mặt của trường đơn cực trong không gian 9 chiều.

Khảo sát bài toán là khảo sát sự tác động của trường đơn cực lên nguyên tử hydro 9 chiều. Việc khảo sát bài toán MICZ-Kepler 9 chiều sẽ làm cho việc nghiên cứu đơn cực trong không gian 9 chiều được trọn vẹn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thành Sơn (n.d.). Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP. HCM]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-ly-thuyet/luan-an-tien-si-vat-ly-mo-rong-don-cuc-dirac-va-yang-cho-khong-gian-chin-chieu

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu mở rộng lý thuyết đơn cực Dirac và Yang-Mills cho không gian khô.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học tự nhiên TP. HCM.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" có 122 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật lý mở rộng đơn cực dirac và yang cho khô" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter