Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp xúc chất bán dẫn cấ
Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu động học trong tiếp xúc vật liệu. Phân tích cơ chế biến dạng và đề xuất mô hình lý thuyết mới.
Vật lý học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
146
Thời gian đọc
22 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan động học tiếp xúc trong điện cực bán dẫn nano xốp
Luận án tiến sĩ vật lý này mở đầu bằng quá trình điện hóa của điện cực bán dẫn. Điện cực bán dẫn tiếp xúc với dung dịch điện giải. Tại bề mặt tiếp xúc, điện tích được trao đổi liên tục. Động học tiếp xúc quyết định tốc độ phản ứng. Quá trình này là nền tảng của vật lý lý thuyết về chuyển tiếp. Cấu trúc nano-xốp làm thay đổi cơ chế dẫn hạt tải. Kích thước hạt nhỏ tạo ra hiệu ứng lượng tử. Hiệu ứng quang điện hóa xuất hiện khi ánh sáng kích thích bề mặt. Phần tổng quan đặt cơ sở cho toàn bộ nghiên cứu. Các khái niệm về cơ học chất rắn được vận dụng để mô tả hệ. Vật liệu TiO₂ được chọn làm đối tượng chính. Mục tiêu là làm rõ động học vật lý tại vùng chuyển tiếp.
1.1. Tiếp xúc chất bán dẫn với dung dịch điện giải
Khi bán dẫn tiếp xúc dung dịch, một lớp điện tích kép hình thành. Điện thế tại bề mặt thay đổi. Mức Fermi của bán dẫn cân bằng với mức Redox của dung dịch. Vùng điện tích không gian xuất hiện trong bán dẫn. Lớp Helmholtz xuất hiện phía dung dịch. Động học tiếp xúc tại đây điều khiển dòng điện tích. Quá trình tương tự cơ học tiếp xúc ở quy mô vi mô. Trao đổi điện tử và lỗ trống diễn ra qua biên giới pha. Tốc độ trao đổi phụ thuộc hằng số tốc độ của mỗi vùng năng lượng.
1.2. Hiệu ứng quang điện hóa trên điện cực bán dẫn
Ánh sáng tạo ra cặp điện tử - lỗ trống trong bán dẫn. Điện trường vùng không gian tách cặp hạt tải. Lỗ trống di chuyển ra bề mặt. Điện tử đi vào khối vật liệu. Dòng quang điện hóa xuất hiện. Hiệu ứng này mạnh hơn trong cấu trúc nano-xốp. Diện tích bề mặt lớn làm tăng số tâm phản ứng. Động học vật lý của hạt tải quyết định hiệu suất. Quá trình này gần với mô hình va chạm vật lý giữa hạt và biên giới pha.
1.3. Cấu trúc nano xốp và hiệu ứng kích thước lượng tử
Hạt bán dẫn kích thước nano có mức năng lượng gián đoạn. Độ rộng vùng cấm mở rộng khi hạt nhỏ lại. Cơ chế tách hạt tải thay đổi theo bán kính Bor. Phân bố điện thế trong điện cực nano-xốp không đồng đều. Độ dài Debye chi phối sự phân bố này. Cơ chế dẫn hạt tải trong mạng xốp mang tính khuếch tán. Hiệu ứng lượng tử nâng cao hoạt tính quang điện hóa. Đây là điểm khác biệt với cơ học chất rắn khối đặc.
II. Công nghệ chế tạo và phương pháp điện hóa điện cực TiO₂
Phần này trình bày cách chế tạo và đo đạc điện cực. Phương pháp sol-gel tạo ra màng TiO₂ nano-xốp. Bột P25 của Degussa cũng được dùng làm vật liệu so sánh. Phương pháp đốt Ti tạo ra điện cực TiO₂ đặc. Mỗi phương pháp cho hình thái học khác nhau. Hệ ba điện cực được dùng để nghiên cứu điện hóa. Hệ gồm điện cực làm việc, điện cực đối và điện cực so sánh. Đặc tính dòng - thế phản cực được ghi lại. Phép đo điện dung - thế phân cực cho thông tin về vùng điện tích. Các phép đo này áp dụng cho cả điện cực kim loại và bán dẫn. Dữ liệu thực nghiệm là cơ sở kiểm chứng mô hình lý thuyết. Quy trình bám sát nguyên lý vật lý lý thuyết về chuyển tiếp.
2.1. Phương pháp sol gel chế tạo bán dẫn TiO₂
Sol-gel là kỹ thuật hóa học mềm. Tiền chất titan được thủy phân thành sol. Sol chuyển thành gel khi già hóa. Màng gel được phủ lên đế. Nung nhiệt tạo ra tinh thể TiO₂. Cấu trúc thu được có độ xốp cao. Kích thước hạt nằm trong vùng nano. Phương pháp cho phép kiểm soát hình thái học. Diện tích bề mặt riêng lớn. Đây là ưu điểm cho hoạt tính quang điện hóa.
2.2. Phương pháp ba điện cực nghiên cứu điện hóa
Hệ ba điện cực là chuẩn trong nghiên cứu điện hóa. Điện cực làm việc là màng TiO₂ cần khảo sát. Điện cực đối khép kín mạch dòng. Điện cực so sánh giữ điện thế tham chiếu ổn định. Dòng và thế được đo độc lập. Cách bố trí này loại bỏ sai số điện trở. Kết quả phản ánh đúng động học tiếp xúc tại bề mặt. Hệ cho phép tách riêng các đóng góp điện dung.
2.3. Phép đo dòng thế và điện dung thế phân cực
Đặc tính I-V mô tả dòng theo điện thế áp đặt. Đường cong cho biết ngưỡng phản ứng Redox. Đặc tính C-V đo điện dung theo điện thế. Đồ thị Mott-Schottky suy ra nồng độ pha tạp. Mức biên vùng dẫn và hóa trị được xác định. Với điện cực kim loại, điện dung gần như không đổi. Với bán dẫn, điện dung biến thiên mạnh. Sự khác biệt này phản ánh vùng điện tích không gian.
III. Mô hình chuyển tiếp bán dẫn điện giải SEI và động học
Chương lý thuyết xây dựng mô hình SEI. SEI là viết tắt của chuyển tiếp bán dẫn - điện giải. Mô hình mô tả quá trình thiết lập cân bằng tại bề mặt tiếp xúc. Hệ phương trình phi tuyến được lập ra. Phương trình mô tả trao đổi điện tích và khuếch tán hạt tải. Điều kiện trung hòa điện tích được áp dụng. Điều kiện biên đặt tại tiếp xúc và tại gốc tọa độ. Điều kiện ban đầu xác định trạng thái tại thời điểm không. Bài toán giải bằng phương pháp số. Lưu đồ mô phỏng dẫn ra cân bằng cuối cùng. Mô hình này gần với cơ học chất rắn về mặt toán học. Động học tiếp xúc được lượng hóa qua các thông số đo được. Kết quả mô phỏng dùng để tính điện dung điện hóa.
3.1. Mô hình thiết lập cân bằng bán dẫn điện giải
Cân bằng đạt được khi mức Fermi bằng mức Redox. Trước cân bằng, điện tích dịch chuyển qua biên giới. Vùng điện tích không gian dày lên hoặc mỏng đi. Lớp Helmholtz điều chỉnh điện thế bề mặt. Quá trình này diễn ra theo thời gian. Hệ nano-xốp có hình học phức tạp. Mô hình tính đến độ cong của hạt nano. Cân bằng cuối cùng phụ thuộc nồng độ pha tạp và nồng độ Redox.
3.2. Trao đổi điện tích trên bề mặt tiếp xúc
Điện tử và lỗ trống vượt qua biên giới pha. Mỗi loại hạt có hằng số tốc độ riêng. Nhân tố chuyển dời gắn với vùng dẫn và vùng hóa trị. Tốc độ tái hợp cạnh tranh với tốc độ trao đổi. Quá trình giống va chạm đàn hồi và va chạm không đàn hồi giữa hạt tải. Một phần năng lượng mất do tái hợp. Phần còn lại tạo dòng điện hóa hữu ích. Cân bằng động hình thành tại bề mặt.
3.3. Phương pháp số giải hệ phương trình phi tuyến
Hệ phương trình không có nghiệm giải tích. Phương pháp số được dùng để xấp xỉ nghiệm. Không gian được chia lưới rời rạc. Thời gian được chia thành các bước nhỏ. Vòng lặp tính toán hội tụ về cân bằng. Lưu đồ kiểm soát sai số mỗi bước. Quy trình lặp lại đến khi đạt ngưỡng. Kết quả số khớp với dữ liệu thực nghiệm. Đây là cầu nối giữa lý thuyết và thực nghiệm.
IV. Cấu trúc và đặc tính quang điện hóa điện cực TiO₂ nano
Phần thực nghiệm khảo sát điện cực TiO₂. Ba cách chế tạo cho ba loại điện cực. Điện cực sol-gel có cấu trúc nano-xốp rõ rệt. Điện cực từ bột P25 có hạt đồng đều. Điện cực đốt Ti tạo lớp đặc. Cấu trúc tinh thể ảnh hưởng hoạt tính quang điện hóa. Pha anatase cho hiệu suất cao hơn. Hình thái học bề mặt quyết định số tâm phản ứng. Kích thước hạt nhỏ làm tăng diện tích tiếp xúc. Hoạt tính quang điện hóa tăng theo độ xốp. Khi ánh sáng kích thích, động học phản ứng Redox thay đổi. Tốc độ phản ứng tăng rõ rệt. Đây là kết quả quan trọng của luận án tiến sĩ vật lý này. Dữ liệu xác nhận vai trò của cấu trúc nano.
4.1. Cấu trúc và hình thái học của điện cực TiO₂
Ảnh hiển vi cho thấy mạng xốp ba chiều. Hạt TiO₂ kết nối thành khung liên tục. Lỗ xốp cho dung dịch thấm vào sâu. Diện tích tiếp xúc thực lớn hơn nhiều diện tích hình học. Điện cực đặc thiếu đặc điểm này. Hình thái học khác nhau dẫn đến hoạt tính khác nhau. Cấu trúc nano-xốp tối ưu cho phản ứng bề mặt. Cơ học chất rắn của khung xốp cũng được xem xét.
4.2. Kích thước hạt và hoạt tính quang điện hóa
Hạt nhỏ có tỉ lệ bề mặt trên thể tích cao. Nhiều tâm hoạt động hơn cho phản ứng. Hiệu ứng lượng tử mở rộng vùng cấm. Khả năng oxy hóa khử mạnh hơn. Tuy nhiên, hạt quá nhỏ làm tăng tái hợp. Có một kích thước tối ưu. Dữ liệu thực nghiệm xác định vùng kích thước tốt nhất. Hoạt tính quang điện hóa đạt cực đại tại đó.
4.3. Động học phản ứng Redox khi kích thích ánh sáng
Ánh sáng bơm năng lượng vào hệ. Cặp điện tử - lỗ trống tăng mạnh. Nồng độ hạt tải vượt mức cân bằng tối. Tốc độ phản ứng Redox tăng theo. Động học tiếp xúc thay đổi dưới chiếu sáng. Quá trình va chạm vật lý giữa hạt tải và phân tử Redox diễn ra nhanh hơn. Hiệu ứng này nổi bật trong cấu trúc nano-xốp. Kết quả mở ra ứng dụng quang xúc tác.
V. Điện dung điện hóa và cơ chế tăng tốc phản ứng Redox
Chương cuối tổng hợp lý thuyết và thực nghiệm. Mô phỏng tính điện dung điện hóa của TiO₂. Hệ Redox I⁻/I₃⁻ được chọn làm trường hợp khảo sát. Các thông số mô phỏng lấy từ thực nghiệm. Mô hình được kiểm chứng với tiếp xúc kim loại - bán dẫn trước. Sau đó áp dụng cho điện cực TiO₂. Điện cực đặc và điện cực nano-xốp được so sánh. Điện dung của hệ nano-xốp lớn hơn nhiều. Nguyên nhân là diện tích tiếp xúc lớn. Khi kích thích quang, biên vùng dịch chuyển. Mức biên vùng dẫn và hóa trị thay đổi vị trí. Sự dịch chuyển này tăng tốc phản ứng Redox. Cơ chế được giải thích bằng động học vật lý của hạt tải. Đây là đóng góp chính của luận án tiến sĩ vật lý.
5.1. Quá trình thiết lập cân bằng bán dẫn điện giải
Mô phỏng theo dõi hệ theo thời gian. Điện tích phân bố lại tại bề mặt. Vùng điện tích không gian dần ổn định. Lớp Helmholtz đạt cân bằng. Kiểm chứng với tiếp xúc kim loại - bán dẫn cho kết quả đúng. Điều này xác nhận tính tin cậy của mô hình. Cân bằng SEI của hệ TiO₂ được tái hiện. Các thông số khớp với dữ liệu đo được.
5.2. Điện dung điện hóa của điện cực TiO₂ nano xốp
Điện cực đặc có điện dung thấp và ổn định. Điện cực nano-xốp có điện dung cao. Mạng xốp cung cấp diện tích tiếp xúc khổng lồ. Mỗi tâm bề mặt góp phần vào điện dung tổng. Lớp điện tích kép trải rộng khắp khung xốp. Giá trị mô phỏng phù hợp với thực nghiệm. Sự khác biệt giữa hai loại điện cực rất rõ. Cấu trúc nano là yếu tố quyết định.
5.3. Hiện tượng dịch chuyển biên vùng khi kích thích quang
Ánh sáng làm tích tụ điện tích bề mặt. Điện thế bề mặt thay đổi. Mức biên vùng dẫn và hóa trị dịch chuyển. Khoảng cách tới mức Redox thu hẹp. Rào thế cho trao đổi điện tích giảm. Phản ứng Redox vì thế tăng tốc. Hiện tượng này đặc trưng cho hệ nano-xốp bị kích thích quang. Kết quả khép lại luận án và mở hướng ứng dụng mới.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (146 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC Trang Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tat MỞ ĐẦU ] PHẦN I : TỔNG QUAN QUÁ TRÌNH ĐIỆN HOÁ, PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU ĐIỆN CỰC BÁN DẪN. Chương 1 : Quá trình điện hoá điện cực bán dân cấu trúc nano-xốp 5 1.1 Quá trinh điện hoá của điên cực bán dan 5 1.1 Tiếp xúc chất bán dân với dung dich điện giải 5 1.2 Quá trình trao đổi điện tích ban dân-điện giải 9 1.3 Hiệu ứng quang điện hoá điện cực bán dẫn 13 1.2 Điện cực bán dân cấu trúc Nano-xốp 16 1.1 Hiệu ứng kích thước hạt lượng tử 17 1.2 Hệ hạt bán dan kích thước nhỏ 18 1.1 Chếtao vat liệu 18 1.2 Mức năng lượng và cơ chế tach hạt tai 20 12.3 Phan bố điện thé trong điện cực nano-xốp 22 1.4 Cơ chế dan hạt tai trong điện cực nano-xốp 24 Chương 2: Cong nghệ chế tao và phương pháp điện hoá nghiên cứu điện cực TiO, cấu trúc Nano-xốp 28 2.1 Phương pháp sol-gel chế tao bán dan TiO, nano-xốp 28 2.2 Phương pháp 3 điện cực nghién cứu điện hoá chat bán dán — 3Ì] 2.1 Đặc tính Dòng - Thế phan cực (đặc tính I-V) 3] 2.2 Phép do điện dung-thé phan cực (đặc tinh C-V) G2 to 2.1 Điện cực kim loại G2 WwW 2.2 Điện cực bán dan 35 PHAN II : NHỮNG KET QUA NGHIÊN CỨU THUC NGHIỆM VA LÝ THUYET TREN DIEN CUC BAN DAN CAU TRUC NANO-XOP TIO2 Chương 3 : Xây dung mô hình chuyển tiếp bán dân-điện giải (SEI) và đặc trưng điện dung điện hoá hệ điện cực bán dẫn nano-xốp 40 3.1 Mô hình thiết lập cân bang bán dân - điện giải (SEI) 4] 3.1 Mô hình tiếp xúc bán dân điện giải hệ nano-xốp 41 3.2 Phuong trinh m6 ta qua tinh thiét lap can bang 46 3.3 Trao đối điện tích trên tiếp xúc bán dan-dién giải 49 3.4 Điều kiện trung hoà điện tích của bề mặt tiếp xúc Sz 3.5 Dang toán học mô hình tiếp xúc ban dân-điện giải 54 3.1 Hệ phương trình mô tả quá trình cân bằng 54 3.2 Điều kiện biên tại tiếp xúc bán dân-điện giải — 56 3.3 Điều kiện biên tại gốc toa độ x=0 (R=0) R7 3.4 Diéu kiện tại thời điểm ban đầu t=0 58 3.6 Phương pháp số giải hệ phương trình phi tuyến 58 3.7 Lưu đồ quy trình mô phỏng thiết lập cân bang SEI 62 3.2 Phương pháp số tính điện dung điện hoá điện cực nano-xốp 63 3.1 Các lớp điện tích của tiếp xúc bán dân-điện giải (SEI) 63 3.2 Công thức của điện dung các lớp điện tích trên SE] 64 3.3 Quy trình mô phỏng đặc trưng điện dung điện hoá 67 Két luan 73 Chương 4 : Điện cực TiO, cấu trúc nano-xốp 14 4.1 Cau trúc và hình thái học cua điện cực TiO, 74 4.1 Điện cực TiO, chế tao bảng phương pháp sol-gel 74 4.2 Điện cực TiO, chế tạo từ bột P25 (DEGUSSA) 76 4.3 Điện cực TiO, đặc chế tạo bang phương pháp đốt Ti 78 4.2 Đặc tính quang điện hoá của điện cực TiO, 79 4.1 Cấu trúc tinh thể và hoạt tính quang điện hoá 80 4.2 Hinh thai hoc va hoat tinh quang dién hoa 82 4.3 Kích thước hat và hoạt tính quang điện hoa 84 4.4 Thay đổi động học phản ứng Redox trong điện cực cấu trúc nano-xốp khi bị kích thích ánh sáng 86 Kết luận 91 Chương 5 : Điện dung điện hoa điện cực TiO, nano-xốp. Cơ chế tăng tốc độ phản ứng Redox 92 5.1 Quá trình thiết lập cán bang bán dan-dién giải 93 5.1 Các thông số sử dụng trong mô phỏng hệ TiO, : I/TỶ 93 5.2 Kiểm chứng đối với tiếp xúc kim loai-ban dẫn 94 5.3 Mô phỏng quá trình thiết lập cân bằng SEI 96 5.2 Điện dung điện hoá của điện cực TiO, 101 5.1 Điện dung điện hoá của điện cực TiO, đặc 101 5.2 Điện dung điện hoá điện cực TiO, nano-xốp 103 5.3 Hiên tượng dịch chuyển biên vùng của hệ điện cực bán dẫn cấu trúc nano-xốp khi bị kích thích quang 108 Kết luận ;. 110 KET LUAN CHUNG VA KIEN NGHI 111 DANH MUC CAC CONG TRINH CUA TAC GIA 114 TAI LIEU THAM KHAO 117 PHU LC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁT Các ký hiệu Œ, - Điện dung Warburg K - Điện dung điệm cực đối C,- - Điện dung vùng điện tích không gian của bê mặt bán dân Cys , Re - Điện dung va trở thuần của các trạng thái bê mặt điện cực bán dan C,, - Điện dung lớp điện tích kép bề mat Helmholtz Cox - Nong độ trạng thái oxy hoá (oxydized species) của cặp Redox Creq - Nồng độ trang thái khử (Reduced species) của cap Redox dung dich D,, D, - Hệ số khuếch tan của điện tử va lỗ trống trong bán dân Ecs - Mức biên vùng cua vùng dan trong bán dan Evs - Mức biên vùng cua vùng hoá trị trong bán dan E, - Mức Fermi trong bán dẫn Epedox - Mức Redox cuz cặp oxy hoá khử | Eox - Mức oxy hoá của cặp oxy hoá khử Ea‹¿ - Mức khử của cap oxy hoá khử Eạ - Năng lượng cấu trúc lai (Reorganized Energy) của cap Redox G,, G, - Tốc độ kích thích điện tử, lỗ trống trong bán dan K, , K; - Nhân tố chuvén đời (Transfer factor) đối với vùng dẫn và hoá trị Liebe - Độ dai Debve cua chất bán dan La.
- Độ dai Debye của dung dịch điện giải m„,m; - Khối lượng hiệu dụng của điện tử và lỗ trống np - Nồng độ pha tạp trong bán dân nụ. Py - Nong độ điẻn tư và lỗ trống trong trạng thái vùng phẳng Q¿¿.- Điện tích dư cua lớp điện tích không gian Q;„„ - Điện tích dư cửa lớp bề mặt ngoài bán dẫn r; - Bán kính Bor Ron - Điện trở thuần của điện cực đối R, .R, - Tốc độ tái hợp của điện tử, 16 trống trong bán dân R¿. - Điện trở than vùng điện tích không gian của bề mặt ban dan TỶ,T - Hàng số tốc độ (rate constant) trao đổi điện tích của điện tử, lỗ trống V, - Độ cao rào thế bề mặt bán dan Voias > Thế phân cực Vạ, - Thế vùng phang của bán dân (flatband potential) cạ - Hằng số điện môi của chân không e - Hang số điện môi của của vật liệu tu › tạ - Độ linh động của điện tử và lỗ trống trong bán dân Nn» Np - Độ cao rao thế trao đổi điện tích cặp Redox với bán dẫn p - Nồng độ điện tích dư trong vùng điện tích không gian của bán dẫn Tp - Thời gian sống nhỏ nhất của hạt tải không cơ ban trong bán dẫn Các chữ viết tắt AFM- Hiển vi lực nguyên tử Cặp Redox : Cặp oxy hoá- khử DTA- Phân tích nhiệt vi sai (Differential Thermo-Analysis) GCS - lớp Gouy - Chapman - Stern : lớp khuếch tán Ion ở gần bề mặt điện cực khi có điện trường dư trên bề mặt điện cực (còn gọi là Lớp Helmholtz ngoài - outer Helmholtz layer) NHE - Normal Hydrogen Electrode = SHE : Thế điện cực chuẩn NHE PBP - Gia thé phan cuc (Pseudo Bias Potential) PEC - Quang dién hoa (PhotoElectroChemistry) SCE - Thế điện cực chuẩn SCE (Sbireied Calomel Electrode) SEI - Chuyển tiếp bán dẫn - điện giải (Semiconductor-Electrolyte Interface) SEM - Hiển vi điện tử quét MỞ ĐẦU Những hiện tượng điện hoá. quang điện hoá (PhotoElectroChemistry - PEC) đã được biết đến va ứng dung từ những nam dau thé ky.
Nhưng phải đến năm 1954 Brattain và Garrett [8] mới chỉ ra bản chất của hiệu ứng quang điện trên tiếp xúc chất rắn-điện giải đặc biệt là tiếp xúc Bán dân-Điện giải đặt nên móng cho lĩnh vực quang điện hoá (PEC) hiện dại. Năm 1970 Honda và các cộng sự [38] đã phát hiện ra hiện tượng phân ly nước thành Oxy và Hydro khi chiếu sáng vào điện cực anode bang bán dân oxit Titan loại n. Từ đó tiềm năng ứng dụng của hệ PEC mới thực sự được quan tâm. Những ứng dụng của hệ PEC để chuyền hoá năng lượng mặt trời thành điện năng cũng như những dạng năng lượng khác đã thu hút nỗ lực nghiên cứu của nhiều phòng thí nghiệm cũng như các hãng công nghiệp trong một thời gian dài.
Tuy nhiên hệ PEC điện cực bán dân phải đối mặt với những vấn đề về kỹ thuật như hiệu suất, độ bền .vv của điện cực trong môi trường nước. Bước đột phá thực sự chi xảy ra vào những năm cuối thập kỷ 80 khi một linh vực mới của khoa hoc vật liệu xuất hiện : Vật liệu có kích thước Nanomet (vật liệu cấu trúc Nano). Hệ PEC với các điện cực bán dẫn có cấu trúc Nano đã làm thay đối cách nhìn về tính chất Vật lý cũng như hiệu quả của các ứng dụng hiệu ứng PEC. Chỉ trong khoảng 10 năm những ứng dụng của các hệ PEC điện cực bán dẫn có cấu trúc Nano (hay cấu trúc Meso) từ những lĩnh vực kỹ thuật cao như Pin mat trời PEC, cửa số đổi màu, Pin Li,.vv đến những ứng dụng làm sạch môi trường bảng quang xúc tác, sơn chống mốc và diệt vi khuẩn, điều trị ung thư, mỹ phẩm .vv đã trở nên rất quen thuộc.
Tuy được ứng dụng ngày càng rộng rãi, nhưng bản chất các quá trình vật lý của hệ tiếp xúc chat bán dan (đặc biệt là hệ có kích thước hat cỡ Nanomet) với môi trường điện giải (SEI) đã và dang là mục tiêu nghiên cứu của nhiều phòng thí nghiệm trên thế giới. Sự hấp dẫn của vấn dé ở đây là tính Le) cấp bách về ứng dung và tính hoc thuật cua các quá trình hoá lý trên biên giữa Vật lý bán dân. tính chat điện-hoá các quá trình bê mat va vật lý các vật liệu có kích thước nhỏ (hệ có cấu trúc nano). Mục tiêu luận án tập trung vào nghiên cứu một số quá trình động học của-hệ điện-cực-bán dân có cấu trúc nano-xốp trong môi trường điện giải nhằm làm sáng tỏ những vấn dé sau : kích thước hạt bán dân có anh hưởng đến tính chất vĩ mô hay không ? Nếu có thì làm thế nào để định lương được từ kết quả ảo thực nghiệm ví dụ C-V?.
Tính chất vi mô có bị anh hưởng bởi tính nano-xốp (morphology) của điện cực không ?. Mối quan hệ giữa sự thay đổi tính chất vi mô và những hiệu ứng vĩ mô ?. Làm thế nào để tác động lên hệ vật ly nhằm tạo ra những đặc tính có loi cho ứng dụng. Đối tượng nghiên cứu của luận án là vật liệu TiO, có cấu trúc dang Anatase va Rutile.
Các điện cực TiO, chủ yếu là dạng màng, cấu trúc Nano- Xốp (NanoPorous), chế tạo bằng phương pháp sol-gel và từ bột thương phẩm P25 (DEGUSSA) có độ hạt trung bình ~25nm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu động học trong tiếp xúc vật liệu. Phân tích cơ chế biến dạng và đề xuất mô hình lý thuyết mới.
Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp" thuộc chuyên ngành Vật lý học. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.
Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp" có 146 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật lý học một số vấn đề động học trong tiếp" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.