Luận án đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene
Nghiên cứu các đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene, đề xuất mô hình hiểu biết sâu sắc về ứng dụng vật liệu nano.
Số trang
151
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Cơ sở lý thuyết khí electron hai chiều 2DEG graphene
- Số trang:
- 151 trang
- Chuyên ngành:
- Vật lý
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Cơ sở lý thuyết khí electron hai chiều 2DEG graphene
Graphene là vật liệu hai chiều với cấu trúc mạng tổ ong gồm các nguyên tử carbon lai hóa sp2. Cấu trúc vùng năng lượng của graphene có tính chất đặc biệt. Dải dẫn và dải hóa trị tiếp xúc tại sáu điểm Dirac ở góc vùng Brillouin. Điện tử chuyển động như các fermion Dirac không khối lượng với vận tốc Fermi không đổi. Hệ hạt này hình thành trạng thái khí electron hai chiều (2DEG) độc đáo. Khí electron hai chiều (2DEG) trong graphene khác biệt hoàn toàn so với 2DEG trong bán dẫn truyền thống. Mật độ trạng thái tuyến tính theo năng lượng tạo ra phản ứng điện động lực học dị thường. Độ dẫn quang học động lực của graphene phụ thuộc mạnh vào tần số và thế hóa học. Các phương trình Maxwell vĩ mô mô tả chính xác tương tác quang - điện tử trong mạng graphene.
1.1. Cấu trúc mạng tinh thể và dải năng lượng Dirac
Mạng tinh thể graphene cấu tạo từ hai mạng con tam giác đan xen. Các nguyên tử carbon tạo liên kết sigma bền vững trong mặt phẳng. Các orbital pz vuông góc mặt phẳng tạo dải năng lượng pi và pi sao. Mô hình liên kết chặt giải thích chính xác phổ năng lượng điện tử. Xung quanh điểm K và K', quan hệ tán sắc năng lượng có dạng hình nón tuyến tính. Điện tử hành xử như fermion Dirac không khối lượng. Tính chất này dẫn đến hiện tượng dịch pha Berry và hiệu ứng Hall lượng tử dị thường. Mật độ trạng thái triệt tiêu tại mức Fermi của graphene nguyên bản. Việc pha tạp dịch chuyển mức Fermi, kiểm soát mật độ hạt tải tự do.
1.2. Độ dẫn quang học động lực và sóng điện từ bề mặt
Độ dẫn quang học động lực của graphene gồm hai thành phần chuyển mức chính. Thành phần nội vùng chiếm ưu thế ở tần số thấp và vùng phổ terahertz. Thành phần liên vùng chi phối vùng tần số cao và quang học lượng tử. Cấu trúc bề mặt graphene hỗ trợ sự truyền sóng điện từ phân cực dọc TM và phân cực ngang TE. Sóng phân cực TM liên kết chặt chẽ với dao động tập thể điện tử. Sự ghép cặp này hình thành sóng phân cực plasmon bề mặt SPPs. Tốc độ lan truyền và độ nén trường điện từ của SPPs trong graphene vượt trội so với kim loại quý. Hệ thống mở ra tiềm năng lớn cho công nghệ truyền dẫn nano.
II. Hàm điện môi động lực học và plasmon trong graphene
Hàm điện môi động lực học là đại lượng trung tâm mô tả phản ứng chắn điện từ của hệ điện tử. Phương pháp trường tự hợp và gần đúng pha ngẫu nhiên RPA cung cấp công thức tính hàm điện môi chính xác. Hàm phân cực phụ thuộc vào vector sóng và tần số kích thích. Gần đúng pha ngẫu nhiên RPA phân tích chi tiết đóng góp từ chuyển mức nội vùng và liên vùng. Nghiên cứu hàm điện môi giúp xác định phổ dao động tập thể điện tử và các mode plasmon trong graphene. Vùng kích thích hạt đơn xác định điều kiện tồn tại mode không phân rã. Ở nhiệt độ không tuyệt đối, hàm phân cực được tính toán giải tích hoàn toàn trong giới hạn pha tạp yếu.
2.1. Phép tính giải tích hàm phân cực trong gần đúng RPA
Hàm phân cực phân tích thành phần thực và phần ảo theo công thức Lindhard cải biên. Phần thực liên quan trực tiếp đến khả năng phân cực và hằng số điện môi hữu hiệu. Phần ảo xác định phổ hấp thụ và sự tiêu tán năng lượng của sóng điện từ. Tại nhiệt độ không tuyệt đối và độ pha tạp yếu, biểu thức giải tích của hàm phân cực có dạng tường minh. Hàm chồng chập trạng thái giữa các dải năng lượng chi phối xác suất chuyển mức điện tử. Khi chuyển đổi giữa dải dẫn và dải hóa trị, tính trực giao lượng tử làm thay đổi đáng kể phổ kích thích. Kết quả giải tích đặt nền móng lý thuyết vững chắc cho các tính toán số phức tạp.
2.2. Vùng kích thích hạt đơn và cơ chế tắt dần Landau
Kích thích hạt đơn bao gồm hai vùng: chuyển mức nội vùng và chuyển mức liên vùng. Ranh giới của các vùng kích thích phụ thuộc vào năng lượng Fermi và vector sóng truyền sóng. Khi mode plasmon đi vào vùng kích thích hạt đơn, năng lượng plasmon truyền trực tiếp cho từng điện tử. Hiện tượng này gọi là tắt dần Landau. Tắt dần Landau làm suy giảm nhanh chóng biên độ dao động tập thể điện tử. Trong vùng không có kích thích hạt đơn, plasmon truyền đi mà không bị tắt dần Landau. Tuổi thọ plasmon trong vùng này đạt giá trị rất cao. Điều kiện pha tạp thích hợp tạo ra dải tần số hoạt động lý tưởng cho plasmon trong graphene.
III. Quan hệ tán sắc plasmon và gần đúng pha ngẫu nhiên RPA
Quan hệ tán sắc plasmon mô tả sự phụ thuộc giữa tần số dao động tập thể điện tử và vector sóng kích thích. Nghiên cứu sử dụng gần đúng pha ngẫu nhiên RPA để tìm nghiệm triệt tiêu phần thực của hàm điện môi động lực học. Ở giới hạn bước sóng dài, tần số plasmon tỷ lệ với căn bậc hai của vector sóng q. Đặc trưng căn bậc hai này phản ánh trực tiếp tính chất của khí electron hai chiều (2DEG). Tần số plasmon phụ thuộc vào căn bậc tư của mật độ hạt tải, khác biệt với hệ 2DEG parabol. Sự khác biệt xuất phát từ phổ năng lượng tuyến tính của fermion Dirac không khối lượng. Khảo sát số mở rộng mô hình cho điều kiện nhiệt độ phòng và pha tạp thực tế.
3.1. Đặc trưng tán sắc căn bậc hai của plasmon 2D
Trong giới hạn bước sóng dài, vector sóng q có độ lớn rất nhỏ. Phương trình tán sắc plasmon thể hiện quy luật tần số tỷ lệ thuận với căn bậc hai của q. Độ dốc của đường tán sắc phụ thuộc trực tiếp vào năng lượng Fermi và hằng số điện môi của môi trường xung quanh. Năng lượng kích thích plasmon nằm chủ yếu trong dải phổ hồng ngoại xa và terahertz. Tốc độ nhóm của sóng plasmon giảm khi bước sóng giảm. Điều này cho phép giam giữ năng lượng điện từ ở thang kích thước nanomet cực nhỏ. Mô hình lý thuyết RPA phù hợp hoàn toàn với dữ liệu thực nghiệm phổ năng lượng mất mát chùm electron EELS.
3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và cấu trúc vùng bất đẳng hướng
Nhiệt độ hữu hạn làm nhòe phân bố Fermi - Dirac của điện tử. Chuyển mức nhiệt kích hoạt thêm các trạng thái kích thích hạt đơn tại năng lượng thấp. Hàm điện môi động lực học bị biến đổi, dẫn đến sự suy giảm nhẹ của tần số plasmon. Đồng thời, độ rộng vạch phổ plasmon mở rộng do tán xạ nhiệt gia tăng. Khi khảo sát sâu hơn trong vùng Brillouin, cấu trúc vùng năng lượng mất tính đối xứng tròn. Tính bất đẳng hướng xuất hiện rõ rệt tại vùng năng lượng cao gần điểm đối xứng M. Phổ tán sắc plasmon theo các phương tinh thể khác nhau bắt đầu phân tách, phản ánh tính dị hướng của mạng tinh thể.
IV. Đặc trưng graphene plasmonics trong chế độ pha tạp cao
Chế độ pha tạp cao đưa năng lượng Fermi lên mức rất xa điểm Dirac. Tại mức năng lượng này, mô hình xấp xỉ tuyến tính Dirac không còn chính xác hoàn toàn. Lý thuyết liên kết chặt TB mở rộng đến các nguyên tử lân cận thứ hai được áp dụng. Phương pháp này mô tả đầy đủ tính bất đối xứng giữa hạt electron và lỗ trống. Lĩnh vực graphene plasmonics ở độ pha tạp cao thể hiện nhiều đặc tính vật lý mới. Mật độ trạng thái biến đổi phi tuyến làm dịch chuyển tần số dao động tập thể điện tử. Hệ số chồng chập hàm sóng giữa các orbital biến đổi mạnh theo hướng vector sóng. Kết quả phân tích giúp kiểm soát plasmon ở dải tần số cao hơn.
4.1. Mô hình liên kết chặt lân cận thứ hai và mật độ trạng thái
Mô hình liên kết chặt lân cận thứ hai bổ sung tích phân nhảy bậc cao giữa các nguyên tử cùng mạng con. Sự hiệu chỉnh này phá vỡ tính đối xứng hạt - lỗ trống trong cấu trúc dải năng lượng. Dải dẫn và dải hóa trị có độ cong và độ dốc khác nhau tại mức năng lượng cao. Mật độ trạng thái xuất hiện các điểm kỳ dị Van Hove dịch chuyển so với mô hình lân cận gần nhất. Phép tính số xác định chính xác các tham số tương tác năng lượng. Dữ liệu này là đầu vào quan trọng để thiết lập hàm phân cực chính xác cho hệ graphene pha tạp mạnh. Mô hình tái hiện trung thực cấu trúc vi mô của vật liệu.
4.2. Phổ kích thích plasmon ở nồng độ pha tạp mạnh
Pha tạp mạnh làm dịch mức Fermi vượt qua vùng tuyến tính, mở rộng dải tần số của plasmon trong graphene. Tần số plasmon dịch chuyển dần từ vùng terahertz lên vùng quang học cận hồng ngoại. Độ tán sắc plasmon chịu ảnh hưởng rõ rệt từ sự biến dạng của mặt Fermi. Hệ số chồng chập trạng thái làm triệt tiêu hoặc tăng cường một số kênh kích thích quang học. Cơ chế phân rã qua kích thích hạt đơn dịch chuyển vị trí trong không gian xung lượng. Hiện tượng tắt dần Landau xuất hiện ở các ngưỡng vector sóng khác nhau tùy theo nồng độ pha tạp. Nghiên cứu mở ra khả năng chế tạo các cảm biến sinh học siêu nhạy.
V. Hiệu ứng trường địa phương và tắt dần Landau ở graphene
Điện trường vi mô trong mạng tinh thể biến thiên tuần hoàn theo ô đơn vị. Khái niệm hiệu ứng trường địa phương LFE mô tả sự chênh lệch giữa điện trường vi mô và vĩ mô. Hàm điện môi vĩ mô được xây dựng từ ma trận nghịch đảo của tenxơ điện môi vi mô. Trong graphene, hiệu ứng trường địa phương đóng vai trò thiết yếu khi xét tương tác Coulomb tầm ngắn. Đặc biệt, kích thích chuyển trạng thái giữa hai thung lũng K và K' tạo nên các mode plasmon mới. Sự kết hợp giữa hiệu ứng trường địa phương và cơ chế tắt dần Landau định hình chính xác phổ hấp thụ. Toàn bộ nghiên cứu củng cố nền tảng lý thuyết cho ngành graphene plasmonics hiện đại.
5.1. Hàm điện môi vĩ mô và ma trận điện môi vi mô
Hàm điện môi vĩ mô thu được từ phần tử ma trận nghịch đảo của ma trận điện môi toàn phần. Ma trận điện môi bao gồm các vector mạng đảo biểu diễn tính tuần hoàn không gian. Tương tác Coulomb vi mô làm xuất hiện các hiệu ứng chắn phi địa phương mạnh mẽ. Việc tính toán ma trận điện môi đòi hỏi phương pháp tính số trên toàn bộ vùng Brillouin thứ nhất. Khi bỏ qua hiệu ứng trường địa phương, hằng số điện môi vĩ mô bị đánh giá cao hơn thực tế. Sự hiệu chỉnh trường địa phương làm thay đổi đáng kể cường độ đỉnh kích thích plasmon. Mô hình phản ánh chính xác tương tác đa hạt trong hệ điện tử hai chiều.
5.2. Kích thích plasmon chuyển trạng thái giữa các điểm K
Chuyển trạng thái giữa các điểm K và K' tương ứng với sự dịch chuyển vector sóng lớn xấp xỉ kích thước vùng Brillouin. Quá trình này kích hoạt các mode dao động tập thể điện tử liên thung lũng. Phổ plasmon liên thung lũng có tính chất phân cực và đối xứng đặc biệt. Hiệu ứng trường địa phương chi phối trực tiếp cường độ ghép cặp của các mode dao động này. Tắt dần Landau nội vùng không ảnh hưởng đến plasmon liên thung lũng do sự cách biệt lớn về xung lượng. Tuy nhiên, tương tác với phonon quang học có thể làm tăng tốc độ phân rã. Phân tích này cung cấp hiểu biết sâu sắc cho các linh kiện thung lũng điện tử tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (151 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMục lục Mục lục. i Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt. iv Danh mục các hình vẽ. ix Chương 1 Cơ sở lý thuyết nghiên cứu các tính chất động lực của hệ điện tử và các tính chất vật lý cơ bản của hệ điện tử hai chiều trong mạng graphene .1 Một số khái niệm cơ sở .1 Hệ phương trình Maxwell vĩ mô và một số đại lượng quang học đặc trưng .2 Phản ứng của vật liệu đối với sóng điện từ phân cực dọc và phân cực ngang 6 1.3 Dao động tử Lorentz và khái niệm hiệu ứng trường địa phương .4 Phương pháp trường tự hợp và phép gần đúng pha ngẫu nhiên RPA .5 Hàm điện môi và tán sắc plasmon .2 Tính chất cơ bản của graphene .1 Liên kết hóa học .2 Phân tích cấu trúc mạng tinh thể của graphene .3 Cấu trúc điện tử của graphene trong mô tả gần đúng liên kết chặt .4 Độ dẫn quang của graphene .5 Tính chất quang của siêu mạng graphene.3 Sự truyền sóng điện từ trong graphene .1 Các cấu hình TM và TE của sóng điện từ bề mặt.2 Sóng điện từ SPPs trong graphene .4 Gần đúng RPA và công thức Lindhard cho hàm điện môi.
52 Chương 2 Tính toán hàm điện môi trong gần đúng RPA và khảo sát các đặc trưng plasmon của graphene trong mô hình điện tử liên kết chặt với lân cận gần nhất .1 Phương pháp giải tích tính hàm phân cực trong giới hạn pha tạp yếu và nhiệt độ tuyệt đối .1 Hàm điện môi RPA áp dụng cho graphene. 53 Tính phần ảo và phần thực của P0 q, .2 Tính phần ảo và phần thực của P q, .4 Tổng hợp kết quả tính hàm phân cực .5 Đặc trưng tán sắc căn bậc hai của plasmon .6 Kết quả và thảo luận .2 Hàm điện môi và các đặc trưng plasmon của graphene ở điều kiện nhiệt độ và nồng độ pha tạp hữu hạn.1 Phương pháp số tính hàm điện môi RPA .2 Kết quả và thảo luận .3 Hiệu ứng của nhiệt độ và tính bất đẳng hướng của cấu trúc vùng năng lượng lên các đặc trưng hàm điện môi và phổ plasmon của graphene .1 Hiệu ứng của nhiệt độ .2 Hiệu ứng bất đẳng hướng của mặt năng lượng. 77 Chương 3 Các đặc trưng plasmon của graphene trong chế độ pha tạp cao .1 Năng lượng và hàm sóng điện tử trong gần đúng TB lân cận thứ hai .1 Phương pháp TB ở lân cận thứ hai .2 Xác định các thông số TB và tính bất đẳng hướng của cấu trúc vùng năng lượng xung quanh hai điểm K .3 Mật độ trạng thái .2 Các đặc trưng plasmon của graphene ở độ pha tạp cao .1 Tính hệ số chồng chập .2 Các đặc trưng plasmon. 95 Chương 4 Hàm điện môi có tính đến hiệu ứng trường địa phương.
Áp dụng cho kích thích plasmon ứng với sự chuyển trạng thái giữa các điểm K trong graphene .1 Hàm điện môi vĩ mô có tính đến hiệu ứng trường địa phương .1 Hàm điện môi vĩ mô .2 Hằng số điện môi vĩ mô RPA .2 Đặc trưng plasmon ứng với sự chuyển trạng thái giữa hai điểm K. 109 Kết luận và kiến nghị. 110 Tài liệu tham khảo. 112 Danh mục các công trình đã công bố của luận án.
Biến đổi Fourier của thế Coulomb 2D. Tính hàm chồng chập trạng thái (2. Tính tích phân (2. Tính phần thực và phần ảo của hàm phân cực không pha tạp (2.
Một số tính chất của hàm G trong (2. Tính phần ảo của hàm phân cực RPA. Tính phần thực của hàm phân cực RPA. 134 iii Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt BZ Vùng Brillouin thứ nhất RPA Gần đúng pha ngẫu nhiên SCF Trường tự hợp LFE Trường địa phương TB Liên kết chặt 2DEG Khí electron hai chiều GSL Siêu mạng graphene SPs Plasmon bề mặt SPPs Plasmon – Polaritons EELS Phổ năng lượng mất mát của chùm electron , , Hằng số điện môi, hàm điện môi, độ dẫn quang ˆ , ̂ Tenxơ điện môi, tenxơ độ dẫn quang Ma trận điện môi M Hằng số điện môi vĩ mô , Kích thước của hệ, kích thước ô đơn vị p , p Tần số plasmon, tốc độ phân rã plasmon P, Hàm phân cực, hàm tương quan q, k Vectơ động lượng Rn , Gm Vectơ mạng thực, vectơ mạng đảo Hệ đơn vị sử dụng trong luận án là hệ đo lường quốc tế SI.
iv Danh mục các hình vẽ Hình 1.1 (a) Cấu hình điện tử của carbon ở trạng thái cơ bản (bên trái) và ở trạng thái kích thích (bên phải), các hình trong ô mô tả sự lai hóa và phối trí của ba orbital .2 (a) Vật liệu graphene được coi là vật liệu mẹ của mọi thù hình khác của carbon. Graphene 2D cuộn lại có thể tạo ra quả cầu carbon 0D, hay ống carbon 1D, hoặc ghép với nhau thành dạng graphite 3D [52].3 Mạng tinh thể hình tổ ong và vùng BZ của graphene. (a) Cấu trúc tinh thể của graphene tạo thành bởi hai mạng con tam giác của hai loại nguyên tử ký hiệu là A và B đan vào nhau, ô đơn vị nhỏ nhất được chọn có dạng hình thoi, tạo bởi các vectơ đơn vị a1 và a 2. Các vectơ nối từ một nguyên tử B đến ba nguyên tử A lân cận gần nhất là i , i 1,2,3 .4 (a) Cấu trúc vùng năng lượng ba chiều của graphene theo phương trình (1.92) với s 0 cho thấy dải năng lượng dẫn và dải hóa trị đối xứng và tiếp xúc với nhau tại sáu điểm trong vùng BZ.
(b) Cấu trúc vùng năng lượng bất đối xứng electron – lỗ trống, theo đơn vị t tương ứng với giá trị hữu hạn của t , với t 2.5 (a) Biểu diễn hai chiều các đường đẳng mức của cấu trúc vùng năng lượng của graphene chỉ rõ vùng BZ dạng lục giác. Các điểm đối xứng Γ, M, K được chỉ ra trên hình, và (b) đường cong tán sắc năng lượng vẽ theo vector sóng theo phương được chỉ ra ở hình (a) với s 0. Tại lân cận điểm K, năng lượng gần như phụ thuộc tuyến tính vào vector sóng [35] .6 (a) Mạng tinh thể graphene với ô cơ sở được chọn có dạng hình chữ nhật chứa 4 nguyên tử, và (b) vùng BZ tương ứng với vùng hình chữ nhật giới hạn bởi đường đứt nét, sáu điểm K trong cách chọn vùng BZ theo ô cơ sở hình thoi bây giờ được “gấp” lại thành hai điểm không tương đương là K và K .7 Cấu trúc vùng năng lượng của graphene với ô cơ sở hình chữ nhật gồm bốn nguyên tử, gồm 4 dải năng lượng. Hình bên trái là các dải 2, 3 tiếp xúc với nhau tại hai điểm K, hình bên phải là các dải 1 và 4 .8 Cấu trúc vùng năng lượng của graphene với ô cơ sở hình chữ nhật gồm bốn nguyên tử, gồm 4 dải năng lượng.
Hình bên trái là toàn bộ 4 dải như đã tách ra trên Hình 1.7, hình bên phải vẽ đường năng lượng theo một phương k y .9 Độ dẫn quang của graphene ở 0 K: đóng góp Drude (trái) và inter-band (phải). Đường liền màu xanh (hoặc màu đỏ) biểu diễn phần thực (hoặc phần ảo) của độ dẫn quang. Trong hình F EF / . Đóng góp Drude chủ yếu ở vùng tần số thấp, trong khi đóng góp ngoại dải ở miền tần số cao [21] .10 (a) Một cấu trúc siêu mạng graphene, và (b) dạng thế tĩnh điện tuần hoàn gây ra bởi các điện cực và phần phóng to chỉ ra các cách sắp xếp các nguyên tử trong ô mạng v cơ sở theo hai cấu hình A-GSL và Z-GSL.11 Ô đơn vị A-GSL có dạng hình chữ nhật giới hạn bởi đường màu đỏ.
Ô này chứa N ô màu xanh bao gồn bốn loại nguyên tử a, b, c, d [9] .12 Sự thay đổi cấu trúc vùng năng lượng của electron pz trong mẫu A-GSL với N1 N2 15 và với chiều cao rào thế khác nhau: (a) Ub 0 ; (b) U b U 0 ; (c) Ub 2U0 và (d) Ub 3U0 , với U0 2 vF L. Các đường màu đỏ được thêm vào để thấy sự thay đổi trong cấu trúc vùng năng lượng của GSL như là sự dịch chuyển của các điểm Dirac của graphene. Các đường màu đen để chỉ ra các điểm cố định trên mặt năng lượng [9] .13 Độ dẫn quang của GSL và của graphene (đường màu đỏ). Đường màu xanh nước biển và màu xanh lá cây tương ứng cho phân cực dọc và ngang của photon [9] .14 Sự suy giảm độ dẫn quang của graphene pha tạp trong phạm vi năng lượng 0,2EF .
Hình nhỏ mô tả cơ chế khóa Pauli trong các quá trình chuyển inter-band [9] .15 (a) Đối xứng của hệ graphene mang SPPs, phương truyền sóng SPPs theo trục x của hệ tọa độ Descartes.16 (a) Mô tả các loại kích thích đơn hạt: mũi tên màu hồng ứng với kích thích ngoại dải, mũi tên màu xanh ứng với kích thích nội dải. (b) So sánh phổ tán sắc tính theo phương pháp RPA và phương pháp bán cổ điển. Đường màu đen liền nét là kết quả RPA, đường màu đen đứt nét là kết quả bán cổ điển với 1 2 1 , tương tự đường màu xanh đứt nét ứng với kết quả RPA, màu xanh chấm chấm tính theo lý thuyết bán cổ điển với 1 1 và 2 4. Vùng màu xanh phía dưới và màu hồng phía trên tương ứng với các vùng kích thích đơn hạt nội dải và ngoại dải [68].1 Phân vùng điều kiện để tính tích phân theo phương pháp giải tích, trong hình vẽ ta đã chọn 1 , vF 1 .2 So sánh giá trị k F với các giá trị đặc biệt để tính tích phân .3 Hình vẽ màu giá trị của hàm phân cực P(1) với đơn vị 2 vF2 từ phương trình (2.45) theo các đại lượng không thứ nguyên x q kF và y .
Hình bên trái thể hiện phần thực, bên phải là phần ảo .4 Hình vẽ màu giá trị của hàm phân cực tái chuẩn hóa PRPA với đơn vị 2 vF2 từ phương trình (2.8) theo các đại lượng không thứ nguyên x q kF và y . Hình bên trái thể hiện phần thực, bên phải là phần ảo.5 Hình bên trái là hình vẽ màu giá trị ImP1 của graphene , vùng kích thích đơn hạt electron – lỗ trống ứng với vùng xanh nước biển. Vùng xanh lá cây là vùng có phần ảo của hàm phân cực bằng không, nên không có sự kích thích đơn hạt.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-ly-thuyet/dac-trung-plasmon-tinh-chat-dong-luc-hoc-cua-he-dien-tu-trong-graphene
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu các đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene, đề xuất mô hình hiểu biết sâu sắc về ứng dụng vật liệu nano.
Luận án "Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene" thuộc chuyên ngành Vật lý. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.
Luận án "Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene" có bao nhiêu trang?
Luận án "Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene" có 151 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Đặc trưng plasmon và tính chất động lực học của hệ điện tử trong graphene" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.