Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1 tiết kiệm cải tiến của Lê Đức Thiện

Luận án tiến sĩ vật lý khám phá hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1 tiết kiệm cải tiến, đề xuất cơ chế vật lý tiên tiến.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

114

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Giới thiệu Mô hình 3-3-1 và Nhu cầu Vật lý mới
Số trang:
114 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Giới thiệu Mô hình 3 3 1 và Nhu cầu Vật lý mới

Mô hình Chuẩn mô tả thành công các tương tác cơ bản. Tuy nhiên, Mô hình Chuẩn còn tồn tại nhiều hạn chế. Mô hình Chuẩn không giải thích được khối lượng neutrino. Nó cũng không lý giải được vật chất tối, năng lượng tối. Bất đối xứng vật chất-phản vật chất vẫn là một bí ẩn. Đây là những vấn đề cần vật lý ngoài Mô hình Chuẩn. Mô hình 3-3-1 cung cấp một khuôn khổ. Nó giải quyết nhiều vấn đề của vật lý hạt cơ bản. Mô hình này đưa ra lời giải thích tự nhiên cho khối lượng neutrino. Nó cung cấp ứng viên vật chất tối. Mô hình cũng có thể giải quyết dị thường chuẩn. Nghiên cứu mô hình 3-3-1 rất quan trọng. Mô hình 3-3-1 mở rộng nhóm chuẩn của Mô hình Chuẩn. Nhóm chuẩn mở rộng là SU(3)C x SU(3)L x U(1)X. Cấu trúc này đưa vào các trường mới. Các trường này bao gồm boson chuẩn mới và fermion ngoại lai.

1.1. Khắc phục hạn chế Mô hình Chuẩn.

Mô hình Chuẩn thành công trong việc mô tả các hạt cơ bản. Tuy nhiên, nó không hoàn chỉnh. Khối lượng neutrino là một ví dụ rõ ràng. Mô hình Chuẩn không cung cấp cơ chế cho neutrino có khối lượng. Sự tồn tại của vật chất tối và năng lượng tối cũng không được giải thích. Ngoài ra, bất đối xứng vật chất-phản vật chất vẫn là một câu hỏi mở. Những vấn đề này thúc đẩy nghiên cứu vật lý ngoài Mô hình Chuẩn. Các mô hình mở rộng tìm cách lấp đầy những khoảng trống này.

1.2. Cấu trúc nhóm chuẩn SU 3 C x SU 3 L x U 1 X.

Mô hình 3-3-1 dựa trên một nhóm chuẩn lớn hơn. Nhóm này là SU(3)C x SU(3)L x U(1)X. So với nhóm SU(3)C x SU(2)L x U(1)Y của Mô hình Chuẩn, SU(3)L là một mở rộng đáng kể. Cấu trúc này yêu cầu thêm các hạt mới. Chúng bao gồm các boson chuẩn, fermion và trường vô hướng. Sự mở rộng này cho phép giải quyết nhiều vấn đề hiện tại của vật lý hạt.

1.3. Tiềm năng mở rộng vật lý hạt cơ bản.

Mô hình 3-3-1 thể hiện tiềm năng lớn. Nó có thể giải thích các hiện tượng vật lý mới. Khối lượng neutrino được giải thích tự nhiên. Mô hình này cũng đề xuất các ứng viên vật chất tối. Khả năng triệt tiêu dị thường chuẩn một cách tự nhiên là một điểm mạnh. Các hiệu ứng này mở ra cánh cửa cho sự khám phá mới. Các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu và kiểm tra mô hình này.

II.Boson Chuẩn mới Z và Bilepton trong Mô hình 3 3 1

Mô hình 3-3-1 dự đoán sự tồn tại của các boson chuẩn mới. Chúng bao gồm boson Z' và các bilepton. Các hạt này có khối lượng lớn. Chúng có thể được tìm kiếm tại các máy gia tốc năng lượng cao. Các thí nghiệm như LHC đóng vai trò quan trọng. Dữ liệu LHC đặt ra các ràng buộc nghiêm ngặt. Việc tìm kiếm Z' và bilepton là mục tiêu chính. Boson Z' và bilepton tương tác với fermion và các trường vô hướng. Các hằng số tương tác của Z' với fermion được xác định. Các tương tác này tạo ra các kênh sản xuất và phân rã đặc trưng. Việc nghiên cứu các tương tác này là cần thiết. Nó giúp dự đoán các dấu hiệu thực nghiệm. Sự tồn tại của Z' dẫn đến các hiệu ứng vật lý mới. Ví dụ, nó có thể ảnh hưởng đến rã beta. Nó cũng góp phần vào các quá trình hiếm gặp. Bilepton có thể phân rã thành các cặp lepton cùng dấu. Những dấu hiệu này là mục tiêu của các tìm kiếm thực nghiệm. Các ràng buộc từ LEPII và LHC đã loại trừ một số vùng tham số. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều không gian cho khám phá.

2.1. Phát hiện Z và bilepton tại máy gia tốc.

Các boson chuẩn mới là đặc trưng của mô hình 3-3-1. Boson Z' và các bilepton (vô hướng hoặc vector) được dự đoán. Chúng có thể có khối lượng ở thang năng lượng TeV. Các máy gia tốc hạt lớn như LHC có khả năng tạo ra chúng. Việc tìm kiếm các hạt này là một trong những mục tiêu chính. Các kênh phân rã đặc trưng của chúng đang được nghiên cứu. Dữ liệu thực nghiệm liên tục cập nhật các ràng buộc.

2.2. Tương tác boson chuẩn với fermion và vô hướng.

Z' và bilepton tương tác với các hạt đã biết. Chúng cũng tương tác với các trường vô hướng mới. Các tương tác này được xác định bởi cấu trúc nhóm chuẩn. Các hằng số tương tác quyết định cường độ của các quá trình. Các nhà vật lý tính toán các mặt cắt ngang sản xuất. Họ cũng tính toán các tỷ lệ phân rã. Điều này giúp định hướng các tìm kiếm thực nghiệm. Các tương tác này cũng ảnh hưởng đến các thông số Mô hình Chuẩn.

2.3. Dấu hiệu thực nghiệm của các hạt mới.

Sự hiện diện của Z' và bilepton mang lại nhiều dấu hiệu. Z' có thể được phát hiện qua các kênh rã thành cặp lepton. Nó cũng có thể rã thành cặp quark. Bilepton có thể rã thành các cặp lepton cùng dấu. Các hiệu ứng bổ sung xuất hiện trong các quá trình rã hiếm. Các thí nghiệm LEPII và LHC đã đặt ra các giới hạn khối lượng. Các phân tích dữ liệu đang được tiếp tục. Mục tiêu là phát hiện hoặc giới hạn sự tồn tại của các hạt này.

III.Khối lượng Neutrino Vật chất tối và Cơ chế Seesaw

Mô hình Chuẩn coi neutrino là không có khối lượng. Tuy nhiên, các thí nghiệm đã chứng minh neutrino có khối lượng nhỏ nhưng khác không. Mô hình 3-3-1 cung cấp một cơ chế tự nhiên. Nó tạo ra khối lượng neutrino. Điều này thường liên quan đến các neutrino phải. Mô hình 3-3-1 có thể chứa các ứng viên vật chất tối. Sự tồn tại của các trường fermion hoặc vô hướng trung hòa là khả thi. Một đối xứng mới có thể bảo toàn chúng. Các hạt này không tương tác mạnh. Chúng chỉ tương tác qua lực hấp dẫn. Vật chất tối chiếm phần lớn khối lượng vũ trụ. Cơ chế seesaw là một giải pháp phổ biến cho khối lượng neutrino. Trong mô hình 3-3-1, cơ chế seesaw có thể được mở rộng. Các neutrino phải được giới thiệu. Chúng có khối lượng rất lớn. Sự trộn lẫn giữa neutrino trái và phải tạo ra khối lượng neutrino nhỏ. Điều này phù hợp với dữ liệu thực nghiệm.

3.1. Giải thích khối lượng neutrino tự nhiên.

Neutrino có khối lượng là một thực tế đã được chứng minh. Tuy nhiên, Mô hình Chuẩn không thể giải thích điều này. Mô hình 3-3-1 tự động cung cấp một giải pháp. Nó thường giới thiệu các neutrino phải, không tương tác. Các neutrino này kết hợp với trường Higgs. Chúng tạo ra khối lượng cho các neutrino trái. Điều này phù hợp với các dữ liệu dao động neutrino.

3.2. Ứng viên vật chất tối trong mô hình 3 3 1.

Vật chất tối là một thành phần bí ẩn của vũ trụ. Mô hình 3-3-1 có khả năng chứa các ứng viên vật chất tối. Các hạt mới được dự đoán trong mô hình. Chúng có thể là fermion hoặc boson vô hướng. Một số cấu hình mô hình bảo toàn một số lượng tử. Điều này làm cho các hạt này ổn định. Chúng chỉ tương tác yếu với vật chất thông thường. Điều này phù hợp với các yêu cầu của vật chất tối.

3.3. Cơ chế seesaw mở rộng.

Cơ chế seesaw là phương pháp tiêu chuẩn để giải thích khối lượng neutrino. Trong mô hình 3-3-1, cơ chế này được mở rộng. Các neutrino phải có khối lượng rất lớn. Sự trộn lẫn giữa neutrino trái (nhẹ) và neutrino phải (nặng) xảy ra. Điều này dẫn đến các neutrino quan sát được có khối lượng rất nhỏ. Các biến thể của cơ chế seesaw (loại I, II, III) có thể được hiện thực hóa trong mô hình 3-3-1.

IV.Phá vỡ Đối xứng và Triệt tiêu Dị thường Chuẩn

Phá vỡ đối xứng tự phát (SSB) là cần thiết. Nó giúp các hạt cơ bản có khối lượng. Trong mô hình 3-3-1, một cấu trúc Higgs phức tạp hơn được sử dụng. Các trường vô hướng có giá trị trung bình chân không (VEV) khác không. Chúng làm phá vỡ đối xứng SU(3)L x U(1)X. Điều này tạo ra khối lượng cho các boson chuẩn mới. Nó cũng tạo khối lượng cho các fermion. Tính nhất quán của một lý thuyết trường lượng tử yêu cầu triệt tiêu dị thường chuẩn. Mô hình 3-3-1 thực hiện điều này một cách tự nhiên. Điều này xảy ra do sự sắp xếp đặc biệt của các fermion. Chúng được nhóm thành các bộ ba hoặc phản bộ ba. Mỗi thế hệ quark và lepton phải có số lượng chính xác. Điều này đảm bảo triệt tiêu các dị thường liên quan đến nhóm chuẩn mở rộng. Để triệt tiêu dị thường chuẩn, mô hình 3-3-1 tiên đoán sự tồn tại của các hạt mới. Chúng là quark và lepton ngoại lai. Các hạt này có điện tích và tương tác khác biệt. Chúng không nằm trong Mô hình Chuẩn. Việc tìm kiếm các hạt này là một cách kiểm chứng mô hình 3-3-1. Khối lượng của chúng có thể rất lớn.

4.1. Vai trò của trường vô hướng Higgs.

Trong mô hình 3-3-1, phá vỡ đối xứng tự phát là trung tâm. Nhiều trường vô hướng Higgs được giới thiệu. Các trường này có các giá trị trung bình chân không khác không. VEV của chúng làm phá vỡ đối xứng SU(3)L x U(1)X xuống SU(2)L x U(1)Y rồi đến U(1)em. Quá trình này tạo ra khối lượng cho các boson chuẩn W, Z, Z' và các bilepton. Nó cũng cung cấp khối lượng cho các fermion, bao gồm cả các quark và lepton ngoại lai.

4.2. Triệt tiêu dị thường chuẩn trong mô hình 3 3 1.

Một lý thuyết trường lượng tử phải không có dị thường. Dị thường chuẩn làm mất đi tính thống nhất của lý thuyết. Mô hình 3-3-1 giải quyết vấn đề này một cách thanh lịch. Các fermion được sắp xếp thành các bộ ba trong SU(3)L. Cụ thể, thế hệ thứ ba của quark có cấu trúc khác hai thế hệ đầu. Sự sắp xếp này đảm bảo triệt tiêu tất cả các dị thường. Điều này bao gồm cả các dị thường gauge và hỗn hợp.

4.3. Sự xuất hiện của quark và lepton ngoại lai.

Để đảm bảo triệt tiêu dị thường, mô hình 3-3-1 yêu cầu các hạt mới. Chúng là các quark và lepton ngoại lai. Các hạt này có các số lượng tử khác với các hạt Mô hình Chuẩn. Ví dụ, chúng có thể có điện tích khác biệt. Khối lượng của chúng có thể rất lớn, vượt quá phạm vi Mô hình Chuẩn. Việc tìm kiếm các quark và lepton ngoại lai là một thử thách thực nghiệm. Sự phát hiện của chúng sẽ là bằng chứng mạnh mẽ cho mô hình 3-3-1.

V.Vi phạm Số Vị Lepton và Hiện tượng luận mới

Mô hình Chuẩn bảo toàn số vị lepton. Tuy nhiên, các mô hình mở rộng như 3-3-1 thường dự đoán vi phạm số vị lepton tích điện (cLFV). Sự tồn tại của các boson Z' và bilepton mới. Chúng có thể trung gian cho các quá trình cLFV. Ví dụ điển hình là sự chuyển đổi muon thành electron trong hạt nhân. Các kênh rã như µ → eγ hoặc τ → µγ cũng là dấu hiệu. Mô hình 3-3-1 có thể ảnh hưởng đến các kênh rã hiếm. Ví dụ, rã Bs → µ+µ− nhận các bổ sung từ Z'. Sự trộn lẫn giữa meson B và anti-B cũng có thể thay đổi. Các hiệu ứng này có thể được quan sát tại LHC. Chúng cung cấp các ràng buộc mạnh mẽ cho các tham số mô hình. Các tìm kiếm thực nghiệm tại LHC đã đặt ra nhiều ràng buộc. Chúng hạn chế khối lượng của Z' và bilepton. Các kết quả từ các thí nghiệm dilepton và dijet cũng quan trọng. Chúng giúp loại trừ các vùng tham số. Các giới hạn cho tương tác neutrino không chuẩn cũng được thiết lập. Việc tiếp tục nghiên cứu hiện tượng luận là cần thiết. Nó giúp tinh chỉnh và kiểm tra tính hợp lệ của mô hình 3-3-1.

5.1. Dấu hiệu vi phạm số vị lepton tích điện.

Vi phạm số vị lepton tích điện (cLFV) là một hiện tượng quan trọng. Mô hình Chuẩn không cho phép các quá trình này. Tuy nhiên, mô hình 3-3-1 dự đoán cLFV. Các boson Z' và bilepton mới có thể làm trung gian. Điều này dẫn đến các kênh rã như µ → eγ hoặc τ → µe. Các thí nghiệm cũng tìm kiếm sự chuyển đổi µ-e trong hạt nhân. Việc phát hiện cLFV sẽ là bằng chứng rõ ràng. Nó chứng tỏ vật lý ngoài Mô hình Chuẩn.

5.2. Kênh rã hiếm và trộn meson.

Mô hình 3-3-1 có ảnh hưởng đến các kênh rã hiếm. Ví dụ, rã Bs → µ+µ− có thể nhận đóng góp từ Z'. Các quá trình trộn meson như B0-B̄0 cũng có thể thay đổi. Các bổ sung này khác với Mô hình Chuẩn. Các thí nghiệm tại LHC đang đo đạc chính xác các tỷ lệ rã này. Dữ liệu này giúp đặt ra các ràng buộc cho các tham số của mô hình 3-3-1. Nó cũng giúp phân biệt các biến thể khác nhau của mô hình.

5.3. Ràng buộc từ các thí nghiệm LHC.

Các tìm kiếm tại LHC là rất quan trọng. Chúng cung cấp các ràng buộc mạnh mẽ cho mô hình 3-3-1. Các thí nghiệm dilepton và dijet đã giới hạn khối lượng Z' và bilepton. Các giới hạn cho các tương tác neutrino không chuẩn cũng được thiết lập. Các nhà nghiên cứu liên tục phân tích dữ liệu mới. Mục tiêu là thu hẹp không gian tham số. Hoặc phát hiện các dấu hiệu trực tiếp của vật lý mới.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH HÌNH VẼ
1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH CHUẨN VÀ CÁC TỒN TẠI
1.1. Mô hình chuẩn
1.2. Khối lượng neutrino
1.3. Bất đối xứng vật chất phản vật chất
1.4. Vật chất tối và năng lượng tối
1.5. Trộn meson trung hòa và vật lý B
1.6. Thực nghiệm LHC
1.7. Cập nhật nghiên cứu
1.8. Đề xuất vấn đề nghiên cứu
1.9. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: HIỆN TƯỢNG LUẬN TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 ĐƠN GIẢN VỚI CÁC VÔ HƯỚNG TRƠ
2.1. Tương tác giữa fermion với boson chuẩn
2.2. Tương tác của vô hướng với boson chuẩn
2.3. Tự tương tác của các trường vô hướng và tương tác Yukawa
2.4. Hiện tượng luận
2.5. Hạt Higgs giống trong mô hình chuẩn
2.6. Hệ trộn Bs -B̄s và kênh rã hiếm Bs → µ+ µ−
2.7. Bổ đính cho rã β với Z ′ như là nguồn gây nên vi phạm unita ma trận CKM
2.8. Tìm kiếm Z ′ tại LEPII
2.9. Tìm kiếm hạt mới tại LHC
3. CHƯƠNG 3: VẬT CHẤT TỐI VÀ DÒNG TRUNG HOÀ THAY ĐỔI VỊ TRONG MÔ HÌNH 3-3-1 ĐẢO
3.1. Mô hình 3 − 3 − 1 đảo tổng quát
3.2. Đề xuất mô hình
3.3. Vật chất tối
3.4. Khối lượng neutrino
3.5. Hiện tượng luận
3.6. Rã lepton ra ba hạt
3.7. Sự chuyển đổi µ − e trong hạt nhân
3.8. Ràng buộc cho các tương tác neutrino không chuẩn
3.9. Tìm kiếm dilepton và dijet tại LHC
3.10. Vật chất tối
KẾT LUẬN CHUNG
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý hiệu ứng vật lý mới trong các mô hình 3 3 1 tiết kiệm cải tiến

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (114 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --------------- LÊ ĐỨC THIỆN HIỆU ỨNG VẬT LÝ MỚI TRONG CÁC MÔ HÌNH 3-3-1 TIẾT KIỆM CẢI TIẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ --------------- LÊ ĐỨC THIỆN HIỆU ỨNG VẬT LÝ MỚI TRONG CÁC MÔ HÌNH 3-3-1 TIẾT KIỆM CẢI TIẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và Vật lý toán Mã số: 62 44 01 03 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Phùng Văn Đồng GS. Đặng Văn Soa HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS. Phùng Văn Đồng và GS.

Đặng Văn Soa đã tận tình hướng dẫn tôi học tập, nghiên cứu, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập và hoàn thành luận án này Tôi chân thành cảm ơn GS. Hoàng Ngọc Long và PGS. Đỗ Thị Hương đã giúp đỡ chỉ bảo ân cần tận tình cho tôi. Thầy cô và các anh chị đã giúp tôi trang bị những kiến thức chuyên môn quan trọng, chỉ bảo tôi những điều cần thiết cho một người nghiên cứu.

Những điều mà tôi học được từ các thầy cô và các anh chị sẽ là hành trang vô cùng quan trọng trên con đường học tập và nghiên cứu sau này. Tôi xin cảm ơn các thành viên trong Nhóm Lý thuyết trường và Hạt cơ bản - Trung tâm Vật lý lý thuyết - Viện Vật lý - Học viện Khoa học và Công nghệ đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm nghiên cứu sinh. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn PGS. Phùng Văn Đồng, PGS.

Đỗ Thị Hương, TS. Đinh Nguyên Dinh, và một số đồng nghiệp đã cộng tác, đồng ý cho tôi sử dụng các công bố chứa các kết quả liên quan đến nội dung luận án. Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Trường THPT chuyên Hoàng Văn Thụ, thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình đã có những hỗ trợ, động viên cần thiết trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh. Tôi xin cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các nhân viên Viện Vật lý - Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ tôi hoàn thành các thủ tục hành i chính trong quá trình học tập, nghiên cứu, và bảo vệ luận án.

Cuối cùng, tôi xin dành sự biết ơn tới gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, và hỗ trợ vô điều kiện về mọi mặt để tôi có thể yên tâm nghiên cứu và hoàn thành luận án này. ii LỜI CAM ĐOAN Luận án này được tôi hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS. Phùng Văn Đồng và GS. Tôi xin cam đoan những kết quả trình bày trong luận án là do bản thân tôi đã thực hiện trong thời gian làm nghiên cứu sinh.

Cụ thể, chương 1 là phần tổng quan giới thiệu những vấn đề cơ sở có liên quan đến luận án. Trong chương 2, tôi sử dụng các kết quả nghiên cứu mà tôi đã thực hiện cùng với PGS. Phùng Văn Đồng, TS. Nguyễn Thị Kim Ngân, TS.

Trần Đình Thám, và TS. Nguyễn Thị Thuý. Trong chương 3, tôi sử dụng các kết quả nghiên cứu mà tôi đã thực hiện cùng với thầy hướng dẫn PGS. Phùng Văn Đồng, PGS.

Đỗ Thị Hương, TS. Đinh Nguyên Dinh. Cuối cùng, tôi xin khẳng định các kết quả có trong luận án "Hiệu ứng vật lý mới trong các mô hình 3-3-1 tiết kiệm cải tiến" là kết quả mới, không trùng lặp với kết quả của các luận án và công trình đã có. Tác giả luận án Lê Đức Thiện iii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tên ATLAS A Toroidal LHC ApparatuS CKM Cabibbo-Kobayashi-Maskawa CMS Compact Muon Solenoid DCH Higgs tích điện đôi FCNCs Dòng trung hòa thay đổi vị LFV Vi phạm vị lepton LHC Máy gia tốc năng lượng cao LNC Bảo toàn số lepton thế hệ S331 Mô hình 3 − 3 − 1 đơn giản F331 Mô hình 3 − 3 − 1 đảo QCD Sắc động học lượng tử SCH Higgs tích điện đơn SM Mô hình chuẩn SSB Phá vỡ đối xứng tự phát VEV Giá trị trung bình chân không iv MỤC LỤC Lời cảm ơn.

i Lời cam đoan. iii Danh mục các từ viết tắt. iv Danh sách bảng. vii Danh sách hình vẽ.

Mô hình chuẩn và các tồn tại. Mô hình chuẩn. Khối lượng neutrino. Bất đối xứng vật chất phản vật chất.

Vật chất tối và năng lượng tối. Trộn meson trung hòa và vật lý B. Thực nghiệm LHC. Cập nhật nghiên cứu.

Đề xuất vấn đề nghiên cứu .Kết luận chương 1. Mô hình 3-3-1 đơn giản với các vô hướng trơ. Tương tác giữa fermion với boson chuẩn. Tương tác của vô hướng với boson chuẩn.

Tự tương tác của các trường vô hướng và tương tác Yukawa. Hiện tượng luận. Hạt Higgs giống trong mô hình chuẩn. Hệ trộn Bs -B̄s và kênh rã hiếm Bs → µ+ µ−.

Bổ đính cho rã β với Z ′ như là nguồn gây nên vi phạm unita ma trận CKM. Tìm kiếm Z ′ tại LEPII. Tìm kiếm hạt mới tại LHC. Mô hình 3-3-1 đảo.

Mô hình 3 − 3 − 1 đảo tổng quát. Đề xuất mô hình. Vật chất tối. Khối lượng neutrino.

Hiện tượng luận. Rã lepton ra ba hạt. Sự chuyển đổi µ − e trong hạt nhân. Ràng buộc cho các tương tác neutrino không chuẩn.

Tìm kiếm dilepton và dijet tại LHC. Vật chất tối. 82 Kết luận chung. 84 Những đóng góp mới của luận án.

88 Danh mục các công trình đã công bố. 89 Tài liệu tham khảo. 90 vi DANH SÁCH BẢNG 2.1 Hằng số tương tác của Z với fermion.2 Hằng số tương tác của Z ′ với fermion.3 Tương tác của một boson chuẩn với hai vô hướng thường.4 Tương tác của hai boson chuẩn mang điện với một vô hướng thường.5 Tương tác của một boson chuẩn mang điện và một boson chuẩn trung hòa với một vô hướng thường .6 Tương tác của hai boson chuẩn trung hòa với một vô hướng thường.7 Tương tác của hai boson chuẩn mang điện với hai vô hướng thường.8 Tương tác của hai boson chuẩn với hai vô hướng.9 Tương tác của hai boson chuẩn trung hòa với hai vô hướng.10 Ba vô hướng thường tự tương tác với nhau.11 Bốn vô hướng thường tự tương tác với nhau.12 ‘Tương tác Yukawa của hạt Higgs giống hạt Higgs mô hình chuẩn (h).13 Tương tác Yukawa của Higgs trung hòa mới (H).14 Tương tác Yukawa của Higgs mang điện (H ± ).1 Tích N của các đa tuyến trong mô hình.2 Đối xứng vật chất không tầm thường và tích B − L.3 Các tham số hạt nhân liên hệ tới sự chuyển đổi µ − e trong hạt nhân 48 22 Ti, 13 Al, 79 Au và 82 Pb. 76 27 197 208 vii DANH SÁCH HÌNH VẼ 2.1 Các giản đồ sinh Higgs từ tổng hợp gluon-gluon.

Hiệu ứng trộn h-H thay đổi tương tác ht̄t bởi hệ số cξ và tương tác của h với quark ngoại lai bởi hệ số sξ. Các hiệu ứng này tỷ lệ ∼ (u/w)2. Tương tác hf¯f với f = t, Ja được chuẩn hóa với tương tác mô m hình chuẩn, tức là hf = − uf gf .2 Các đóng góp vào kênh rã h → γγ. Hiệu ứng vật lý mới bao gồm sự trộn h-H, dẫn đến sự thay đổi cường độ tương tác thông thường và kể đến đóng góp của quark ngoại lai, boson chuẩn mang điện mới và các vô hướng mang điện kể cả vô hướng trơ.

Các tương tác hV ∗ V (V = W, X, Y ) và hS ∗ S (S = H ± , φ) được 2 chuẩn hóa theo tương tác mô hình chuẩn, tức là hV = g 2u gV 2 và hS = − g 2u gS. gV được cho trực tiếp trong giản đồ, trong khi gH ± và gφ thu được từ bảng 2.3 Các đóng góp vào trộn Bs -B̄s và rã hiếm Bs → µ+ µ− gây nên bởi tương tác mức cây thay đổi vị, Z ′ s̄b, là đặc trưng cho mô hình loại này.4 Tiết diện tán xạ σ(pp → Z ′ → l¯l) là hàm theo khối lượng của boson Z ′. Các chấm màu tương ứng cho những giới hạn quan sát được cho các bề rộng rã khác nhau thu được tại khối lượng cộng hưởng bất biến dilepton, sử dụng độ trưng 36.1 fb−1 của √ va chạm pp với năng lượng s = 13 TeV của detector tại thí nghiệm ATLAS [106]. Các chấm màu đen (hầu hết nằm tách ra khỏi những điểm khác) là tiên đoán của lý thuyết.5 Các quá trình sinh monojet liên hệ với cặp vật chất tối.1 Tỷ số rã Br(µ → 3e), Br(τ → 3e), và Br(τ → 3µ) là hàm của khối lượng boson chuẩn mới mz′ ≡ M.

Ba đường màu, Br(µ → 3e) = 10−12 ; 10−15 ; 10−16 , tương ứng là các giới hạn trên của thực nghiệm, tín hiệu của thí nghiệm PSI và PSI được cải tiến, cụ thể là Br(µ → 3e) = 10−12 , 10−15 , và 10−16. Biểu đồ bên trái được tạo bởi các giá trị θ12 ℓ ℓ = π/3, θ13 = π/6, ℓ θ23 = π/4, và δ ℓ = 0, còn biểu đồ bên phải được tạo bởi các giá trị sin θ12 ℓ ℓ = 0.2 Sự phụ thuộc của tỷ số rã Br(τ → eµµ) và Br(τ → µee) vào khối lượng boson chuẩn trung hòa mới mz′ ≡ M. Các đường màu xanh là các giới hạn trên hiện tại Br(τ → eµµ) ≤ 2.3 Sự phụ thuộc của tỷ số rã Br(τ → µµe) và Br(τ → eµµ) vào khối lượng boson chuẩn mới mz′ ≡ M. Các đường màu xanh tương ứng cho các giới hạn trên hiện nay Br(τ → µµe) ≤ 1.4 Sự phụ thuộc tỉ số rã Br(τ + → ℓ+ P ) vào khối lượng boson chuẩn trung hòa mới mZ ′ ≡ M , với ℓ = e, µ và P = π, η, η ′.

Ở đây, các góc trộn và pha được sử dụng là θ12 ℓ ℓ = π/3, θ13 = π/6, ℓ θ23 = π/4, và δ ℓ = 0 .5 Sự phụ thuộc giữa tỉ số rã của Br(τ + → ℓ+ V ) vào khối lượng boson chuẩn trung hòa mới mZ ′ ≡ M , với ℓ = e, µ và P = ρ, ω, φ. Ở trên đồ thị, các góc trộn và pha được sử dụng là ℓ θ12 ℓ = π/3, θ13 ℓ = π/6, θ23 = π/4, và δ ℓ = 0.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lê Đức Thiện (2020). Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1 [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-ly-thuyet/3-3-1-tiet-kiem-cai-tien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ vật lý khám phá hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1 tiết kiệm cải tiến, đề xuất cơ chế vật lý tiên tiến.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và Vật lý toán. Danh mục: Vật Lý Lý Thuyết.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" có 114 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Hiệu ứng vật lý mới trong mô hình 3-3-1" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter