Luận án tiến sĩ Vật lí: Tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng cấu trúc fluorit - Lê Thị Thanh Hương
Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit, cung cấp dữ liệu quan trọng cho vật liệu tiên tiến.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
165
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cấu trúc và nhiệt động oxit hệ fluorit
- Số trang:
- 165 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
- Tác giả:
- Lê Thị Thanh Hương
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cấu trúc và nhiệt động oxit hệ fluorit
Vật liệu oxit cấu trúc lập phương đóng vai trò then chốt trong kỹ thuật vật liệu hiện đại. Nhóm vật liệu này nổi bật với oxit hệ fluorit (CeO2, ZrO2, HfO2) nhờ tính dẫn ion oxy cao và độ bền cơ lý vượt trội. Mạng tinh thể này bao gồm các cation kim loại xếp theo trật tự lập phương tâm diện. Các anion oxy chiếm toàn bộ vị trí hốc tứ diện bên trong ô mạng cơ sở. Nghiên cứu tính chất nhiệt động của vật liệu oxit giúp dự đoán chính xác độ ổn định pha và phản ứng bề mặt. Phương pháp thống kê mômen cung cấp công cụ phân tích giải tích hiệu quả. Mô hình này tính đến dao động phi điều hòa của mạng tinh thể ở nhiệt độ cao và áp suất lớn. Các đại lượng nhiệt động như năng lượng tự do Helmholtz, entropy và phương trình trạng thái được xác định chi tiết. Hệ thống lý thuyết giải thích rõ cơ chế dịch chuyển mạng và liên kết ion.
1.1. Đặc trưng cấu trúc tinh thể fluorit và tính chất vi mô
Cấu trúc tinh thể fluorit có tính đối xứng không gian cao thuộc nhóm Fm-3m. Mỗi cation kim loại phối trí với tám anion oxy xung quanh. Mỗi anion oxy liên kết với bốn cation kim loại lân cận. Khung mạng mở này tạo điều kiện thuận lợi cho sự vận chuyển nhanh của ion oxy. Cấu trúc tinh thể cho phép pha tạp các cation hóa trị thấp như Y3+, Gd3+ hoặc Sm3+. Quá trình pha tạp sinh ra các nút khuyết oxy để bù trừ điện tích. Mật độ khuyết tật oxy quyết định trực tiếp khả năng dẫn ion trong chất điện phân rắn. Tuy nhiên, sự tập trung khuyết tật cũng làm biến dạng mạng tinh thể cục bộ. Tương tác tĩnh điện giữa các khuyết tật ảnh hưởng mạnh đến độ linh động ion. Phân tích vi mô giải thích các biến đổi vật lý ở quy mô nguyên tử.
1.2. Năng lượng tự do và hệ số giãn nở nhiệt của oxit
Năng lượng tự do Helmholtz phản ánh độ bền nhiệt động học của vật liệu ở điều kiện cân bằng. Khi nhiệt độ tăng, dao động phi điều hòa làm giãn khoảng cách giữa các nguyên tử lân cận. Hiện tượng này quyết định trực tiếp hệ số giãn nở nhiệt của tinh thể. Hệ số giãn nở nhiệt biến thiên phi tuyến theo nhiệt độ và áp suất môi trường. Vật liệu oxit fluorit tinh khiết có hệ số giãn nở nhiệt tương đối đồng nhất ở vùng nhiệt độ trung bình. Sự gia tăng khoảng cách nút mạng làm giảm năng lượng liên kết mạng. Điều này dẫn đến sự suy giảm môđun đàn hồi thể tích ở nhiệt độ cao. Tính toán thống kê mômen cho thấy sự tương thích tuyệt đối giữa lý thuyết và thực nghiệm phổ tán xạ tia X.
II. Tính chất nhiệt động của màng mỏng oxit CeO2 và ZrO2
Màng mỏng oxit cấu trúc fluorit thể hiện các đặc tính nhiệt động khác biệt so với vật liệu khối. Hiệu ứng bề mặt và hiệu ứng kích thước lượng tử làm thay đổi năng lượng liên kết nguyên tử. Độ dời nguyên tử khỏi nút mạng ở các lớp bề mặt lớn hơn nhiều so với các lớp bên trong. Sự bất đối xứng trường lực tại bề mặt màng tạo ra dao động phi điều hòa mạnh. Năng lượng tự do Helmholtz của màng mỏng phụ thuộc chặt chẽ vào số lớp nguyên tử và nhiệt độ làm việc. Khi bề dày màng giảm xuống dưới 10 nm, các tham số mạng tinh thể co giãn đáng kể. Áp suất bề mặt làm thay đổi phương trình trạng thái của màng mỏng oxit CeO2 và ZrO2.
2.1. Biến thiên nhiệt dung màng mỏng oxit theo bề dày màng
Đại lượng nhiệt dung màng mỏng oxit phản ánh khả năng tích trữ nhiệt của hệ cấu trúc nano. Ở kích thước mỏng, mật độ trạng thái phonon bề mặt đóng góp đáng kể vào nhiệt dung đẳng tích và đẳng áp. Nhiệt dung của màng mỏng cao hơn so với tinh thể khối ở cùng một nhiệt độ. Khi số lớp nguyên tử tăng lên, giá trị nhiệt dung tiệm cận dần về giá trị của vật liệu khối. Sự dịch chuyển tần số dao động nguyên tử bề mặt làm thay đổi nhiệt dung ở vùng nhiệt độ thấp. Phương pháp thống kê mômen cho phép xác định chính xác đường cong nhiệt dung theo nhiệt độ. Kết quả tính toán giải thích rõ ràng cơ chế tích trữ năng lượng nhiệt trong màng mỏng ceria và zirconia.
2.2. Biến thiên entanpi hình thành khiếm khuyết oxy bề mặt
Năng lượng tạo khuyết tật quyết định khả năng xúc tác và hoạt tính oxy hóa khử của màng mỏng. Giá trị entanpi hình thành khiếm khuyết oxy ở các lớp bề mặt thấp hơn nhiều so với trong lòng vật liệu. Điều này giúp màng mỏng CeO2 giải phóng oxy dễ dàng hơn ở nhiệt độ thấp. Độ hồi phục bề mặt làm giảm rào cản năng lượng hình thành khuyết tật trung tính và tích điện. Khiếm khuyết oxy phân bố tập trung tại bề mặt ngoài cùng và vùng biên tiếp giáp. Yếu tố kích thước hạt và định hướng tinh thể kiểm soát mật độ khuyết tật này. Hiểu rõ biến thiên entanpi giúp tối ưu hóa khả năng tích trữ và nhả oxy trong các ứng dụng chuyển hóa năng lượng.
III. Nhiệt động học hệ dung dịch rắn YSZ YDC và CeZrO2
Dung dịch rắn oxit fluorit pha tạp được ứng dụng rộng rãi trong pin nhiên liệu và cảm biến khí. Hệ vật liệu Ce1-xYxO2-x/2 (YDC), Zr1-xYxO2-x/2 (YSZ) và Ce1-xZrxO2 sở hữu các tính chất cơ lý ưu việt. Sự thay thế cation kim loại nền bằng các nguyên tử pha tạp làm biến dạng mạng tinh thể. Phân bố ngẫu nhiên của các cation tạo ra trường ứng suất cục bộ trong toàn bộ ô mạng. Trường dao động phi điều hòa thay đổi theo nồng độ pha tạp x. Năng lượng tự do của dung dịch rắn bao gồm thành phần năng lượng cấu hình và năng lượng dao động mạng. Phân tích nhiệt động học chỉ ra giới hạn hòa tan pha và sự chuyển pha cấu trúc ở các dải nhiệt độ khác nhau.
3.1. Đánh giá độ ổn định pha nhiệt độ cao của dung dịch rắn
Duy trì độ ổn định pha nhiệt độ cao là yêu cầu bắt buộc đối với vật liệu gốm kỹ thuật. Dung dịch rắn YSZ duy trì pha lập phương ổn định từ nhiệt độ phòng đến trên 1500 K mà không bị phân rã cấu trúc. Sự có mặt của ion Y3+ ngăn chặn quá trình chuyển đổi pha có hại từ tứ giác sang đơn tà. Đối với hệ Ce1-xZrxO2, tỉ lệ pha tạp Zr quyết định tính đồng nhất của dung dịch rắn. Ở nhiệt độ cao, động học khuếch tán cation có xu hướng dẫn đến phân tách pha vi mô. Tính toán năng lượng tự do hỗn hợp xác định chính xác giản đồ pha nhiệt động. Các thông số này giúp thiết lập quy trình xử lý nhiệt phù hợp nhằm duy trì độ bền pha dài hạn.
3.2. Cấu trúc mạng tinh thể và trật tự khuyết tật cục bộ
Pha tạp cation làm thay đổi hằng số mạng tinh thể tuân theo định luật Vegard có hiệu chỉnh. Bán kính ion khác biệt giữa Ce4+, Zr4+ và Y3+ sinh ra độ dời nguyên tử khỏi vị trí nút mạng lý tưởng. Các nút khuyết oxy có xu hướng bắt cặp với các cation pha tạp để tạo thành các cụm khuyết tật trung hòa. Trật tự cục bộ của các cụm khuyết tật ảnh hưởng mạnh đến độ dẫn ion và tính truyền nhiệt. Khi nồng độ khuyết tật vượt quá ngưỡng tối ưu, hiện tượng kẹt khuyết tật xuất hiện. Hiện tượng này làm tăng năng lượng hoạt hóa dịch chuyển ion oxy. Phương pháp mômen mô tả thành công tương tác vi mô giữa các ion kim loại và khuyết tật oxy.
IV. Nhiệt động học và truyền nhiệt siêu mạng CeO2 CeZrO2
Cấu trúc siêu mạng nhân tạo mở ra hướng đi mới trong việc điều khiển tính chất nhiệt của vật liệu. Siêu mạng CeO2/Ce1-xZrxO2 gồm các lớp đơn màng mỏng xếp chồng tuần hoàn theo chu kỳ nano. Ranh giới tiếp xúc giữa hai lớp vật liệu tạo nên dị thể cấu trúc với các trạng thái liên kết phức tạp. Trường thế tương tác tại mặt phân giới làm thay đổi quang phổ phonon của hệ siêu mạng. Năng lượng tự do của siêu mạng phụ thuộc vào chu kỳ lặp lại và độ dày từng lớp thành phần. Các tính chất nhiệt động biến đổi mạnh khi kích thước lớp thành phần giảm xuống mức vài nanomet. Hiện tượng này cho phép thiết kế các vật liệu có tính năng nhiệt động theo yêu cầu kỹ thuật.
4.1. Tán xạ phonon giao diện siêu mạng và dẫn nhiệt màng
Quá trình truyền nhiệt trong màng siêu mạng bị chi phối bởi hiện tượng tán xạ phonon giao diện siêu mạng. Sự sai lệch phổ âm học giữa hai lớp vật liệu làm phản xạ các sóng dao động mạng tinh thể. Điều này cản trở dòng nhiệt truyền vuông góc với mặt phân giới. Hệ quả là độ dẫn nhiệt màng mỏng siêu mạng giảm mạnh so với độ dẫn nhiệt trung bình của các oxit thành phần. Khi chu kỳ siêu mạng giảm, mật độ mặt phân giới tăng lên làm gia tăng tần suất tán xạ phonon. Tuy nhiên, khi độ dày lớp quá nhỏ, hiệu ứng kết hợp phonon xuất hiện và làm thay đổi quy luật dẫn nhiệt. Tính toán lý thuyết chỉ ra khả năng kiểm soát độ dẫn nhiệt thông qua tối ưu hóa chu kỳ cấu trúc.
4.2. Hiệu ứng căng mạng tiếp giáp và nhiệt trở Kapitza
Sự không tương thích hằng số mạng giữa CeO2 và Ce1-xZrxO2 sinh ra hiệu ứng căng mạng tiếp giáp (epitaxial strain). Ứng suất căng hoặc nén làm biến dạng hình học ô mạng và thay đổi tần số dao động nguyên tử. Ứng suất tiếp giáp làm giảm đáng kể rào cản khuếch tán ion oxy dọc theo mặt phân giới. Đồng thời, sự gián đoạn nhiệt độ tại mặt tiếp xúc tạo nên nhiệt trở Kapitza (giao diện nhiệt) lớn. Nhiệt trở Kapitza tỷ lệ nghịch với độ truyền qua của phonon qua ranh giới dị chất. Khảo sát nhiệt trở giao diện cho phép dự đoán chính xác tổn thất nhiệt trong các linh kiện màng mỏng. Kết hợp phân tích ứng suất và nhiệt trở giúp nâng cao độ tin cậy cơ nhiệt của siêu mạng.
V. Ứng dụng thực tiễn của màng mỏng oxit siêu mạng mới
Nghiên cứu nhiệt động học màng mỏng và siêu mạng fluorit mang lại giá trị ứng dụng to lớn trong kỹ thuật hiện đại. Các hiểu biết sâu sắc về cấu trúc nano và truyền nhiệt thúc đẩy sự phát triển của vật liệu năng lượng thế hệ mới. Khả năng tùy biến độ dẫn nhiệt và độ dẫn ion mở ra nhiều tiềm năng thương mại hóa. Vật liệu siêu mạng oxit fluorit khắc phục triệt để các nhược điểm của vật liệu khối truyền thống. Tốc độ khuếch tán ion oxy cao ở nhiệt độ trung bình giúp giảm chi phí vận hành hệ thống. Bên cạnh đó, độ bền nhiệt động vượt trội nâng cao tuổi thọ của các thiết bị hoạt động trong môi trường khắc nghiệt. Các giải pháp vật liệu màng mỏng đang định hình lại ngành công nghiệp năng lượng sạch.
5.1. Tối ưu pin nhiên liệu oxit rắn và lớp phủ cách nhiệt
Trong pin nhiên liệu oxit rắn (SOFC), màng mỏng siêu mạng đóng vai trò là chất điện phân trung gian hiệu năng cao. Hiệu ứng tiếp giáp giúp tăng độ dẫn ion oxy ở nhiệt độ thấp từ 500 đến 700 độ C. Việc hạ thấp nhiệt độ làm việc giúp kéo dài tuổi thọ linh kiện và giảm chi phí sản xuất. Trong công nghệ hàng không và tua bin khí, siêu mạng CeO2/YSZ được sử dụng làm lớp phủ rào cản nhiệt. Nhiệt dẫn thấp cùng độ ổn định pha nhiệt độ cao bảo vệ hợp kim nền khỏi sự quá nhiệt. Lớp phủ siêu mạng ngăn chặn sự nứt vỡ do sốc nhiệt và chống lại quá trình oxy hóa ở nhiệt độ trên 1200 độ C.
5.2. Định hướng phát triển vật liệu vi điện tử nano tương lai
Màng mỏng oxit hệ fluorit như ZrO2 và HfO2 là vật liệu điện môi có hằng số điện môi cao. Chúng thay thế hoàn hảo cho lớp SiO2 truyền thống trong công nghệ bán dẫn tiên tiến. Cấu trúc siêu mạng giúp hạn chế dòng rò lượng tử và cải thiện độ tin cậy của transistor trường. Ngoài ra, tính chất sắt điện trong màng mỏng HfO2 siêu mỏng mở ra hướng phát triển bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên sắt điện. Nắm vững động học khuyết tật oxy và ứng suất mạng giúp kiểm soát chính xác trạng thái phân cực điện. Các nghiên cứu lý thuyết nhiệt động học tiếp tục là nền tảng định hướng cho công nghệ chế tạo linh kiện nano tích hợp cao.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (165 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI LÊ THỊ THANH HƢƠNG NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA VẬT LIỆU OXIT, MÀNG MỎNG VÀ SIÊU MẠNG OXIT CÓ CẤU TRÚC FLUORIT BẰNG PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔMEN LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ Hà Nội – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI LÊ THỊ THANH HƢƠNG NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA VẬT LIỆU OXIT, MÀNG MỎNG VÀ SIÊU MẠNG OXIT CÓ CẤU TRÚC FLUORIT BẰNG PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔMEN Chuyên ngành: Vật lí lí thuyết và Vật lí toán Mã số : 9.03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÍ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. Vũ Văn Hùng Hà Nội – 2019 (i) LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: Luận án “Nghiên cứu tính chất nhiệt động của vật liệu oxit, màng mỏng và siêu mạng oxit có cấu trúc fluorit bằng phương pháp thống kê mômen” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trình bày trong luận án là trung thực, đã đƣợc đồng tác giả cho phép sử dụng và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Lê Thị Thanh Hƣơng (ii) LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành đƣợc Luận án, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành tới: Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Vật lí trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Các thầy giáo, cô giáo trong tổ Vật lí lí thuyết, Khoa Vật lí, trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội đã đóng góp những ý kiến quý báu cho luận án. Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Hải Phòng, các thầy cô trong Khoa Khoa học tự nhiên, tổ Vật lí trƣờng Đại học Hải Phòng đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi về vật chất, tinh thần và thời gian để tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình. Đặc biệt, bằng cả tấm lòng và sự tôn kính của mình, tôi xin cảm ơn và gửi lời tri ân sâu sắc tới GS. Vũ Văn Hùng, ngƣời thầy đã tận tình hƣớng dẫn, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, các bạn bè thân thiết đã luôn động viên, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn và tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2019 Tác giả luận án Lê Thị Thanh Hƣơng (iii) MỤC LỤC Trang Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Mục lục iii Danh mục từ viết tắt v Danh mục bảng biểu vii Danh mục đồ thị, hình vẽ viii MỞ ĐẦU 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU OXIT, MÀNG MỎNG 5 OXIT VÀ SIÊU MẠNG OXIT CÓ CẤU TRÚC FLUORIT 1. Vật liệu oxit có cấu trúc fluorit 5 1. Một số phƣơng pháp lí thuyết và thực nghiệm trong nghiên cứu 14 tính chất nhiệt động của vật liệu oxit có cấu trúc fluorit Kết luận chƣơng 1 32 CHƢƠNG 2: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG 33 CỦA MÀNG MỎNG OXIT CÓ CẤU TRÚC FLUORIT BẰNG PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔMEN 2.
Dao động phi điều hoà của mạng tinh thể RO 2 (R = Ce; Zr) có cấu trúc fluorit 33 2. Năng lƣợng tự do Helmholtz của tinh thể RO2 có cấu trúc fluorit 37 2. Năng lƣợng tự do Helmholtz của màng mỏng RO2 có cấu trúc fluorit 40 (iv) 2. Phƣơng trình trạng thái của màng mỏng RO2 có cấu trúc fluorit 45 2.
Độ dời của nguyên tử khỏi nút mạng trong màng mỏng oxit RO2 53 có cấu trúc fluorit 2. Các đại lƣợng nhiệt động của màng mỏng RO2 có cấu trúc fluorit 57 2. Kết quả tính số cho màng mỏng CeO2 và ZrO2 60 Kết luận chƣơng 2 72 CHƢƠNG 3: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA CÁC 73 OXIT Ce1-xYxO2-x/2 (YDC), Zr1-xYxO2-x/2 (YSZ) VÀ Ce1-xZrxO2 BẰNG PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔMEN 3. Các oxit YSZ, YDC 73 3.
Oxit Ce1-xZrxO2 83 3. Kết quả tính số đối với các oxit 90 Kết luận chƣơng 3 107 CHƢƠNG 4: NGHIÊN CỨU TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỘNG CỦA SIÊU 108 MẠNG CeO2/Ce1-xZrxO2 BẰNG PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ MÔMEN 4. Siêu mạng CeO2/Ce1-xZrxO2 108 4. Các tính chất nhiệt động của siêu mạng CeO2/Ce1-xZrxO2 109 4.
Kết quả tính số đối với siêu mạng CeO2/Ce1-xZrxO2 114 Kết luận chƣơng 4 120 KẾT LUẬN 121 Danh mục các công trình công bố liên quan đến nội dung luận án 123 Tài liệu tham khảo 124 Phụ lục 142 (v) DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TT Tù viết tắt Tù đay đũ Tính toán từ các nguyên lí đầu tiên (Calculation from the 1 AB INITIO first principles) 2 ACEM Mô hình tƣơng quan phi điều hòa của Einstein 3 CVD Kết tủa hơi hoá học (Chemical vapor deposition 4 CS Phún xạ catôt (Cathode sputtering) Phƣơng pháp biến phân chùm (Clustered variational 5 CVM method) 6 DFT Lí thuyết phiếm hàm mật độ (Density functional theory) 7 EBE Bốc bay chùm điện tử (Electron beam evaporation Cấu trúc tinh tế phổ hấp thụ tia X mở rộng (Extended X- 8 EXAFS ray absorption fine structure) Gần đúng građiên suy rộng (Generalized gradient 9 GGA approximation) 10 HF Hartree - Fock 11 KH&CN Khoa học và công nghệ Gần đúng mật độ địa phƣơng (Local-density 12 LDA approximation) 13 LPTK (BCC) Lập phƣơng tâm khối (Body-centered cubic) 14 LPTD (FCC) Lập phƣơng tâm diện (Face-centered cubic) (vi) 15 MCS Mô phỏng Monte Carlo (Monte Carlo simulation) 16 MBE Epitaxi chùm phân tử (Molecular beam epitaxy) 17 MD Động lực học phân tử (Molecular dynamics) 18 OSC Tỉ số giữa khả năng dự trữ và giải phóng ôxi 19 OPD Hàm phân bố một hạt (One particle distribution Kết tủa hơi hoá học tăng cƣờng plasma (Plasma 20 PECVD extended chemical vapor deposition) 21 PLD Kết tủa bằng laze bơm (Pumped laser deposition) 22 PVD Kết tủa bằng hơi bơm (Pumped vapor deposition Phƣơng pháp thống kê mômen (Statistical moment 23 PPTKMM (SMM) method) 24 RF Tần số vô tuyến (Radio frequency Động lực học mạng ab initio tự hợp (Self consistent ab 25 SCAILD initio lattice dynamics) 26 SOFC Pin nhiên liệu oxit rắn (Solid oxide fuel cell 27 SCPF Trƣờng phonon tự hợp (Self consistent phonon field 28 TN Thực nghiệm Bốc bay nhiệt chân không (Vacuum thermal 29 VTE evaporation) 30 YDC Oxit xeri pha tạp oxit ytri (Yttria doped ceria) 31 YSZ Oxit ziriconi pha tạp oxit ytri (Yttria splited zirconia) (vii) DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 2. Các tham số thế Buckingham của ZrO2. Các tham số thế Buckingham của CeO2. Các tham số thế Buckingham của vật liệu YDC.
Các tham số thế Buckingham của vật liệu YSZ. Các tham số thế Buckingham của hệ Ce1-xZrxO2. Hệ số dãn nở nhiệt của hệ Ce1-xZr xO2 phụ thuộc nhiệt độ 102 và nồng độ hạt Zr khi sử dụng thế Buckingham P1 ở áp suất P = 0. Nhiệt dung đẳng tích của hệ Ce1-xZrxO2 phụ thuộc nhiệt độ 104 và nồng độ hạt Zr khi sử dụng thế Buckingham P1 ở áp suất P = 0.
Các kết quả tính toán nhiệt dung đẳng áp Cp của hệ 106 Ce1-xZrxO2 theo áp suất và nồng độ hạt Zr khác nhau khi sử dụng thế Buckingham P1 ở nhiệt độ T = 1000 K. Các tham số thế Aij, Bij và Cij của hệ CeO2/Ce1-xZrxO2. Sự phụ thuộc tỉ số bề dày của hằng số mạng siêu mạng 115 CeO2/Ce1-xZrxO2 với nồng độ Zr (x khác nhau ở nhiệt độ phòng và áp suất P = 5 GPa ứng với thế Buckingham P2. Hệ số dãn nở nhiệt của hệ Ce1-xZrxO2 phụ thuộc áp suất 145 và nồng độ hạt Zr khi sử dụng thế Buckingham P1 ở nhiệt độ 1000 K.
Sự phụ thuộc của nhiệt dung đẳng tích vào áp suất ở 145 các nồng độ pha tạp khác nhau. Các kết quả tính toán nhiệt dung đẳng áp Cp của hệ 146 Ce1-xZrxO2 theo nhiệt độ và nồng độ hạt Zr khác nhau khi sử dụng thế Buckingham P1 ở áp suất P = 0 GPa. Sự phụ thuộc tỉ số bề dày của hằng số mạng siêu mạng 147 CeO2/Ce1-xZrxO2 với nồng độ Zr (x) khác nhau tại T = 900 K và P = 15 GPa khi sử dụng thế Buckingham P2. (viii) DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ Trang Hình 1.
Cấu trúc mạng tinh thể fluorit của CeO2. Hệ số dãn nở nhiệt (a và nhiệt dung đẳng tích (b của CeO2. Các pha cấu trúc của ZrO2: đơn tà, tứ giác và lập phƣơng. Nhiệt dung đẳng tích của m-ZrO2.
Ảnh TEM của siêu mạng CeO2/ZrO2 gồm 8 lớp kết tủa 13 trên Al2O3 (0001). Lƣợc đồ thiết bị MBE. Nguyên lí cấu tạo của thiết bị phún xạ xoay chiều cao tần RF. Sơ đồ nguyên lí về phún xạ catôt.
Màng mỏng RO2 với hai lớp nguyên tử R trên bề mặt. Sự phụ thuộc bề dày của hằng số mạng của màng mỏng 62 CeO2 khi sử dụng thế Butler, thế Po1, Po2 ở 300 K, 5 GPa. Sự phụ thuộc bề dày của hằng số mạng của màng mỏng 62 ZrO2 khi sử dụng thế L-C, thế P1, P2 ở 0 K, 0 GPa. Sự phụ thuộc số lớp của hằng số mạng của màng mỏng 63 ZrO2 khi sử dụng thế L-C, thế P1, ở 300 K, 2200 K và 0 GPa.
Sự phụ thuộc áp suất của hằng số mạng trung bình của 64 màng mỏng CeO2 (10 lớp) khi sử dụng thế Butler, thế Po1, Po2 ở 300 K. Sự phụ thuộc áp suất của hằng số mạng trung bình của 64 màng mỏng ZrO2 (15 lớp) khi sử dụng thế L-C, thế P1, P2 ở 300 K. Hằng số mạng trung bình của màng mỏng CeO2 (50 lớp phụ 65 thuộc nhiệt độ ở 10 GPa, khi sử dụng ba thế B, thế Po1 và thế Po2. Hằng số mạng trung bình của màng mỏng ZrO2 (20 lớp 65 phụ thuộc nhiệt độ ở 0 GPa, khi sử dụng thế L-C, thế P1 và thế P2.
Hệ số dãn nở nhiệt của màng mỏng CeO2 phụ thuộc 66 bề dày, ở 300 K và 5 GPa khi sử dụng các thế khác nhau. Hệ số dãn nở nhiệt của màng mỏng ZrO2 phụ thuộc 66 số lớp, ở 300 K và 0 GPa khi sử dụng các thế khác nhau. Hệ số dãn nở nhiệt của màng mỏng CeO2 (10 lớp 67 phụ thuộc áp suất, ở 300 K khi sử dụng các thế khác nhau. Hệ số dãn nở nhiệt của màng mỏng ZrO2 (15 lớp 67 phụ thuộc áp suất, ở 300 K khi sử dụng các thế khác nhau.
Hệ số dãn nở nhiệt của màng mỏng CeO2 (50 lớp 68 phụ thuộc nhiệt độ, ở 10 GPa khi sử dụng các thế khác nhau. Hệ số dãn nở nhiệt của màng mỏng ZrO2 phụ thuộc 68 nhiệt độ, ở 0 GPa đối với các lớp khác nhau khi sử dụng thế P1. Nhiệt dung đẳng tích của màng mỏng CeO2 phụ thuộc 69 bề dày, ở 800 K, 5 GPa khi sử dụng các thế khác nhau. Nhiệt dung đẳng tích của màng mỏng ZrO2 phụ thuộc 69 bề dày, ở 300 K, 0 GPa khi sử dụng các thế khác nhau.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Thanh Hương (2019). Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-chat-ran/tinh-chat-nhiet-dong-cua-vat-lieu-oxit-mang-mong-va-sieu-mang-oxit-co-cau-truc
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit, cung cấp dữ liệu quan trọng cho vật liệu tiên tiến.
Luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" thuộc chuyên ngành Vật lí lí thuyết và Vật lí toán. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.
Luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" có 165 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu tính chất nhiệt động vật liệu oxit màng mỏng siêu mạng fluorit" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.