Luận án Tiến sĩ Vật lý: Nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO
Nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng phương pháp tiên tiến, tối ưu hóa đặc tính vật liệu.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
159
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO
- Số trang:
- 159 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Thảo
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO
Vật liệu bán dẫn oxit kim loại kích thước nano mở ra nhiều hướng ứng dụng đột phá. Kẽm oxit (ZnO) là vật liệu bán dẫn vùng cấm rộng với năng lượng liên kết exciton lớn. Cấu trúc nano xốp kẽm oxit sở hữu các tính chất vượt trội về mặt hình thái và cơ lý. Kỹ thuật mô hình hóa vật liệu nano xốp đóng vai trò cốt lõi trong việc dự đoán đặc tính trước khi thực nghiệm. Quá trình tính toán giúp xác định cấu trúc bền vững. Phương pháp tính toán nguyên lý ban đầu giải quyết các bài toán vật lý lượng tử phức tạp. Các mô hình tính toán hiện đại hỗ trợ nghiên cứu sâu các cấu trúc lỗ xốp thấp chiều. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho thiết kế vật liệu nano thế hệ mới.
1.1. Đặc tính nổi bật của cấu trúc nano xốp kẽm oxit
Cấu trúc nano xốp kẽm oxit sở hữu diện tích bề mặt riêng ZnO rất lớn. Cấu trúc này làm tăng đáng kể độ nhạy quang hóa và xúc tác bề mặt. Độ xốp và phân bố kích thước lỗ xốp ảnh hưởng trực tiếp đến tính dẫn điện, dẫn nhiệt và hấp phụ khí. Cấu trúc rỗng tạo không gian giam giữ lượng tử đặc biệt. Hiệu ứng bề mặt làm thay đổi sâu sắc phổ năng lượng điện tử. Các tinh thể nano xốp vô cơ như zeolite hoặc khung xốp lai hóa mang lại khả năng phân tách phân tử vượt trội. Nghiên cứu thực nghiệm gặp nhiều giới hạn khi phân tích chi tiết cấp độ nguyên tử. Do đó, việc ứng dụng mô hình tính toán số lượng tử là giải pháp tối ưu nhất.
1.2. Xu hướng mô phỏng và ứng dụng công nghệ nano ZnO
Khoa học vật liệu tính toán phát triển mạnh mẽ nhờ sự gia tăng hiệu năng phần cứng. Nghiên cứu nanoporous ZnO simulation kết hợp đa phương pháp số nhằm phân tích đa quy mô. Các công cụ như mô phỏng động lực học phân tử ZnO giúp theo dõi chuyển động nhiệt và hành vi cấu trúc ở cấp độ nguyên tử. Bên cạnh đó, mô phỏng Monte Carlo cấu trúc xốp hỗ trợ đánh giá quá trình hấp phụ và khuếch tán khí trong mạng lưới mao quản. Đối với các bài toán cơ học vĩ mô, mô phỏng phần tử hữu hạn FEM ZnO cung cấp góc nhìn toàn diện về phân bố ứng suất và biến dạng. Sự tích hợp các kỹ thuật này mang lại lời giải toàn diện cho bài toán tối ưu hóa vật liệu.
II. Cơ sở lý thuyết phiếm hàm mật độ DFT cho nano xốp ZnO
Tính toán phiếm hàm mật độ DFT ZnO là phương pháp vi mô nền tảng trong vật lý chất rắn. Phương pháp giải phương trình Schrödinger cho hệ nhiều hạt thông qua mật độ hạt. Gần đúng Born-Oppenheimer tách chuyển động của electron và hạt nhân nguyên tử. Định lý Hohenberg-Kohn xác định năng lượng trạng thái cơ bản qua mật độ electron. Phương trình Kohn-Sham biến đổi bài toán tương tác phức tạp thành hệ hạt độc lập trong thế hiệu dụng. Phương pháp trường tự hợp SCF giải lặp để tìm điểm hội tụ năng lượng. Độ chính xác của tính toán phụ thuộc chặt chẽ vào phiếm hàm trao đổi tương quan được lựa chọn.
2.1. Các gần đúng trao đổi tương quan LDA và GGA
Gần đúng mật độ cục bộ LDA giả định mật độ electron biến thiên chậm trong không gian. LDA mô tả tốt các hệ có mật độ đồng nhất nhưng thường đánh giá thấp năng lượng vùng cấm. Gần đúng gradient tổng quát GGA bổ sung đạo hàm không gian của mật độ điện tích. GGA cải thiện đáng kể độ chính xác khi tính toán hằng số mạng và năng lượng liên kết nguyên tử. Việc lựa chọn phiếm hàm GGA giúp mô tả chính xác các liên kết phân cực Zn-O trong cấu trúc nano. Mô hình hóa vật liệu nano xốp đòi hỏi xử lý chuẩn xác năng lượng bề mặt và lực liên kết yếu giữa các vách ngăn.
2.2. Phương pháp liên kết chặt tự hợp điện tích SCC DFTB
Phương pháp DFT chuẩn gặp trở ngại lớn về chi phí tính toán khi số lượng nguyên tử vượt quá vài trăm. Phương pháp SCC-DFTB ra đời nhằm khắc phục nhược điểm tốc độ này. Kỹ thuật kết hợp nguyên lý gần đúng liên kết chặt với lý thuyết phiếm hàm mật độ tự hợp điện tích. Khai triển năng lượng toàn phần bậc hai theo độ thăng giáng điện tích nguyên tử. SCC-DFTB cho phép mô phỏng hệ thống nano xốp lớn chứa hàng nghìn nguyên tử với độ tin cậy tương đương DFT. Đây là công cụ đắc lực để tối ưu hóa hình học các siêu cấu trúc nano ZnO phức tạp.
III. Mô hình hóa vật liệu nano xốp ZnO tiếp cận từ dưới lên
Phương pháp tiếp cận từ dưới lên (Bottom-Up) xây dựng cấu trúc nano xốp từ các khối cấu trúc cơ bản. Các cụm cluster (ZnO)n đóng vai trò là đơn vị cấu trúc nền tảng. Quá trình tự lắp ghép các khối lồng tạo nên mạng lưới tinh thể xốp mật độ thấp. Tính toán phiếm hàm mật độ DFT ZnO xác định cấu hình hình học bền vững nhất của từng lồng nano. Năng lượng liên kết trên mỗi cặp Zn-O phản ánh mức độ ổn định nhiệt động học của pha vật liệu. Cấu trúc xốp tạo thành sở hữu độ rỗng cao cùng khối lượng riêng rất nhỏ.
3.1. Dự đoán cấu trúc pha rỗng từ các cụm lồng nano
Nghiên cứu khảo sát sự liên kết của các lồng fullerite ZnO có kích thước khác nhau. Các cụm (ZnO)12, (ZnO)24 và (ZnO)48 được sắp xếp tuần hoàn theo mạng tinh thể không gian. Độ xốp và phân bố kích thước lỗ xốp phụ thuộc vào kiểu sắp xếp mạng và kích thước lồng cấu thành. Tối ưu hóa cấu trúc chỉ ra sự hình thành các liên kết cầu nối Zn-O vững chắc giữa các lồng lân cận. Tính toán phonon xác nhận tính ổn định cơ học và động học của các pha mật độ thấp. Kết quả mở ra khả năng tổng hợp các vật liệu zeolitic oxit kẽm nhân tạo.
3.2. Tính chất quang điện tử của cấu trúc mật độ thấp
Tính chất quang điện tử nano ZnO biến đổi sâu sắc khi mật độ vật liệu giảm xuống. Cấu trúc vùng năng lượng điện tử cho thấy độ rộng vùng cấm mở rộng đáng kể so với tinh thể khối. Hiệu ứng giam giữ lượng tử và liên kết không no tại bề mặt lỗ xốp làm dịch chuyển bờ hấp thụ quang về phía bước sóng ngắn. Mật độ trạng thái điện tử DOS phản ánh sự định vị của các mức năng lượng cục bộ. Nghiên cứu cung cấp thông số quan trọng để điều chỉnh dải hấp thụ ánh sáng. Cấu trúc này rất tiềm năng trong chế tạo linh kiện quang học và cảm biến quang.
IV. Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO kênh rỗng dạng lục giác
Phương pháp tiếp cận từ trên xuống (Top-Down) thiết kế cấu trúc nano xốp bằng cách tạo kênh rỗng định hướng. Cấu trúc wurtzite tinh khiết được loại bỏ các chuỗi nguyên tử theo trục tinh thể học xác định. Cấu trúc kênh rỗng lục giác tạo ra hệ thống mao quản song song đồng đều. Độ dày thành ống được kiểm soát từ đơn vách (Single Wall) đến đa vách (Multi Wall). Năng lượng tự do dao động và phổ phonon DFT khẳng định độ bền nhiệt động học của hệ. Mô hình này giúp kiểm soát chính xác tỷ lệ độ xốp của vật liệu bán dẫn.
4.1. Đánh giá độ bền cấu trúc và phương trình trạng thái
Năng lượng liên kết pha kênh lục giác tăng dần theo độ dày của thành ống nano. Cấu trúc đơn vách có diện tích bề mặt riêng ZnO cực đại nhưng độ bền cơ học thấp hơn đa vách. Phương trình trạng thái Birch-Murnaghan mô tả mối quan hệ giữa thể tích ô mạng và năng lượng hệ thống. Mô phỏng động lực học phân tử ZnO ở nhiệt độ cao kiểm tra giới hạn chịu nhiệt của mạng lưới lục giác. Kết quả cho thấy cấu trúc duy trì độ ổn định hình học tốt ở nhiệt độ phòng. Các sai hỏng bề mặt tự tái cấu trúc để giảm năng lượng tự do bề mặt.
4.2. Biến điệu vùng năng lượng của nano xốp lục giác
Cấu trúc vùng năng lượng điện tử thay đổi tuần tự theo kích thước lỗ xốp lục giác. Vùng cấm trực tiếp được bảo toàn trong hầu hết các cấu hình ống nano xốp rỗng. Độ rộng vùng cấm giảm tuyến tính khi độ dày thành vách tăng lên và tiến dần về giá trị của màng khối. Mật độ trạng thái chiếu PDOS phân tích đóng góp của các orbital Zn-3d và O-2p tại bề mặt thành lỗ. Quá trình tái phân bố điện tích tạo ra trường phân cực nội tại dọc theo kênh rỗng. Đây là yếu tố quyết định nâng cao hiệu suất tách hạt mang điện trong xúc tác quang hóa.
V. Mô phỏng nano xốp ZnO kênh rỗng dạng tam giác và thoi
Bên cạnh hình học lục giác, các kênh rỗng dạng tam giác và hình thoi mang lại đặc tính bất đối xứng độc đáo. Thiết kế Top-Down cho phép tạo ra các góc cạnh nguyên tử sắc nét dọc theo vách xốp. Diện tích bề mặt riêng ZnO và mật độ tâm hoạt tính tăng cao tại các đỉnh góc nhọn. Mô phỏng ảnh nhiễu xạ tia X (XRD) cung cấp các vân nhiễu xạ đặc trưng cho việc nhận diện pha tinh thể. Tính toán cơ học xác định mô đun đàn hồi và độ bền kéo căng của hệ. Cấu trúc thể hiện sự phụ thuộc dị hướng rõ rệt đối với ngoại lực tác dụng.
5.1. Phân tích phổ nhiễu xạ tia X và tính chất cơ học
Phổ XRD mô phỏng cho thấy các đỉnh nhiễu xạ chính dịch chuyển nhẹ so với cấu trúc wurtzite khối ban đầu. Sự xuất hiện của các đỉnh phản xạ phụ ở góc nhỏ phản ánh trật tự chu kỳ của hệ kênh rỗng. Về cơ học, cấu trúc nano xốp kênh tam giác thể hiện độ cứng vững cao hơn kênh hình thoi dưới ứng suất nén. Phép tính ten-sơ độ đàn hồi khẳng định cấu trúc thỏa mãn đầy đủ tiêu chuẩn bền Born-Huang. Khi chịu biến dạng trượt, các liên kết Zn-O tại góc thành kênh đóng vai trò phân tán ứng suất hiệu quả.
5.2. Đặc trưng điện tử và tiềm năng ứng dụng linh kiện
Sự bất đối xứng của kênh tam giác và thoi tạo ra sự phân bố lại mật độ điện tích không gian. Bờ vùng dẫn và đỉnh vùng hóa trị chịu ảnh hưởng mạnh từ các trạng thái bề mặt không no. Mức năng lượng Fermi dịch chuyển linh hoạt theo kích thước hình học lỗ rỗng. Đặc tính này mang lại khả năng tùy biến phổ hấp thụ quang học một cách chủ động. Vật liệu thể hiện tiềm năng vượt bậc trong pin mặt trời, cảm biến khí nhạy cao và linh kiện quang điện tử nano. Nghiên cứu mô phỏng cung cấp cơ sở lý thuyết hoàn chỉnh để định hướng chế tạo thực nghiệm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (159 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THẢO NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG CẤU TRÚC NANO XỐP ZnO LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ Hà Nội - 2017 Tai Lieu Chat Luong BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI NGUYỄN THỊ THẢO NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG CẤU TRÚC NANO XỐP ZnO Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán Mã số: 62440103 LUẬN ÁN TIẾN SĨ VẬT LÝ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Vũ Ngọc Tước Hà Nội - 2017 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai khác công bố. Hà Nội, ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận án PGS.
Vũ Ngọc Tước Nguyễn Thị Thảo i LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới người thầy của tôi - PGS. Trong quá trình làm việc thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của Thầy. Thầy đã động viên, khích lệ tôi vượt qua khó khăn trong công việc, cũng như đặt ra các vấn đề nghiên cứu có tính thời sự cao và tạo hứng khởi trong nghiên cứu để tôi theo đuổi đề tài luận án. Tiếp theo tôi xin cảm ơn sự chân thành giúp đỡ, đóng góp ý kiến về mặt khoa học cũng như sự động viên tinh thần, tạo mọi điều kiện thuận lợi của các đồng nghiệp, các Thầy cô trong viện Vật lý kỹ thuật và Viện đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và cơ quan chủ quản của tôi Trường Đại học Hồng Đức.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên, tạo điều kiện tốt nhất của Gia đình tôi, đặc biệt là bố mẹ, chồng và các con tôi để tôi có thể tập trung nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày tháng năm Tác giả luận án Nguyễn Thị Thảo ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ. xiv CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU VÀ CÁC CẤU TRÚC NANO BÁN DẪN THẤP CHIỀU. Tổng quan về vật liệu và cấu trúc nano bán dẫn thấp chiều.
Định nghĩa vật liệu nano. Phân loại vật liệu nano. Chế tạo vật liệu nano. Tổng quan về các vật liệu nghiên cứu.
Sơ lược về vật liệu bán dẫn. Phân loại vật liệu bán dẫn theo cấu trúc nguyên tử. Vật liệu ôxit kẽm (ZnO). Đặc điểm cấu trúc và các thuộc tính:.
Ứng dụng tiềm năng. Cấu trúc nano xốp. Phân loại nano xốp. Zeolite - Nano xốp vô cơ.
Khung kim loại hữu cơ - MOF. Siêu vật liệu. Các tinh thể Fullerite. Các khoáng sét nanoclay.
34 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ VÀ GẦN ĐÚNG LIÊN KẾT CHẶT DỰA TRÊN DFT. Phương trình Schrödinger độc lập thời gian. Gần đúng Born-Oppenheimer. Lý thuyết phiếm hàm mật độ DFT.
Các Định lý Höhenberg-Kohn. Phương trình Kohn-Sham. Thế hiệu dụng Kohn-Sham. Phiếm hàm trao đổi tương quan.
Gần đúng mật độ cục bộ. Gần đúng Gradient tổng quát. Phương pháp trường tự hợp. Phương pháp phiếm hàm mật độ kết hợp gần đúng liên kết chặt tự hợp điện tích SCC-DFTB.
Mô hình gần đúng liên kết chặt. Phương pháp SCC-DFTB. Sắp xếp lại công thức năng lượng tổng Kohn-Sham. Các gần đúng SCC-DFTB.
54 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC CẤU TRÚC NANO XỐP MẬT ĐỘ THẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TỪ DƯỚI LÊN. Phương pháp dự đoán cấu trúc bằng cách tiếp cận từ dưới lên. Tính toán chi tiết. Năng lượng liên kết, độ bền vững của cấu trúc.
Cấu trúc vùng năng lượng của điện tử [29]. Các thông số cấu trúc. 74 CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU CÁC CẤU TRÚC NANO XỐP KÊNH RỖNG DẠNG LỤC GIÁC BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TỪ TRÊN XUỐNG. Phương pháp thiết kế cấu trúc bằng phương pháp từ trên xuống.
Chi tiết tính toán. Năng lượng dao động tự do. Tính mật độ trạng thái phonon bằng lý thuyết DFT. Các cấu trúc nano xốp kênh rỗng dạng lục giác.
Mô tả về cách phân loại cấu trúc. Năng lượng liên kết, độ bền vững của pha và phương trình trạng thái. Cấu trúc vùng điện tử. Kết quả và thảo luận.
101 iv CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU CÁC CẤU TRÚC NANO XỐP KÊNH RỖNG DẠNG TAM GIÁC VÀ THOI BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN TỪ TRÊN XUỐNG. Thiết kế các cấu trúc nano xốp kênh rỗng dạng thoi và tam giác. Chi tiết tính toán. Đánh giá độ bền vững của cấu trúc.
Mô phỏng ảnh nhiễu xạ tia X. Tính chất cơ học của các cấu trúc. Tính chất điện tử. 123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
124 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 138 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT KH &CN: Khoa học và công nghệ KH: Khoa học CN: Công nghệ KHVL: Khoa học vật liệu TD: Thí dụ WZ: Wurtzite ZB: Zincblende 0D: 0 dimension 1D: 1 dimention 2D: 2 dimension 3D: 3 dimension HW: Half Wall SW: Single Wall 1.5 Wall DW: Double Wall 2.5 Wall TW: Triple Wall 3.5 Wall QW: Quadruple Wall CMS: Computational Materials Science MD: Molecular Dynamics DFT: Density Functional Theory TB: Tight-Binding DFTB: Density Functional based Tight-Binding SCF: Self- Sonsistent Field SCC-DFTB: Self Consistent Charge Density Functional based Tight-Binding TDDFTB: Time Dependent Density Functional based Tight-Binding VASP: The Vienna Ab initio Simulation Package SIESTA: Spanish Initiative for Electronic Simulations with Thousands of Atoms VESTA: Visualization System of Electronic and Structural Analysic XRD: X Ray Diffraction vi LDA: Local Density Approximation GEA: Geradient Expansion Approximation GGA: Gneralized Gradient Approximation PBE: Perdew-Burke-Ernzerhof PBESol: Perdew-Burke-Ernzerhof Solid HSE: Heyd-Scuseria-Ernzerhof STO: Slater Type Orbitals SK: Slater Koster HF: Hatree Fock BM: Bulk Modulus XC: Exchange Corelational DOS: Densities Of States PDOS: Projected Densities Of States MOF: Metal Organic Framework HOMO: Hightest Occupied Molecular Orbital LUMO: Lowest Unoccupied Molecular Orbital CBM: Conduction Band Minimum VBM: Valence Band Maximum TEM: Transmission Electron Microscopy SEM: Scanning Electron Microscope AFM: Atomic Force Microscope NEMS: Nano Electric Mechanical System MEMS Micro Electronic Mechanical System CMOS: Complementary Metal-Oxide-Semiconductor CVD: Chemical Vapour Deposition PVD: Physical Vapor Deposition MC: Micromechanical Cleavage RNA: Ribo Nucleic Acid DNA: Deoxyribo Nucleic Acid NP: Nano Particle NP-DNA : Nano Particle - DeoxyriboNucleic Acid UV: Ultra Violet IR: Infra Red ITO: Indium Tin Oxide vii FET: Field Effect Transistor TTET: Transparent Thin Film Transistors LED: Light Emitting Diode OLED: Organic LightEmiting Diode LCD: Liquid Crystal Display MR: Member Ring IZA: International Zeolite Association viii DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG Bảng 1.1: Bảng các tham số của vật liệu bán dẫn nhóm II-VI [117] .2: Modul khối của vật liệu ZnO [131] .1: Bảng tổng hợp các thông số đặc trưng của tất cả các pha nano xốp đã nghiên cứu của ZnO.1: Các đặc trưng vật lý của một vài cấu trúc rỗng được tính bởi DFTB+ và DFT .2: Bảng tổng hợp thông số đặc trưng của các cấu trúc nano xốp kênh rỗng dạng lục giác.1: Bảng tổng hợp ba họ cấu trúc rỗng ZnO được thiết kế nghiên cứu.2: Hằng số mạng (a và c), độ dài liên kết Zn-O trung bình (l), góc liên kết Zn-O- Zn (dòng trên), O-Zn-O (dòng dưới) ( ) và độ rộng vùng cấm của một vài cấu trúc đại diện cho họ A, được tính theo cả DFTB+ và DFT.3: Bảng tổng hợp thông số đặc trưng của tất cả các cấu trúc nano xốp rỗng họ A .4: Bảng tổng hợp thông số đặc trưng của tất cả các cấu trúc nano xốp rỗng họ B .5: Bảng tổng hợp thông số đặc trưng của tất cả các cấu trúc nano xốp rỗng họ C. 120 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ Hình 1.1: Sự tiến hóa về độ rộng vùng cấm phụ thuộc vào bề dày vách xốp cũng như là kích thước hốc rỗng trong một cấu trúc nano xốp 3D, cho thấy một sự tương tự như hiệu ứng đặc tính phụ thuộc vào kích thước trong các cấu trúc nano bán dẫn thấp chiều truyền thống [83].2: Cấu trúc nano có giam hãm theo 1 chiều (màng nano), 2 chiều (dây nano) và 3 chiều (hạt nano) [76].3: Mật độ trạng thái năng lượng của cấu trúc khối (3D) và cấu trúc thấp chiều có giam hãm theo 1 chiều (2D), 2 chiều (1D), 3 chiều (0D) [12].4: Sơ đồ các cấu trúc nano dị chất dựa trên các thành tố xây dựng 0D (a), 1D (b), 2D (c), 3D (d) với các mặt cắt và góc nhìn khác nhau.
Các thí dụ về cấu trúc xốp từ các hạt nano CdSe (e), các lớp nano Ti3C2Tx (f), màng xốp Nb2O5 (g)[101].5: Các thí dụ về công nghệ tạo các màng xốp, ảnh SEM của các màng xốp nhìn từ trên xuống (a-e), ảnh SEM của các màng xốp nhìn từ dưới lên (f-j) [26].6: Sơ đồ chế tạo các vi cấu trúc nano [86,113] .7: Sơ đồ nguyên lý và hình ảnh TEM tương ứng với các giai đoạn thuộc quá trình ăn mòn bằng oxy hóa ở nhiệt độ cao được gọi là ăn mòn oxy hóa hỗ trợ phối vị. Hạt Pt-Ni thể rắn dạng polyhedral ban đầu (a), khung Pt-Ni ở trạng thái trung gian I (b), khung Pt-Ni ở trạng thái trung gian II(c), khung Pt-Ni ở trạng thái cuối cùng (d). Thanh tỷ lệ màu đen có độ dài 50 nm.8: Sơ đồ quá trình tự lắp ráp mạng (hạt nano)-(khungDNA) (NP-DNA) [146].9: Sơ đồ minh hoạ các kỹ thuật chính để sản xuất graphenne [27].10: Thang đặc trưng của việc phân loại vật liệu: điện môi, bán dẫn và vật dẫn [1] .11: Cấu trúc mạng tinh thể ZnO: dạng WZ (a) và dạng ZB (b) [33].13: Bảng phân loại các vật liệu nano xốp [129] .14: Một vài cấu trúc Zeolite [32] .15: Các đại diện quan trọng của MOF (a) và các ứng dụng tiềm năng (b) [14].16: Giản đồ sức mạnh và mật độ của vật liệu (a) và siêu vật liệu cơ học (b) [61].17: Cấu trúc tinh thể dạng lập phương tâm diện (FCC) của fullerite C60 [75] .18: Một cấu trúc Smectite điển hình cho thấy hai tấm dạng tetrahedral [51].1: Sơ đồ giải tự hợp phương trình thế ký Kohn-Sham.1: Các cấu trúc đã được hồi phục của các cụm ma thuật đứng độc lập được sử dụng như là các thành tố cơ bản, từ trái sang phải Zn9O9 (a), Zn12O12-a (b), Zn12O12-b (c) và Zn16O16-cub (d). Những quả tròn nhỏ (màu đỏ) là nguyên tử O, quả lớn (màu xám) là nguyên tử Zn.
Hình cho bởi phần mềm VESTA [128] .2: Từ trái qua phải: cấu trúc cụm (Zn12O12)-a đã hồi phục, cấu trúc tinh thể (Zn12O12)-a đã hồi phục, cấu trúc pha đa hình SOD [50] .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Thảo (2017). Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-chat-ran/nghien-cuu-mo-hinh-hoa-va-mo-phong-cau-truc-nano-xop-zno
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng phương pháp tiên tiến, tối ưu hóa đặc tính vật liệu.
Luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và vật lý toán. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.
Luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" có bao nhiêu trang?
Luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" có 159 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Mô phỏng cấu trúc nano xốp ZnO bằng DFT" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.