Luận án tiến sĩ vật lý: Các tính chất truyền dẫn điện của cấu trúc nano graphene - Nguyễn Thị Thuỳ Nhung (Học viện KHCN VN)

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu tính chất truyền dẫn điện của cấu trúc nano graphene. Phân tích thực nghiệm và mô phỏng lý thuyết.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

136

Thời gian đọc

21 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano tổng quan
Số trang:
136 trang
Trường:
Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành:
Vật lý lý thuyết và Vật lý toán
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano tổng quan

Graphene là vật liệu hai chiều gồm các nguyên tử carbon sắp xếp theo mạng tổ ong. Cấu trúc mạng tinh thể này tạo nên các tính chất điện tử độc nhất. Vùng năng lượng của graphene có dạng nón đối xứng. Điểm Dirac và nón Dirac (Dirac cone) xuất hiện tại các đỉnh của vùng Brillouin thứ nhất. Tại lân cận điểm Dirac, hệ thức tán sắc có dạng tuyến tính hoàn hảo. Hạt tải điện di chuyển với vận tốc Fermi không đổi xấp xỉ 10^6 m/s. Chúng hành xử tương tự fermion Dirac không khối lượng tuân theo phương trình Dirac hai chiều. Hiện tượng này mang lại độ linh động hạt tải điện (carrier mobility) vượt trội ở nhiệt độ phòng. Chiều dài tự do trung bình của điện tử đạt quy mô micromet. Cơ chế truyền dẫn đạn đạo (ballistic transport) diễn ra mạnh mẽ mà không chịu tổn hao năng lượng do tán xạ mạng tinh thể. Nghiên cứu tính chất truyền dẫn điện của graphene nano mở ra hướng phát triển các linh kiện điện tử nano tốc độ siêu cao.

1.1. Cấu trúc vùng năng lượng và hạt tải fermion Dirac

Cấu trúc vùng năng lượng của graphene giao nhau tại hai điểm K và K' trong không gian mạng đảo. Hai điểm này tạo thành điểm Dirac và nón Dirac (Dirac cone) đặc trưng. Năng lượng của hạt tải tỷ lệ tuyến tính với độ lớn vector sóng. Hạt tải điện là các fermion Dirac không khối lượng chuyển động ở tốc độ rất cao. Giả spin lượng tử gắn liền với tính chiral bảo toàn phương truyền sóng. Hiện tượng chui ngầm Klein cho phép hạt tải xuyên qua các bờ rào thế vuông góc với xác suất tuyệt đối bằng một. Hiệu ứng cản trở thế năng biến mất đối với các góc tới trực giao. Trạng thái phản xạ ngược bị triệt tiêu hoàn toàn nhờ tính đối xứng pha sóng. Tính chất này tạo nên sự khác biệt cốt lõi giữa graphene và các chất bán dẫn truyền thống.

1.2. Cấu trúc biên graphene nanoribbon và giam cầm điện tử

Khi cắt dải graphene thành cấu trúc dải nano graphene nanoribbon (GNR), hiệu ứng giam cầm lượng tử (quantum confinement effect) xuất hiện rõ rệt. Tính chất dẫn điện phụ thuộc trực tiếp vào dạng hình học của biên dải. Cấu trúc biên armchair và zigzag quyết định trạng thái điện tử cơ bản. Biên armchair có thể biến dải graphene thành chất bán dẫn có vùng cấm hoặc kim loại tùy thuộc vào số lượng nguyên tử carbon theo chiều rộng. Vùng cấm tỷ lệ nghịch với độ rộng dải nano. Ngược lại, biên zigzag luôn duy trì tính chất kim loại với các trạng thái cục bộ biên tập trung tại mức năng lượng Fermi. Việc kiểm soát cấu trúc biên giúp chế tạo các kênh dẫn điện nano chính xác cho transistor hiệu ứng trường thế hệ mới.

1.3. Độ linh động hạt tải điện và truyền dẫn đạn đạo nano

Vật liệu graphene sở hữu độ linh động hạt tải điện (carrier mobility) đạt trên 200.000 cm2/Vs ở điều kiện lý tưởng. Mật độ hạt tải có thể điều chỉnh linh hoạt bằng điện áp cổng ngoài. Quãng đường tự do trung bình của electron rất dài. Quá trình di chuyển của hạt tải diễn ra theo cơ chế truyền dẫn đạn đạo (ballistic transport). Hiện tượng tán xạ với phonon âm thanh ở nhiệt độ thường rất yếu. Sự kết hợp giữa tốc độ Fermi cao và khả năng dẫn đạn đạo giảm thiểu hiện tượng sinh nhiệt Joules trong mạch điện nano. Đây là nền tảng quan trọng cho việc thiết kế các linh kiện vi xử lý tần số terahertz.

II. Phương pháp tính truyền dẫn điện của graphene nano chuẩn

Mô phỏng tính chất truyền dẫn điện tử trong cấu trúc nano đòi hỏi các phương pháp lý thuyết lượng tử hiện đại. Mô hình liên kết chặt (Tight-Binding model) là nền tảng mô tả cấu trúc dải năng lượng từ sự tương tác orbital nguyên tử. Lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) cung cấp các thông số cấu trúc vi mô chính xác từ nguyên lý ban đầu ab-initio. Để tính toán dòng điện trong hệ hở có tiếp xúc điện cực, phương pháp hàm Green không cân bằng (NEGF) được áp dụng toàn diện. Phương pháp ma trận truyền qua giúp giải quyết bài toán tán xạ qua các hệ rào thế nhiều tầng. Sự kết hợp các công cụ này cho phép dự đoán chính xác độ dẫn điện, shot noise và hệ số Fano của vật liệu graphene ở cấp độ nguyên tử.

2.1. Mô hình liên kết chặt và phiếm hàm mật độ DFT

Mô hình liên kết chặt (Tight-Binding model) tính toán tương tác giữa các orbital pz của các nguyên tử carbon lân cận. Tích phân nhảy t mang giá trị xấp xỉ 2.8 eV. Mô hình này mô tả chuẩn xác nón Dirac và cấu trúc vùng năng lượng lân cận mức Fermi. Lý thuyết phiếm hàm mật độ (DFT) hỗ trợ tính toán cấu trúc vi mô chi tiết từ nguyên lý đầu. DFT xác định sự hồi phục cấu trúc mạng và biến dạng biên trong graphene nanoribbon (GNR). Các thông số từ DFT được dùng để chuẩn hóa ma trận Hamiltonian trong mô hình liên kết chặt. Cách tiếp cận kết hợp giúp tiết kiệm tài nguyên tính toán nhưng vẫn bảo đảm độ tin cậy khoa học cao.

2.2. Phương pháp hàm Green không cân bằng và ma trận truyền qua

Phương pháp hàm Green không cân bằng (NEGF) đóng vai trò trung tâm trong tính toán truyền dẫn lượng tử hệ hở. NEGF kết hợp ma trận Hamiltonian của vùng trung tâm với các tự năng của điện cực ngoài. Phép tính cho phép xác định hàm truyền qua của sóng điện tử. Phương pháp ma trận truyền qua chia nhỏ rào thế thành các lớp mỏng có thế năng không đổi. Sóng điện tử được liên tục hóa tại từng mặt phân cách bằng điều kiện biên spinor. Công thức Landauer-Büttiker chuyển đổi hàm truyền qua thành độ dẫn điện tử tổng cộng. Phương pháp giải tích này phản ánh đầy đủ hiện tượng tán xạ và can thiệp pha lượng tử.

2.3. Đánh giá độ dẫn điện shot noise và hệ số Fano

Dòng điện tử qua cấu trúc nano luôn xuất hiện các thăng giáng do điện tích rời rạc gọi là shot noise. Độ dẫn điện và shot noise phản ánh trực tiếp cơ chế tán xạ lượng tử. Hệ số Fano F là tỷ số giữa công suất phổ shot noise thực tế và shot noise Poisson cổ điển. Trong chế độ truyền dẫn đạn đạo (ballistic transport), hệ số Fano tiến về giá trị đặc trưng 1/3 tại điểm Dirac. Hiện tượng này chứng minh sự tồn tại của các trạng thái giả khuếch tán trong graphene đơn lớp sạch. Phân tích hệ số Fano cho phép phân biệt rõ ràng giữa tán xạ rào thế tĩnh điện và tán xạ tạp chất ngẫu nhiên.

III. Hiệu ứng truyền dẫn điện của graphene nano qua rào n p n

Chuyển tiếp lưỡng cực n-p-n trong graphene tạo nên một hệ quang học điện tử độc đáo. Điện áp cổng tĩnh điện tạo ra các rào thế mượt mà dạng hàm Gauss. Hạt tải điện chuyển đổi trạng thái liên tục giữa electron ở vùng n và lỗ trống ở vùng p. Các fermion Dirac không khối lượng không bị chặn đứng bởi rào thế năng do hiệu ứng chui ngầm Klein. Hiện tượng phản xạ và khúc xạ pha sóng tại các mặt phân cách n-p hình thành buồng cộng hưởng vi mô. Độ dẫn điện và phổ tiếng ồn shot noise thể hiện các đặc tính giao thoa lượng tử mạnh mẽ. Việc khảo sát chuyển tiếp n-p-n mang lại giải pháp điều khiển dòng điện nano mà không làm suy giảm độ linh động.

3.1. Hiện tượng chui ngầm Klein qua rào thế Gauss mượt

Rào thế dạng Gauss mô tả chính xác điện trường thực tế sinh ra từ các điện cực cổng nano. Phân bố thế mượt mà làm thay đổi quỹ đạo chuyển động của các fermion Dirac không khối lượng. Hiện tượng chui ngầm Klein diễn ra tuyệt đối với các hạt tới theo phương vuông góc. Với các góc tới xiên, xác suất truyền qua suy giảm phụ thuộc vào độ dốc và độ rộng rào thế. Mặt phân cách n-p tạo ra hiệu ứng khúc xạ âm tương tự thấu kính quang học Veselago. Chùm điện tử hội tụ sắc nét sau khi đi qua rào thế n-p-n. Đây là cơ sở để thiết kế các thấu kính điện tử nano và thiết bị chuẩn trực chùm hạt tải.

3.2. Hiện tượng giao thoa Fabry Perot và dao động độ dẫn

Sóng điện tử phản xạ liên tiếp giữa hai bờ dốc của rào thế Gauss tạo nên hiệu ứng giao thoa Fabry-Perot. Phổ độ dẫn xuất hiện các đỉnh dao động cộng hưởng rõ nét theo năng lượng hạt tới. Hiệu ứng giam cầm lượng tử (quantum confinement effect) tạm thời xuất hiện trong vùng rào thế. Vị trí các đỉnh cộng hưởng phụ thuộc vào chiều rộng và chiều cao rào Gauss. Khi khảo sát trên cấu trúc dải graphene nanoribbon (GNR), cấu trúc biên armchair và zigzag làm xuất hiện thêm các kênh dẫn thứ cấp. Sự can thiệp pha lượng tử này cho phép điều biến độ dẫn nhạy bén bằng điện trường ngoài.

3.3. Đặc trưng dòng điện và hệ số Fano qua chuyển tiếp n p n

Dòng điện truyền qua chuyển tiếp n-p-n phụ thuộc phi tuyến vào thế phân cực và năng lượng Fermi. Khi thế rào thay đổi, shot noise biến thiên mạnh mẽ tương ứng với các trạng thái truyền qua. Hệ số Fano thể hiện các cực tiểu sâu tại các điểm cộng hưởng truyền dẫn. Giá trị Fano phản ánh quá trình chuyển đổi giữa cơ chế chui ngầm và truyền dẫn đạn đạo (ballistic transport). Việc đo lường hệ số Fano trong thực nghiệm giúp xác định chính xác cấu hình rào thế tĩnh điện. Chuyển tiếp n-p-n dạng Gauss chứng minh tính khả thi cao trong việc chuyển mạch dòng điện ở tần số siêu cao.

IV. Khảo sát truyền dẫn điện của graphene nano chấm lượng tử

Chấm lượng tử graphene hình tròn (circular graphene quantum dot) tạo bởi thế tĩnh điện là hệ vi mô đặc biệt. Hiện tượng chui ngầm Klein ngăn cản việc bẫy hoàn toàn các hạt tải trong giếng thế tĩnh điện. Do đó, hệ không hình thành các trạng thái liên kết vĩnh viễn mà tạo ra các trạng thái giả liên kết (quasi-bound states). Mật độ trạng thái địa phương (LDOS) và tiết diện tán xạ phụ thuộc vào dạng thế xuyên tâm như thế hình thang hay thế Lorentz. Khi đặt trong từ trường ngoài, lực Lorentz uốn cong quỹ đạo hạt tải và triệt tiêu tính chui ngầm Klein. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở để giam giữ và điều khiển các fermion Dirac không khối lượng.

4.1. Phương pháp T ma trận và trạng thái giả liên kết

Phương pháp T-ma trận (T-matrix method) giải phương trình Dirac hai chiều cho chấm lượng tử graphene hình tròn. Sóng điện tử bên trong và bên ngoài chấm lượng tử được khai triển theo hàm Bessel và Hankel. Trạng thái giả liên kết xuất hiện dưới dạng các cực của T-ma trận trên mặt phẳng năng lượng phức. Phần ảo của năng lượng xác định thời gian sống của trạng thái giả liên kết. Năng lượng cộng hưởng tạo ra các đỉnh nhọn trong tiết diện tán xạ vi phân và tổng cộng. Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho nhiều dạng thế xuyên tâm khác nhau như thế hình thang và thế Lorentz mượt mà.

4.2. Mật độ trạng thái địa phương và thời gian giam cầm

Mật độ trạng thái địa phương (LDOS) bên trong chấm lượng tử hình tròn thể hiện các vân tròn đồng tâm. Phân bố không gian của LDOS phụ thuộc trực tiếp vào số lượng tử góc m. Các trạng thái có số lượng tử góc lớn có thời gian giam cầm hạt tải dài hơn đáng kể. Hiệu ứng giam cầm lượng tử (quantum confinement effect) tạo ra các mức năng lượng rời rạc cục bộ. Kết quả tính toán giải tích hoàn toàn tương thích với ảnh chụp hiển vi quét chui ngầm (STM). Sự tương đồng này khẳng định tính đúng đắn của mô hình thế tĩnh điện xuyên tâm trong việc định hình trạng thái điện tử nano.

4.3. Ảnh hưởng của từ trường ngoài lên chấm lượng tử tròn

Từ trường ngoài vuông góc với mặt phẳng graphene phá vỡ tính đối xứng quay của hệ chấm lượng tử. Lực Lorentz buộc hạt tải chuyển động tròn, ngăn chặn hiện tượng chui ngầm Klein trực tiếp. Các mức Landau cục bộ hình thành và dịch chuyển theo cường độ từ trường. Thời gian giam cầm hạt tải tăng lên nhiều bậc độ lớn, chuyển trạng thái giả liên kết thành trạng thái giam giữ bền vững. Việc kiểm soát từ trường kết hợp điện thế tĩnh điện tối ưu hóa độ linh động hạt tải điện (carrier mobility). Đây là giải pháp then chốt để lưu trữ thông tin lượng tử và phát triển các qubit graphene nano.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: Các tính chất điện tử của graphene
1.1. Cấu trúc tinh thể và cấu trúc vùng của graphene
1.2. Hiện tượng chui ngầm Klein
1.3. Hiệu ứng Hall lượng tử dị thường
1.4. Chuyển tiếp lưỡng cực graphene
1.5. Chấm lượng tử graphene
1.6. Giam cầm hạt tải trong graphene sử dụng từ trường
2. CHƯƠNG 2: Các phương pháp tính toán
2.1. Phương pháp ma trận truyền qua
2.2. Phương pháp tính dòng, độ dẫn, shot noise và hệ số Fano
3. CHƯƠNG 3: Chuyển tiếp n-p-n graphene với rào thế dạng Gauss
3.1. Mô hình chuyển tiếp n-p-n
3.2. Hiệu ứng chui ngầm Klein và hiệu ứng giao thoa
3.3. Dòng và shot noise
4. CHƯƠNG 4: Chấm lượng tử graphene hình tròn tạo bởi thế tĩnh điện
4.1. Phương pháp T -ma trận cho chấm lượng tử graphene hình tròn
4.1.1. Ma trận W cho trường hợp E = Ū ± ν∆
4.1.2. Các trạng thái liên kết
4.1.3. Các trạng thái giả liên kết
4.1.4. Mật độ trạng thái
4.1.5. Tiết diện tán xạ
4.2. Chấm lượng tử graphene hình tròn với thế xuyên tâm hình thang
4.3. Chấm lượng tử graphene hình tròn với thế xuyên tâm bất kỳ
4.3.1. Phương pháp tính LDOS từ các hàm sóng chuẩn hóa
4.3.2. So sánh với thực nghiệm
4.3.3. Thời gian giam cầm hạt tải
4.3.4. Chấm lượng tử graphene hình tròn với thế Lorentz
4.4. Chấm lượng tử graphene hình tròn trong từ trường
4.4.1. Dạng của hàm sóng
4.4.2. Biểu thức T -ma trận
Kết luận chung
Danh mục các công trình của tác giả
Tài liệu tham khảo
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý các tính chất truyền dẫn điện của một số cấu trúc nano graphene

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (136 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN THỊ THUỲ NHUNG CÁC TÍNH CHẤT TRUYỀN DẪN ĐIỆN CỦA MỘT SỐ CẤU TRÚC NANO GRAPHENE LUẬN ÁN TIẾN SỸ VẬT LÝ HÀ NỘI – 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ----------------------------- NGUYỄN THỊ THUỲ NHUNG CÁC TÍNH CHẤT TRUYỀN DẪN ĐIỆN CỦA MỘT SỐ CẤU TRÚC NANO GRAPHENE LUẬN ÁN TIẾN SỸ VẬT LÝ Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán Mã số: 9 44 01 03 Người hướng dẫn khoa học: GS. NGUYỄN VĂN LIỄN Hà Nội – 2020 LỜI CẢM ƠN Bắt đầu từ năm lớp sáu, bố mẹ tôi đã gửi tôi lên Hà Nội để học, để thực hiện ước mơ khám phá của tôi. Những lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn bố mẹ, những người đã luôn ở bên tôi, khi tôi hạnh phúc cũng như khi tôi thất bại. Sau bốn năm làm nghiên cứu sinh, bản thân tôi thấy mình đã trưởng thành hơn nhiều.

Tôi quả thực đã rất may mắn khi được học tập và nghiên cứu dưới sự hướng dẫn tận tâm của GS. Thầy đã truyền thụ cho tôi không chỉ có tình yêu với vật lý, các kiến thức vật lý mà còn có các bài học về cuộc sống, về gia đình. Tôi biết hơn thầy sâu sắc. Cảm ơn chồng, người đã tặng tôi những điều kỳ diệu nhất của cuộc sống.

Cảm ơn các thầy, các anh chị trong Viện vật lý đã luôn giúp đỡ, động viên, ủng hộ tôi bất cứ khi nào tôi cần. Tôi đã được sống trong một môi trường làm việc văn minh, được các thầy và các anh chị trong Viện vật lý yêu thương như con em trong gia đình. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn của tôi, Nguyễn Hải Châu. Bạn đã cùng tôi tìm ra những phương pháp tính toán, gỡ những điểm rối của những phép tính giải tích, kiểm tra các kết quả.

Nếu không có sự đồng hành của bạn, có thể luận án này sẽ không được hoàn thành. Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2018 i ii LỜI CAM ĐOAN Tôi khẳng định rằng các kết quả nghiên cứu trong luận án trong luận án “Các tính chất truyền dẫn điện của một số cấu trúc nano graphene” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả tính số là trung thực, chưa được công bố ở một luận án tiến sỹ nào trước đó. Các tài liệu tham khảo được trích dẫn đầy đủ.

Tác giả luận án Nguyễn Thị Thuỳ Nhung iii iv Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt DOS Mật độ trạng thái (Density of States) LDOS Mật độ trạng thái địa phương (Local Density of States) TLDOS Mật độ trạng thái địa phương tổng cộng (Total Local Density of States) GBJ Chuyển tiếp lưỡng cực graphene (Graphene Bipolar Junction) QD Chấm lượng tử (Quantum Dot) GQD Chấm lượng tử graphene (Graphene Quantum Dot) CGQD Chấm lượng tử graphene dạng tròn (Circular Graphene Quantum Dot) QBS Trạng thái giả liên kết (Quasi-Bound State) STM Hiển vi quét chui ngầm (Scanning Tunneling Microscope) v vi Mục lục Mục lục viii Danh mục các hình vẽ xiv Mở đầu 1 1 Các tính chất điện tử của graphene 7 1.1 Cấu trúc tinh thể và cấu trúc vùng của graphene .3 Hiện tượng chui ngầm Klein .4 Hiệu ứng Hall lượng tử dị thường .5 Chuyển tiếp lưỡng cực graphene .6 Chấm lượng tử graphene .7 Giam cầm hạt tải trong graphene sử dụng từ trường. 27 2 Các phương pháp tính toán 31 2.1 Phương pháp ma trận truyền qua .2 Phương pháp tính dòng, độ dẫn, shot noise và hệ số Fano. 35 3 Chuyển tiếp n-p-n graphene với rào thế dạng Gauss 41 3.1 Mô hình chuyển tiếp n-p-n .2 Hiệu ứng chui ngầm Klein và hiệu ứng giao thoa .4 Dòng và shot noise. 58 4 Chấm lượng tử graphene hình tròn tạo bởi thế tĩnh điện 59 4.1 Phương pháp T -ma trận cho chấm lượng tử graphene hình tròn 60 4.1 Ma trận W cho trường hợp E = Ū ± ν∆ .2 Các trạng thái liên kết .3 Các trạng thái giả liên kết .4 Mật độ trạng thái .5 Tiết diện tán xạ .2 Chấm lượng tử graphene hình tròn với thế xuyên tâm hình thang .3 Chấm lượng tử graphene hình tròn với thế xuyên tâm bất kỳ 79 4.1 Phương pháp tính LDOS từ các hàm sóng chuẩn hóa .2 So sánh với thực nghiệm .3 Thời gian giam cầm hạt tải .4 Chấm lượng tử graphene hình tròn với thế Lorentz .4 Chấm lượng tử graphene hình tròn trong từ trường .1 Dạng của hàm sóng .2 Biểu thức T -ma trận.

100 Kết luận chung 103 Danh mục các công trình của tác giả 107 Tài liệu tham khảo 109 viii Danh mục các hình vẽ 1 Các cấu hình của vật liệu carbon bao gồm graphene (a), graphite (b), ống nano carbon (c) và fullerene C60 (d) [1].1 Cấu trúc mạng tổ ong 2 chiều của graphene. Mạng tổ ong có thể coi là gồm 2 mạng lục giác (xanh và đỏ) lồng vào nhau.2 Các quỹ đạo của nguyên tử carbon trong graphene [1]. Các quỹ đạo lai hóa sp2 nằm trong mặt phẳng tạo nên các liên kết σ. Các quỹ đạo pz vuông góc với mặt phẳng tạo nên liên kết π .3 (a) Cấu trúc ô cơ sở của mạng Bravais trong graphene.

(b) Các vector ô cơ sở của mạng đảo và vùng Brillouin thứ nhất trong mạng đảo.4 (a) Cấu trúc vùng năng lượng của graphene dọc theo quỹ đạo √ Γ → K → M → K ′ với ky = kx / 3.5 Hệ thức tán sắc tuyến tính của graphene cho 2 thành phần spinor tại lân cận điểm Dirac.6 Xác suất chui ngầm của hạt tải qua bờ thế vuông có độ rộng 100 nm phụ thuộc vào góc tới φ cho graphene đơn lớp. Độ cao rào thế V0 là 200 meV (đường đỏ) và 285 meV (đường xanh) [2].7 Sự phụ thuộc vào từ trường của điện trở ngang VH và điện trở dọc Vx của lớp GaAs pha tạp tại T = 1.8 Hiệu ứng Hall lượng tử tìm thấy trong (a) Hệ bán dẫn, (b) Graphene đơn lớp [4], (c) Graphene hai lớp [4] và (d) Graphene đơn lớp ở nhiệt độ T = 4 K, từ trường B = 14 T [5].9 Mật độ trạng thái mức Laudau và độ dẫn Hall lượng tử tương ứng theo năng lượng [6]. (b) Mô hình chuyển tiếp n-p-n graphene.11 Mô hình chấm lượng tử graphene hình tròn với hố thế tĩnh điện (trái) và phổ năng lượng của chấm lượng tử graphene phụ thuộc vào từ trường (phải) [8]. Các đường nét đứt thể hiện các mức Landau của graphene trong từ trường.1 Thế bước tại x = 0 với V = 0 ở phía bên trái và V = V0 ở bên phải.

Sóng tới ở bên trái cho sóng phản xạ ra bên trái và sóng truyền qua sang bên phải.2 Rào thế với sóng tới từ phía bên trái, sóng phản xạ đi ra bên trái và sóng truyền qua đi sang phải.3 Các sóng tới và sóng phản xạ trong 3 vùng ngăn cách bởi 2 rào thế.4 Rào thế được và biển Fermi các electron (các vùng phẳng tô đậm ngay ở phía ngoài rào thế) trong trường hợp lý tưởng khi thế V một chiều đặt vào là nhỏ [9]. (d) Một vài dạng chi tiết của thế trong phương trình (3.3): L = 20 nm, Vb = 40 V và Vt (từ trên xuống) = −4, −3, −2 và −0.2 Biểu đồ T (θ) cho GBJ trong mô hình thế dạng chữ nhật (các đường xanh nét đứt) và mô hình thế dạng Gauss (đường đỏ nét liền): giá trị ngoài cùng của hình bán nguyệt tương ứng với T = 1 và ở tâm T = 0 với lưới chia 0.2; các góc giữa −π/2 và π/2 được chỉ ra và khoảng cách góc là π/6. Để thấy vai trò của các tham số, các hình T (θ) được vẽ cho các tham số khác nhau của [L (nm), E (meV), Vb (V), Vt (V)]: (a) [25, 0, 60, −12]; (b) [25, 50, 60, −12]; (c) [50, 50, 60, −12]; (d) [25, 0, 40, −6]; (e) [25, 50, 40, −6]; và (f) [50, 0, 40, −6]. Chú ý là: Do giới hạn thang đo của các hình vẽ, một số đỉnh cộng hưởng trong các đường liền nét có thể không nhìn thấy phần nào đó.

Thực tế, các đường đó đạt tới T = 1.3 Xác suất truyền qua T cho cùng loại GBJs như đã thảo luận trên Hình 3.2 theo năng lượng tới E tại các góc θ khác nhau; đường xanh nét đứt tương ứng với T (E) trong mô hình thế dạng chữ nhật; đường đỏ nét liền là trong mô hình thế dạng Gauss. Lưu ý là, với cùng lý do về giới hạn thang hình như trong Hình 3.2, một vài đỉnh cộng hưởng mỏng trong hình có một phần không nhìn thấy, thực tế, các đỉnh này phải bằng 1.4 Xác suất truyền qua cho hai loại GBJs [Vb , Vt ] = [60, −12] V (a) và [Vb , Vt ] = [40, −6] V (b) theo L. Trong cả hai ô, E = 0 và θ = π/18; đường xanh nét đứt T (L) trong mô hình thế dạng chữ nhật; các đường đỏ nét liền là trong mô hình thế dạng Gauss.5 Điện trở R (a), điện trở lẻ 2Rodd (b), và hệ số Fano F theo Vt cho ba trường hợp với Vb = 40 V (đường đỏ gạch chấm), 60 V (đường xanh dương liền nét) và 80 V (đường xanh lá đứt nét), (C) các mũi tên chỉ giá trị của điện thế cổng trên Vt tại đó xảy (C) ra sự chuyển tiếp giữa chế độ n-p-n và n-n′ -n (Vt = −2.19 V tương ứng với Vb = 40, 60 và 80 V). Thế đặt vào Vsd tác dụng đối xứng lên source và drain.1 Phổ của các trạng thái liên kết được tính từ phương trình (4.21) và các QBS từ phương trình (4.22) cho GQD tạo bởi thế xuyên tâm hình thang có U0 = 15 và α = 0.

Các đường chỉ vị trí mức, được vẽ theo bán kính hiệu dụng L của chấm lượng tử, trong khi độ dày của các đường chỉ ra độ rộng mức tương ứng. Dữ liệu được trình bày với ν = +1, j = 23 và ∆ = 2.2 Phổ QBS (a) và LDOS (b) của GQD tạo bởi thế xuyên tâm hình thang có L = 1 và U0 = 20 được biểu diễn cho ν = +, j = 32 và các giá trị α khác nhau. Trong hình (a): 5 đường tương ứng với 5 mức của QBS, mỗi đường mô tả năng lượng của QBS (Im(E) và Re(E)) thay đổi như thế nào khi α biến thiên đều từ 0. Trong hình (b): LDOS (đơn vị bất kỳ) được chỉ ra cho ba phổ có α xác định trong hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Thuỳ Nhung (2020). Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-chat-ran/luan-an-tien-si-vat-ly-tinh-chat-truyen-dan-dien-cua-cau-truc-nano-graphene

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ vật lý nghiên cứu tính chất truyền dẫn điện của cấu trúc nano graphene. Phân tích thực nghiệm và mô phỏng lý thuyết.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" thuộc chuyên ngành Vật lý lý thuyết và vật lý toán. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" có 136 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật lý: Tính chất truyền dẫn điện của graphene nano" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter