Nghiên cứu chế tạo và tính chất từ của vật liệu nano tổ hợp Mn-(Bi,Ga) không chứa đất hiếm - Luận án tiến sĩ Vật lý chất rắn

Luận án tiến sĩ vật liệu nano Mn-Bi-Ga nghiên cứu chế tạo, tính chất từ của vật liệu tổ hợp không chứa đất hiếm.

Chuyên ngành
Vật lý
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

167

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan vật liệu từ cứng không đất hiếm Mn-Bi-Ga
Số trang:
167 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành:
Vật lý
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan vật liệu từ cứng không đất hiếm Mn Bi Ga

Nghiên cứu vật liệu từ cứng không đất hiếm đang trở thành xu hướng trọng điểm trên toàn cầu. Nhu cầu này xuất phát từ sự bất ổn định về nguồn cung và giá thành đắt đỏ của các kim loại đất hiếm như Neodymium hay Dysprosium. Hệ hợp kim Mn-Bi-Ga nổi lên như một giải pháp thay thế đầy tiềm năng. Nhóm vật liệu này sở hữu cấu trúc nano đặc trưng với khả năng duy trì từ tính xuất sắc. Vật liệu từ cứng gốc Mangan mang lại sự cân bằng lý tưởng giữa chi phí sản xuất và hiệu suất từ trường. Các thiết bị hiện đại đòi hỏi vật liệu có khả năng chống ăn mòn tốt và chịu tải nhiệt ổn định. Hợp kim Mn-Bi-Ga đáp ứng toàn diện những yêu cầu kỹ thuật khắt khe này. Việc làm chủ công nghệ tổng hợp nano Mn-Bi-Ga mở ra hướng đi bền vững cho ngành chế tạo thiết bị năng lượng mới.

1.1. Nhu cầu phát triển nam châm không chứa đất hiếm

Ngành công nghiệp năng lượng tái tạo đang đối mặt với sự phụ thuộc lớn vào nam châm đất hiếm. Các hệ thống tua bin gió và động cơ xe điện tiêu thụ lượng lớn vật liệu từ tính đắt đỏ. Khủng hoảng chuỗi cung ứng thúc đẩy giới khoa học tìm kiếm các hệ vật liệu mới. Vật liệu từ cứng không đất hiếm giải quyết triệt để bài toán khan hiếm tài nguyên. Chi phí khai thác và chế tạo hợp kim Mn-Bi-Ga thấp hơn đáng kể so với vật liệu truyền thống. Quy trình sản xuất cũng thân thiện hơn với môi trường sống. Hệ vật liệu này không chịu tác động bởi sự độc quyền nguyên liệu thô trên thị trường quốc tế. Khả năng tái chế và tính thương mại hóa cao tạo động lực mạnh mẽ cho nghiên cứu ứng dụng.

1.2. Tiềm năng ứng dụng của hệ hợp kim Mn Bi Ga

Hợp kim Mn-Bi-Ga được định vị để thay thế nam châm thương mại trong phân khúc nhiệt độ cao. Khi động cơ vận hành, nhiệt độ bên trong thường vượt quá 150 độ C. Nam châm đất hiếm thông thường dễ bị suy giảm lực kháng từ trong điều kiện này. Ngược lại, hợp kim Mn-Bi-Ga duy trì được độ ổn định từ tính vượt trội. Khả năng chống suy giảm hiệu suất nhiệt giúp bảo vệ động cơ vận hành bền bỉ. Hợp kim cũng tìm thấy cơ hội lớn trong cảm biến từ, thiết bị ghi âm từ tính và máy phát điện gió. Ứng dụng vật liệu nano Mn-Bi-Ga giúp giảm giá thành thiết bị đầu cuối mà vẫn đảm bảo độ tin cậy cơ học và từ học.

II. Pha nhiệt độ thấp LTP MnBi và cấu trúc tinh thể

Pha nhiệt độ thấp LTP-MnBi là thành phần then chốt quyết định tính chất từ cứng của hệ Mn-Bi. Pha này kết tinh theo cấu trúc lục giác kiểu NiAs với trật tự sắp xếp nguyên tử chặt chẽ. Cấu trúc tinh thể đặc biệt này tạo ra tương tác trao đổi sắt từ mạnh mẽ giữa các nguyên tử Mangan. Ở trạng thái nano, pha LTP-MnBi thể hiện tính dị hướng từ rất cao. Khi nhiệt độ vượt quá 630 K, pha LTP sẽ chuyển thành pha nhiệt độ cao HTP không mong muốn. Do đó, việc ổn định pha LTP-MnBi trong quá trình tổng hợp có ý nghĩa sống còn. Quá trình kiểm soát kích thước hạt nano giúp ngăn ngừa chuyển pha và duy trì độ bền từ tính lâu dài.

2.1. Hệ số nhiệt độ dương của lực kháng từ độc đáo

Điểm nổi bật nhất của pha nhiệt độ thấp LTP-MnBi là hệ số nhiệt độ dương của lực kháng từ. Đa số các vật liệu từ cứng thương mại đều bị suy giảm lực kháng từ cao (Hc) khi nhiệt độ tăng. Riêng pha LTP-MnBi lại thể hiện sự gia tăng lực kháng từ cao (Hc) liên tục từ nhiệt độ phòng lên đến 550 K. Hiện tượng dị thường này bắt nguồn từ sự tăng cường hằng số dị hướng tinh thể theo nhiệt độ. Khi động cơ điện nóng lên trong quá trình vận hành, nam châm MnBi càng trở nên khó bị khử từ hơn. Đây là lợi thế cạnh tranh tuyệt đối của hợp kim Mn-Bi trong các môi trường làm việc khắc nghiệt. Tính chất này loại bỏ nhu cầu sử dụng hệ thống làm mát đắt tiền cho động cơ.

2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ Curie Tc lên từ tính

Nhiệt độ Curie (Tc) của pha LTP-MnBi đạt mức xấp xỉ 630 K, tương đương khoảng 357 độ C. Giá trị nhiệt độ Curie (Tc) này đủ cao để đáp ứng các tiêu chuẩn làm việc công nghiệp. Tuy nhiên, điểm chuyển pha cấu trúc lại xảy ra rất gần với nhiệt độ Curie (Tc). Điều này đòi hỏi kỹ thuật ủ nhiệt phải được khống chế chính xác tuyệt đối. Việc pha tạp thêm các nguyên tố phụ trợ giúp mở rộng vùng tồn tại của pha LTP. Nhiệt độ Curie (Tc) ổn định đảm bảo các mômen từ nguyên tử Mangan duy trì trật tự định hướng song song. Tính chất sắt từ được bảo toàn tối đa trong suốt dải nhiệt độ làm việc của thiết bị.

III. Pha dị hướng MnGa và dị hướng từ tinh thể đơn trục

Hệ hợp kim Mn-Ga sở hữu cấu trúc tinh thể tứ giác tetragonal trật tự hóa cao. Trong hệ này, pha dị hướng MnGa đóng vai trò cung cấp từ tính cứng mạnh mẽ. Sự sai hỏng mạng tinh thể và độ bất đối xứng mạng tạo nên năng lượng dị hướng từ trường khổng lồ. Pha dị hướng MnGa có khả năng chống lại hiện tượng quay mômen từ khi gặp từ trường ngược. Hạt nano MnGa với ranh giới hạt sạch giúp ghim các vách đômen từ hiệu quả. Sự kết hợp giữa pha Mn-Bi và Mn-Ga tạo nên nền tảng vật liệu từ cứng không đất hiếm có hiệu năng tổng thể vượt trội.

3.1. Dị hướng từ tinh thể đơn trục vượt trội

Pha dị hướng MnGa sở hữu dị hướng từ tinh thể đơn trục với trục c là trục dễ từ hóa. Hằng số dị hướng từ tinh thể đơn trục Ku của vật liệu đạt độ lớn cỡ 10^7 erg/cm3. Năng lượng dị hướng khổng lồ này trực tiếp tạo ra lực kháng từ cao (Hc) lên tới hàng chục kOe. Ngay cả ở dạng bột nano sau khi nghiền, lực kháng từ cao (Hc) vẫn được bảo toàn xuất sắc. Cấu trúc đơn trục ngăn chặn sự khử từ tự phát dưới tác động của nhiệt độ và cơ học. Việc định hướng tinh thể theo trục c trong quá trình chế tạo giúp tối đa hóa độ vuông của đường cong từ trễ. Đây là yếu tố cốt lõi giúp vật liệu duy trì năng lượng từ trường mạnh.

3.2. Cải thiện từ độ bão hòa Ms trong pha MnGa

Mặc dù có lực kháng từ lớn, từ độ bão hòa (Ms) của pha MnGa thuần túy thường ở mức trung bình. Để cải thiện từ độ bão hòa (Ms), việc tinh chỉnh tỉ lệ hợp phần Mn và Ga là điều bắt buộc. Tỉ lệ tối ưu giữa các nguyên tử giúp tăng mật độ mômen từ trên mỗi đơn vị thể tích. Kỹ thuật pha tạp thêm Al vào mạng tinh thể Mn-Ga tạo nên hợp kim Mn-Ga-Al với cấu trúc ổn định hơn. Sự thay thế vị trí nguyên tử này làm tăng cường tương tác trao đổi trực tiếp giữa các nút mạng Mn. Kết quả là từ độ bão hòa (Ms) tăng đáng kể mà không làm suy giảm dị hướng từ tinh thể đơn trục.

IV. Kỹ thuật chế tạo hợp kim Mn Bi Ga nano chất lượng cao

Quy trình chế tạo hợp kim Mn-Bi-Ga nano đòi hỏi sự kết hợp phức tạp giữa phương pháp luyện kim và hóa học. Các phương pháp vật lý như phun băng nguội nhanh và nghiền cơ năng lượng cao đóng vai trò định hình hạt. Kích thước hạt cần được đưa về dưới ngưỡng đômen từ đơn để đạt từ tính tối đa. Quy trình kiểm soát môi trường chân không hoặc khí trơ bảo vệ hạt nano khỏi quá trình oxy hóa. Chế độ xử lý nhiệt sau tổng hợp giúp tái kết tinh và trật tự hóa mạng tinh thể. Sự đồng đều về hình thái học và kích thước hạt quyết định trực tiếp đến phẩm chất của nam châm nano.

4.1. Phương pháp phun băng nguội nhanh và nghiền cơ

Phương pháp phun băng nguội nhanh sử dụng tốc độ làm nguội cực cao lên đến hàng triệu độ mỗi giây. Tốc độ này giúp khóa cứng trạng thái hợp kim ở dạng vô định hình hoặc hạt nano siêu mịn. Sau đó, quá trình nghiền cơ năng lượng cao bằng bi thép trong môi trường dung môi hữu cơ tiếp tục tinh chỉnh vi cấu trúc. Va đập cơ học phá vỡ các khối tinh thể lớn thành các hạt nano đồng nhất. Thời gian nghiền và tỉ lệ bi trên bột được tính toán kỹ lưỡng để tránh tạo khuyết tật mạng quá mức. Bột nano sau khi nghiền sở hữu mật độ khuyết tật thấp và bề mặt hạt sạch, sẵn sàng cho công đoạn ép định hướng từ trường.

4.2. Xử lý nhiệt kiểm soát chuyển pha tinh thể

Xử lý nhiệt là công đoạn quyết định để chuyển hóa trạng thái vô định hình thành pha tinh thể mong muốn. Quá trình ủ nhiệt thúc đẩy sự hình thành pha nhiệt độ thấp LTP-MnBi và pha dị hướng MnGa. Nhiệt độ và thời gian ủ phải được khống chế trong một cửa sổ công nghệ rất hẹp. Nhiệt độ quá thấp sẽ không đủ năng lượng kích hoạt phản ứng trật tự hóa nguyên tử. Ngược lại, nhiệt độ quá cao sẽ dẫn đến hiện tượng lớn hạt và phân tách pha không mong muốn. Ủ nhiệt trong từ trường ngoài còn hỗ trợ sắp xếp các trục dễ từ hóa theo một hướng duy nhất. Nhờ vậy, độ bền từ và phẩm chất tổng thể của vật liệu tăng lên rõ rệt.

V. Tổ hợp nano đàn hồi nâng cao tích năng lượng BH max

Vật liệu từ cứng tổ hợp nano trao đổi đàn hồi là giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu năng nam châm không đất hiếm. Cấu trúc tổ hợp kết hợp hài hòa giữa pha từ cứng Mn-Bi-Ga và pha từ mềm Fe-Co. Pha từ cứng đóng vai trò cung cấp lực kháng từ cao (Hc), chống lại sự khử từ. Trong khi đó, pha từ mềm Fe-Co sở hữu từ độ bão hòa (Ms) rất lớn. Khi kích thước hai pha giảm xuống thang nanomet, tương tác trao đổi đàn hồi xuất hiện tại ranh giới pha. Sự kết hợp này mang lại đường trễ từ trơn tru với tích năng lượng từ cực đại (BH)max tăng vọt, vượt qua giới hạn lý thuyết của từng pha riêng lẻ.

5.1. Tương tác trao đổi đàn hồi giữa các pha nano

Tương tác trao đổi đàn hồi xảy ra khi kích thước hạt pha từ mềm nhỏ hơn hai lần chiều dày vách đômen từ cứng. Tại bề mặt tiếp xúc liên pha, các mômen từ mềm bị khóa chặt theo hướng mômen từ cứng. Dưới tác dụng của từ trường ngược, mômen từ mềm sẽ quay có hồi phục giống như một chiếc lò xo từ tính. Khi ngắt từ trường, chúng lập tức quay trở lại hướng ban đầu nhờ liên kết trao đổi mạnh. Cơ chế này ngăn chặn sự suy giảm lực kháng từ cao (Hc) của toàn khối vật liệu. Độ dày và độ phân tán của các hạt nano Fe-Co được tổng hợp qua phương pháp polyol hoặc đồng kết tủa quyết định chất lượng ghép cặp từ tính này.

5.2. Tối ưu hóa tích năng lượng từ cực đại BH max

Mục tiêu tối thượng của nghiên cứu tổ hợp nano là tối đa hóa tích năng lượng từ cực đại (BH)max. Giá trị tích năng lượng từ cực đại (BH)max phụ thuộc đồng thời vào độ vuông của đường cong từ trễ và giá trị từ độ bão hòa (Ms). Bằng cách tối ưu hóa tỷ lệ pha từ mềm Fe-Co từ 10% đến 30% thể tích, đường cong khử từ duy trì dạng đơn pha hoàn hảo. Tích năng lượng từ cực đại (BH)max của tổ hợp Mn-(Bi,Ga)/Fe-Co đạt giá trị cao hơn hẳn so với nam châm MnBi đơn lẻ. Kết quả này chứng minh tính khả thi của việc chế tạo nam châm nano hiệu năng cao không phụ thuộc vào nguyên tố đất hiếm.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
prefix_1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU
prefix_2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
prefix_1. DANH MỤC BẢNG BIỂU
prefix_2. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1. TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG KHÔNG CHỨA ĐẤT HIẾM Mn-(Bi, Ga), VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co VÀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP
1.1. Lịch sử phát triển, ứng dụng, tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng
1.1.1. Lịch sử phát triển và ứng dụng của vật liệu từ cứng
1.1.2. Tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng
1.1.2.1. Tính chất từ
1.1.2.2. Phân loại vật liệu từ cứng
1.2. Hệ vật liệu từ cứng không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga)
1.2.1. Hệ vật liệu Mn-Bi
1.2.1.1. Cấu trúc tinh thể
1.2.1.2. Tính chất từ
1.2.2. Hệ vật liệu Mn-Ga
1.2.2.1. Cấu trúc tinh thể
1.2.2.2. Tính chất từ
1.3. Hệ vật liệu từ mềm Fe-Co
1.3.1. Cấu trúc tinh thể
1.3.2. Tính chất từ
1.4. Hệ vật liệu từ cứng tổ hợp nano
1.4.1. Tính chất từ của vật liệu từ cứng tổ hợp nano
1.4.2. Vi cấu trúc
1.4.3. Biểu hiện từ
1.4.4. Một số mô hình lý thuyết khác về vật liệu tổ hợp
1.5. Phƣơng pháp chế tạo vật liệu từ cứng
1.5.1. Phƣơng pháp vật lý
1.5.2. Phƣơng pháp hóa học
1.6. Nghiên cứu và phát triển vật liệu từ cứng ở Việt Nam
1.7. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
2. CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM
2.1. Phƣơng pháp chế tạo mẫu
2.1.1. Phƣơng pháp hồ quang
2.1.2. Phƣơng pháp phun băng nguội nhanh
2.1.3. Phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao
2.1.4. Phƣơng pháp Polyol
2.1.5. Phƣơng pháp đồng kết tủa
2.2. Các phƣơng pháp khảo sát cấu trúc và tính chất từ
2.2.1. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X
2.2.2. Phƣơng pháp hiển vi điện tử
2.2.3. Phƣơng pháp đo từ độ bằng từ kế mẫu rung
2.2.4. Phƣơng pháp đo từ độ bằng từ kế từ trƣờng xung
2.2.5. Phƣơng pháp chuyển đổi đơn vị đo và tính tích năng lƣợng cực đại (BH)max
2.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
3. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Mn-(Bi,Ga)
3.1. Chế tạo vật liệu từ cứng Mn-Bi
3.1.1. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao
3.1.2. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh
3.1.3. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh kết hợp nghiền cơ năng lƣợng cao
3.1.3.1. Ảnh hƣởng của hợp phần
3.1.3.2. Ảnh hƣởng của thời gian nghiền
3.1.3.3. Ảnh hƣởng của chế độ xử lí nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ
3.2. Chế tạo vật liệu từ cứng nền Mn-Ga
3.2.1. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh
3.2.2. Chế tạo bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao
3.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
4. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co
4.1. Chế tạo vật liệu từ mềm Fe-Co bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao
4.1.1. Ảnh hƣởng của môi trƣờng nghiền
4.1.2. Ảnh hƣởng của thời gian nghiền
4.2. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp Polyol
4.2.1. Ảnh hƣởng của nồng độ pH
4.2.2. Ảnh hƣởng của hợp phần
4.3. Chế tạo Fe-Co bằng phƣơng pháp đồng kết tủa
4.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 4
5. CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP NANO Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co
5.1. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Bi chƣa xử lí nhiệt
5.2. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Bi đã xử lí nhiệt
5.3. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Ga-Al chƣa xử lí nhiệt
5.4. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Ga-Al đã xử lí nhiệt
5.5. KẾT LUẬN CHƢƠNG 5
KẾT LUẬN CHUNG
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC THUỘC LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ vật lý chất rắn chế tạo và nghiên cứu tính chất từ của vật liệu tổ hợp nano không chứa đất hiếm mn bi ga

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (167 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜI CẢM ƠN Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới PGS. Trần Minh Thi và GS. Nguyễn Huy Dân. Những ngƣời Thầy đã cho tôi những định hƣớng khoa học và phong cách sống.

Đã tận tình giúp đỡ tôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Tôi xin trân trọng cảm ơn Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2 là cơ quan mà tôi đang công tác và Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội là cơ sở đào tạo đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án. Tôi gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô, các Đồng nghiệp trong Khoa Vật lý Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội 2, Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội và Viện Khoa học vật liệu - Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Xin đƣợc cảm ơn sự cộng tác và giúp đỡ đầy hiệu quả của TS.

Phạm Thị Thanh, TS. Nguyễn Thị Hải Yến, TS. Dƣơng Đình Thắng, TS. Nguyễn Thị Mai và NCS Nguyễn Văn Dƣơng, NCS Nguyễn Hoàng Hà, NCS Vũ Mạnh Quang, NCS Đinh Chí Linh.

Tôi muốn gửi thành quả này của mình đến vợ và các con những ngƣời luôn đồng hành và cổ vũ tôi ở mọi hoàn cảnh. Tôi xin gửi lòng biết ơn đến Bố, Mẹ, các anh, chị, em trong gia đình đã luôn động viên và hỗ trợ tôi trong cuộc sống và quá trình học tập. Chính sự tin yêu và mong đợi của gia đình đã tạo thêm động lực cho tôi thực hiện thành công luận án này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy, Cô, Đồng nghiệp và bạn bè đã cổ vũ, động viên tôi vƣợt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện luận án.

Tác giả luận án Nguyễn Mẫu Lâm ii LỜI CAM ĐOAN Các số liệu và các kết quả công bố trong luận án, đƣợc trích dẫn lại từ các bài báo đã và sắp đƣợc xuất bản của tôi và nhóm nghiên cứu. Các số liệu, kết quả này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin xin chịu trách nhiệm về nội dung luận án và những kết quả công bố trong luận án. Tác giả luận án Nguyễn Mẫu Lâm iii MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN.

i LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT. vii DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ.

TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG KHÔNG CHỨA ĐẤT HIẾM Mn-(Bi, Ga), VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co VÀ VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP. Lịch sử phát triển, ứng dụng, tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng. Lịch sử phát triển và ứng dụng của vật liệu từ cứng. Tính chất từ và phân loại vật liệu từ cứng.

Tính chất từ. Phân loại vật liệu từ cứng. Hệ vật liệu từ cứng không chứa đất hiếm nền Mn-(Bi, Ga). Hệ vật liệu Mn-Bi.

Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ. Hệ vật liệu Mn-Ga. Cấu trúc tinh thể.

Tính chất từ. Hệ vật liệu từ mềm Fe-Co. Cấu trúc tinh thể. Tính chất từ.

Hệ vật liệu từ cứng tổ hợp nano. Tính chất từ của vật liệu từ cứng tổ hợp nano. Vi cấu trúc. Biểu hiện từ.

Một số mô hình lý thuyết khác về vật liệu tổ hợp. Phƣơng pháp chế tạo vật liệu từ cứng. Phƣơng pháp vật lý. Phƣơng pháp hóa học.

Nghiên cứu và phát triển vật liệu từ cứng ở Việt Nam .36 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. CÁC KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM. Phƣơng pháp chế tạo mẫu. Phƣơng pháp hồ quang.

Phƣơng pháp phun băng nguội nhanh. Phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao. Phƣơng pháp Polyol. Phƣơng pháp đồng kết tủa.

Các phƣơng pháp khảo sát cấu trúc và tính chất từ. Phƣơng pháp nhiễu xạ tia X. Phƣơng pháp hiển vi điện tử. Phƣơng pháp đo từ độ bằng từ kế mẫu rung.

Phƣơng pháp đo từ độ bằng từ kế từ trƣờng xung. Phƣơng pháp chuyển đổi đơn vị đo và tính tích năng lƣợng cực đại (BH)max .47 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ CỨNG NỀN Mn- (Bi,Ga). Chế tạo vật liệu từ cứng Mn-Bi.

Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh kết hợp nghiền cơ năng lƣợng cao. Ảnh hƣởng của hợp phần .2 Ảnh hƣởng của thời gian nghiền.

Ảnh hƣởng của chế độ xử lí nhiệt lên cấu trúc và tính chất từ. Chế tạo vật liệu từ cứng nền Mn-Ga. Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp nguội nhanh. Chế tạo bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao .80 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.

NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU TỪ MỀM Fe-Co. Chế tạo vật liệu từ mềm Fe-Co bằng phƣơng pháp nghiền cơ năng lƣợng cao. Ảnh hƣởng của môi trƣờng nghiền. Ảnh hƣởng của thời gian nghiền.

Chế tạo vật liệu bằng phƣơng pháp Polyol. Ảnh hƣởng của nồng độ pH. Ảnh hƣởng của hợp phần. Chế tạo Fe-Co bằng phƣơng pháp đồng kết tủa .99 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.

CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU TỪ CỨNG TỔ HỢP NANO Mn-(Bi, Ga)/Fe-Co. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Bi chƣa xử lí nhiệt. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Bi đã xử lí nhiệt. Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Ga-Al chƣa xử lí nhiệt.

Vật liệu từ cứng tổ hợp sử dụng pha từ cứng Mn-Ga-Al đã xử lí nhiệt .125 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5 .129 KẾT LUẬN CHUNG .131 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC THUỘC LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ .134 TÀI LIỆU THAM KHẢO .136 vii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU a : khoảng cách gần nhất giữa hai nguyên tử Mn. b : Mômen từ của nguyên tử Mn. c : Góc giữa mômen từ nguyên tử của Mn và trục c.

Br : Cảm ứng từ dƣ s : Từ giảo bão hòa  : Năng lƣợng vách đômen trên một đơn vị diện tích  : Độ dày vách đômen  : Góc giữa véctơ từ độ và từ trƣờng ngoài n : Thừa số Stevens 0 : Độ từ thẩm của chân không (BH)max : Tích năng lƣợng cực đại  : Hệ số phức m : Độ dày vách pha từ mềm bm, bk : Độ dày vùng pha từ mềm, độ dày vùng pha từ cứng dh : Chiều dày lớp từ cứng D : Hệ số trƣờng khử từ D019 : Phản sắt từ - Kiểu cấu trúc D019 D022 : Sắt từ - Kiểu cấu trúc D022 EA : Mật độ năng lƣợng trao đổi Ek : Năng lƣợng dị hƣớng từ tinh thể FK : Năng lƣợng dị hƣớng FH : Năng lƣợng từ tĩnh viii Fstr : Năng lƣợng trƣờng phân tán g : Thừa số Lande HA : Trƣờng dị hƣớng Hc : Lực kháng từ Hn : Trƣờng tạo mầm đảo từ Hex : Số hạng trƣờng trao đổi Hext : Từ trƣờng ngoài Hin : Trƣờng nội tại Ir , J r , Mr : Từ độ dƣ K1, K2, K3 : Các hằng số dị hƣờng từ tinh thể kB : Hằng số Boltzmann L10 : Ferrimagnetic Mm : Từ độ theo khối lƣợng mr : Từ độ rút gọn Ms : Từ độ bão hòa Msk, Msm : Từ độ bão hoà của pha từ cứng và pha từ mềm mptc : Khối lƣợng pha từ cứng mptm : Khối lƣợng pha từ mềm Mv : Từ độ theo thể tích N1, N2 : Hệ số khử từ đo theo 2 phƣơng khác nhau Ta : Nhiệt độ xử lí ta : Thời gian xử lí nhiệt TC : Nhiệt độ Curie TL Tỉ lệ tN : Thời gian nghiền mẫu ix 2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ĐKT : Đồng kết tủa EDX : Tán xạ năng lƣợng tia X HTP : Pha nhiệt độ cao LTP : Pha nhiệt độ thấp MA : Hợp kim cơ học MM : Nghiền cơ học Nano : Kích thƣớc nano mét NCNLC : Nghiền cơ năng lƣợng cao PFM : Hệ đo từ trƣờng xung RE : Đất hiếm SEM : Kính hiển vi điện tử quét STT : Số thứ tự TEM : Kính hiển vi điện tử truyền qua TM : Kim loại chuyển tiếp VLTC : Vật liệu từ cứng VLTH : Vật liệu tổ hợp VLTM : Vật liệu từ mềm VSM : Hệ đo từ kế mẫu rung XRD : Nhiễu xạ tia X x DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 1. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Các thông số về cấu trúc tinh thể và momen từ của hợp kim Mn-Bi (LTP) khi nhiệt độ thay đổi từ 10 K đến 700 K [103].

Các hệ mẫu chế tạo trong luận án. Hợp phần lựa chọn, các phương pháp chế tạo và các phép đo. Từ độ bão hòa và lực kháng từ của mẫu nghiền với các thời gian khác nhau chưa xử lí nhiệt. Ms và Hc của mẫu ủ ở nhiệt độ 260oC với thời gian 1 h, 2 h và 3 h.

Ms và Hc của mẫu ủ ở nhiệt độ 280oC trong thời gian 1, 2 và 3 h. Từ độ bão hòa và lực kháng từ của mẫu xử lí nhiệt ở 300oC trong thời gian 1 h, 2 h và 3 h. Hợp phần và các phương pháp chế tạo, khảo sát được lựa chọn. Các hợp phần Fe-Co lựa chọn nghiên cứu.

Lực kháng từ (Hc), và từ độ bão hòa (Ms) của mẫu Fe65Co35 chưa xử lí nhiệt với thời gian nghiền khác nhau. Từ độ bão hòa và lực kháng từ của các mẫu Fe65Co35 trước và sau xử lí nhiệt; Kích thước hạt của mẫu Fe65Co35 với thời gian nghiền khác nhau. Kết quả ph n tích thành phần các nguy n tố từ phép đo phổ tán sắc năng lượng (EDX) với độ pH khác nhau. Hằng số mạng (a), kích thước hạt (D), lực kháng từ (Hc), và từ độ bão hòa (Ms) của mẫu Fe65Co35 với độ pH khác nhau.

Hằng số mạng (a), kích thước hạt (D), lực kháng từ (Hc), và từ độ bão hòa (Ms) với các hợp phần Fe100-xCox (x = 25, 35 và 45). Chế độ xử lí nhiệt của mẫu Fe70Co30 và phương pháp khảo sát mẫu. Kết quả phân tích tỉ lệ các nguyên tố của mẫu từ EDX. Các giá trị lực kháng từ (Hc), từ độ bão hòa (Ms).

Chế độ xử lí nhiệt của mẫu Fe70Co30 và phương pháp khảo sát mẫu. Hình thái, hằng số mạng (a), kích thước hạt (D) và tỉ lệ các nguyên tố của mẫu. Các giá trị lực kháng từ (Hc), từ độ bão hòa (Ms). Các thông số Ms và Hc và (BH)max của các mẫu VLTH Mn50Bi50/Fe65Co35 được xử lí nhiệt ở 250oC trong 2 h và 8 h.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Mẫu Lâm (n.d.). Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-chat-ran/luan-an-tien-si-vat-ly-chat-ran-che-tao-va-nghien-cuu-tinh-chat-tu-cua-vat-lieu-to-hop-nano-khong-chua-dat-hiem-mn-bi-ga

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ vật liệu nano Mn-Bi-Ga nghiên cứu chế tạo, tính chất từ của vật liệu tổ hợp không chứa đất hiếm.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" thuộc chuyên ngành Vật lý. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.

Luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" có 167 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ vật liệu nano từ cứng không chứa đất hiếm Mn-Bi-Ga" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter