Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứng dụng trong truyền
Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứng dụng trong công nghệ tiên tiến.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
155
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan về vật liệu biến hóa có từ trường định xứ
- Số trang:
- 155 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Vật liệu điện tử
- Tác giả:
- Lê Thị Hồng Hiệp
- Năm:
- 2025
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan về vật liệu biến hóa có từ trường định xứ
Vật liệu biến hóa hay metamaterials là cấu trúc nhân tạo mang các tính chất điện từ đặc biệt. Cấu trúc này không tồn tại sẵn trong tự nhiên. Vật liệu sở hữu các thông số như hằng số điện môi âm và độ từ thẩm hiệu dụng âm. Khả năng kiểm soát sóng điện từ giúp tạo ra hiện tượng chiết suất âm kỳ lạ. Nghiên cứu tập trung vào việc tạo ra từ trường định xứ tại dải tần số vô tuyến MHz. Từ trường được tập trung mạnh mẽ trong không gian xác định. Cơ chế này giảm thiểu tiêu hao năng lượng ra môi trường xung quanh. Hệ thống truyền dẫn năng lượng không dây đạt hiệu suất cao vượt bậc. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm mở ra tiềm năng lớn cho công nghệ truyền điện hiện đại. Các phân tích từ trường mang lại giải pháp đột phá cho kỹ thuật vi sóng.
1.1. Khái niệm và bản chất của metamaterials điện từ
Metamaterials là vật liệu nhân tạo có cấu trúc tuần hoàn hoặc bán tuần hoàn. Kích thước các phần tử nhỏ hơn nhiều so với bước sóng tương tác. Bản chất của vật liệu biến hóa nằm ở phản ứng cảm ứng điện từ đồng pha hoặc ngược pha. Sự tương tác này tạo ra hằng số điện môi âm và độ từ thẩm hiệu dụng âm. Khi cả hai thông số cùng âm, môi trường xuất hiện chiết suất âm. Sóng điện từ truyền qua môi trường có hướng vận tốc pha ngược với vận tốc nhóm. Cơ chế này định hình lại toàn bộ quy luật khúc xạ cổ điển. Vật liệu nhân tạo này cho phép điều khiển hướng truyền và mật độ năng lượng sóng. Khả năng tùy biến linh hoạt đáp ứng chính xác nhu cầu thực tế.
1.2. Hiện tượng từ trường định xứ ở dải tần số MHz
Hiện tượng từ trường định xứ xuất hiện khi năng lượng từ trường tập trung cục bộ tại một vùng không gian hẹp. Dải tần số MHz đòi hỏi cấu trúc kích thước nhỏ nhưng bước sóng lại tương đối dài. Vật liệu biến hóa đóng vai trò như một thấu kính từ nhân tạo. Thấu kính này thu gom các đường sức từ và hội tụ chúng vào cuộn nhận. Năng lượng từ trường không bị phân tán ra môi trường tự do. Mật độ năng lượng tại điểm đích tăng lên rõ rệt. Quá trình ghép nối từ giữa cuộn phát và cuộn thu trở nên chặt chẽ hơn. Hiện tượng này khắc phục giới hạn suy hao nhanh của từ trường suy giảm theo khoảng cách. Đây là giải pháp then chốt cho hệ thống truyền điện không dây tầm trung.
II. Nghiên cứu cấu trúc vòng cộng hưởng hở vật liệu biến hóa
Cấu trúc vòng cộng hưởng hở là thành phần cốt lõi tạo nên tính chất từ của metamaterials. Thuật ngữ quốc tế gọi cấu trúc này là split-ring resonator hay SRR. SRR tạo ra đáp ứng từ mạnh mẽ ở dải tần số cộng hưởng mong muốn. Vòng kim loại hở hoạt động tương đương một mạch dao động LC thu nhỏ. Khe hở đóng vai trò như một tụ điện tích trữ năng lượng điện trường. Thân vòng kim loại đóng vai trò như một cuộn cảm dẫn dòng điện xoay chiều. Khi có từ trường kích thích ngoài, dòng điện cảm ứng xoay chiều xuất hiện trong vòng. Dòng điện này tạo ra từ trường cảm ứng ngược chiều hoặc cùng chiều với trường ngoài. Cấu trúc này quyết định độ từ thẩm hiệu dụng của toàn bộ tấm vật liệu biến hóa.
2.1. Cấu tạo và nguyên lý của split ring resonator
Cấu trúc split-ring resonator gồm các vòng kim loại đồng tâm có khe hở so le nhau. Thiết kế này triệt tiêu điện dung ký sinh không mong muốn. Tần số cộng hưởng của mạch phụ thuộc vào kích thước vòng, độ rộng khe hở và hằng số điện môi của lớp đế. Khi từ trường ngoài xuyên qua diện tích vòng, một suất điện động cảm ứng được sinh ra. Dòng điện dao động mạnh tại tần số cộng hưởng riêng. Trường điện từ xung quanh vòng bị giam giữ chặt chẽ tại khe hở và chu vi vòng. Cấu trúc này tạo ra đáp ứng từ trường định xứ với biên độ vượt trội. Sự ghép nối giữa các phần tử SRR lân cận tạo nên dải thông truyền sóng đặc biệt. Quá trình thiết kế đòi hỏi mô phỏng chính xác trên các phần mềm chuyên dụng.
2.2. Tối ưu hóa cấu trúc vòng cộng hưởng hở dải MHz
Tại dải tần số MHz, bước sóng điện từ dao động từ hàng mét đến hàng chục mét. Việc thu nhỏ kích thước phần tử SRR là thách thức kỹ thuật lớn. Thiết kế sử dụng cấu trúc vòng cuộn xoắn hoặc tích hợp tụ điện dán bề mặt. Giải pháp này tăng điện dung tương đương mà không làm tăng kích thước vật lý của tấm vật liệu. Cấu trúc vòng cộng hưởng hở tối ưu duy trì hệ số phẩm chất Q cao. Độ suy hao điện trở trong dây dẫn kim loại được giảm xuống mức tối thiểu. Tấm metamaterials thành phẩm có kích thước gọn nhẹ và dễ tích hợp vào thiết bị thực tế. Khả năng cộng hưởng từ định xứ tại tần số thiết kế đạt độ chính xác cao.
III. Phân tích độ từ thẩm hiệu dụng của vật liệu biến hóa
Độ từ thẩm hiệu dụng là thông số then chốt quyết định tương tác từ của vật liệu biến hóa. Giá trị này phản ánh mức độ từ hóa cảm ứng dưới tác động của từ trường ngoài. Ở lân cận tần số cộng hưởng từ định xứ, độ từ thẩm biến thiên rất mạnh. Giá trị độ từ thẩm hiệu dụng có thể chuyển từ dương sang âm hoặc đạt giá trị rất lớn. Sự kiểm soát chính xác thông số này cho phép điều hướng dòng năng lượng từ trường theo ý muốn. Tấm vật liệu đóng vai trò như một bộ tập trung từ thông hoặc kênh dẫn từ trường. Các phương pháp khôi phục tham số điện từ từ hệ số truyền qua và phản xạ cung cấp bức tranh toàn diện. Phân tích định lượng giúp làm rõ cơ chế định xứ năng lượng trong không gian.
3.1. Cơ chế biến đổi độ từ thẩm xung quanh điểm cộng hưởng
Xung quanh tần số cộng hưởng của split-ring resonator, pha của dòng cảm ứng thay đổi đột ngột. Dưới tần số cộng hưởng, dòng điện đồng pha với từ trường kích thích ngoài. Khi đó, độ từ thẩm hiệu dụng mang giá trị dương rất lớn và tăng cường từ trường cục bộ. Vượt qua tần số cộng hưởng, dòng cảm ứng bị lệch pha 180 độ. Hiện tượng này dẫn đến độ từ thẩm mang giá trị âm. Khi kết hợp với hằng số điện môi âm, môi trường đạt trạng thái chiết suất âm. Nếu chỉ có độ từ thẩm âm, sóng điện từ bị suy giảm nhanh theo hàm mũ và tạo ra vùng cấm truyền sóng. Việc điều chỉnh chính xác tần số làm việc của hệ thống vào vùng độ từ thẩm dương cao tạo ra từ trường định xứ tối ưu.
3.2. Phương pháp tính toán và trích xuất tham số hiệu dụng
Việc xác định các tham số hiệu dụng dựa trên ma trận tán xạ S-parameter. Hai thông số cơ bản bao gồm hệ số phản xạ S11 và hệ số truyền qua S21. Phương pháp trích xuất chuẩn sử dụng thuật toán giải tích kết hợp điều kiện biên điện từ. Kết quả tính toán cho ra trở kháng sóng hiệu dụng và chiết suất âm hoặc dương. Từ đó, độ từ thẩm hiệu dụng và hằng số điện môi được phân tách rõ ràng. Mô hình lý thuyết mạch tương đương RLC cũng được áp dụng song song. Mô hình này giúp dự đoán nhanh tần số cộng hưởng từ định xứ và tổn hao điện trở. Sự tương thích giữa mô phỏng số và tính toán lý thuyết khẳng định tính đúng đắn của thiết kế vật liệu biến hóa.
IV. Truyền năng lượng không dây nhờ vật liệu biến hóa MHz
Hệ thống truyền dẫn năng lượng không dây từ trường hay MR-WPT hoạt động dựa trên nguyên lý cộng hưởng từ trường gần. Công nghệ này cho phép truyền tải điện năng qua khoảng cách trung bình mà không cần dây nối. Tuy nhiên, hiệu suất suy giảm nhanh khi tăng khoảng cách truyền hoặc khi có sự lệch trục giữa hai cuộn dây. Ứng dụng vật liệu biến hóa đặt giữa cuộn phát và cuộn thu giải quyết triệt để hạn chế này. Tấm metamaterials tập trung từ trường định xứ và kéo dài vùng liên kết từ trường. Khả năng truyền công suất được nâng cao đáng kể ở dải tần số MHz chuẩn. Công nghệ mang lại giải pháp cấp nguồn an toàn cho thiết bị y tế cấy ghép, cảm biến không dây và thiết bị điện tử di động.
4.1. Nguyên lý cộng hưởng từ trong hệ thống MR WPT
Hệ thống MR-WPT sử dụng hai cuộn dây cộng hưởng ở cùng một tần số xác định trong dải MHz. Cuộn phát chuyển đổi dòng điện xoay chiều thành từ trường dao động. Cuộn thu hấp thụ từ trường này và chuyển hóa ngược lại thành dòng điện cung cấp cho tải. Khi hai cuộn dây đạt trạng thái cộng hưởng từ, sự trao đổi năng lượng diễn ra mạnh mẽ. Mối liên kết từ trường gần phụ thuộc chặt chẽ vào hệ số ghép k và hệ số phẩm chất Q của cuộn cảm. Sự xuất hiện của vật liệu biến hóa làm tăng hệ số ghép hiệu dụng giữa hai cuộn dây. Nhờ đó, hiệu suất truyền năng lượng được duy trì ở mức cao ngay cả khi khoảng cách truyền tải tăng gấp nhiều lần.
4.2. Giải pháp giảm thiểu suy hao và bức xạ điện từ
Một vấn đề lớn trong truyền điện không dây công suất cao là bức xạ điện từ rò rỉ ra môi trường xung quanh. Bức xạ này có thể gây nhiễu các thiết bị lân cận và ảnh hưởng tới sức khỏe con người. Tấm vật liệu biến hóa định hình phân bố từ trường một cách có chủ đích. Từ trường tập trung chặt chẽ theo trục truyền nối giữa cuộn phát và cuộn thu. Ngoài ra, lớp vật liệu có khả năng hấp thụ sóng điện từ rò rỉ ở các hướng không mong muốn. Cơ chế này vừa nâng cao hiệu suất truyền tải, vừa đảm bảo tiêu chuẩn an toàn điện từ quốc tế. Năng lượng được truyền tải chính xác, giảm thiểu thất thoát nhiệt trên toàn bộ hệ thống.
V. Tối ưu vật liệu biến hóa có từ trường định xứ trong WPT
Quá trình chế tạo thực nghiệm và đo đạc hệ thống MR-WPT tích hợp metamaterials đòi hỏi sự đồng bộ cao. Tấm vật liệu biến hóa được chế tạo bằng công nghệ mạch in chuẩn FR4 hoặc Roger. Các phép đo tán xạ thực nghiệm sử dụng máy phân tích mạng véc-tơ VNA chuyên dụng. Kết quả thực nghiệm chứng minh sự xuất hiện rõ nét của từ trường định xứ. Hiệu suất truyền năng lượng của hệ thống tăng lên từ 15% đến hơn 40% so với hệ thống truyền thống không có vật liệu bổ trợ. Sự suy giảm công suất do lệch tâm hoặc lệch góc giữa các cuộn dây cũng giảm đi rõ rệt. Đây là bước tiến quan trọng mở đường cho việc thương mại hóa vật liệu biến hóa trong các thiết bị sạc không dây thế hệ mới.
5.1. Quy trình chế tạo thực nghiệm tấm metamaterials
Tấm metamaterials được gia công trên nền mạch in chất lượng cao với lớp đồng dày dặn. Cấu trúc vòng cộng hưởng hở dạng mảng hai chiều được ăn mòn chính xác bằng kỹ thuật quang khắc. Mỗi ô mạng cơ sở được gắn thêm các linh kiện dung kháng vi dải hoặc tụ điện dán chuẩn xác. Sau khi gia công, cấu trúc được kiểm tra trở kháng và tần số cộng hưởng riêng trên từng phần tử. Tấm vật liệu thành phẩm có kết cấu cơ học bền vững, độ dày mỏng và trọng lượng nhẹ. Bề mặt vật liệu được phủ lớp cách điện bảo vệ chống oxy hóa và giảm thiểu tổn hao môi trường. Quy trình chế tạo đảm bảo độ lặp lại cao và sẵn sàng ứng dụng ở quy mô công nghiệp.
5.2. Đánh giá hiệu suất truyền năng lượng thực tế
Thực nghiệm kiểm chứng được tiến hành trong môi trường phòng thí nghiệm với hệ thống giá đỡ phi từ tính. Máy phân tích mạng đo đạc hệ số truyền dẫn S21 ở nhiều khoảng cách và góc nghiêng khác nhau. Kết quả cho thấy hệ thống tích hợp vật liệu biến hóa duy trì hiệu suất cao trên dải khoảng cách rộng hơn đáng kể. Cộng hưởng từ định xứ ngăn chặn sự suy thoái nhanh của từ trường trong không gian tự do. Năng lượng hấp thụ tại tải đầu ra tăng rõ rệt, nhiệt độ vận hành của cuộn phát giảm. Sự tương quan chặt chẽ giữa mô phỏng và thực tế khẳng định tiềm năng to lớn của vật liệu biến hóa trong công nghệ truyền năng lượng không dây tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (155 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Lê Thị Hồng Hiệp NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU BIẾN HÓA CÓ TỪ TRƯỜNG ĐỊNH XỨ ỨNG DỤNG TRONG TRUYỀN DẪN NĂNG LƯỢNG KHÔNG DÂY Ở DẢI TẦN SỐ MHz LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Hà Nội – 2025 BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Lê Thị Hồng Hiệp NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU BIẾN HÓA CÓ TỪ TRƯỜNG ĐỊNH XỨ ỨNG DỤNG TRONG TRUYỀN DẪN NĂNG LƯỢNG KHÔNG DÂY Ở DẢI TẦN SỐ MHz LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT Ngành: Vật liệu điện tử Mã số: 9 44 01 23 Xác nhận của Học viện Người hướng dẫn 1 Người hướng dẫn 2 Khoa học và Công nghệ TS. Phạm Thanh Sơn GS. Vũ Đình Lãm Hà Nội – 2025 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án: "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hoá có từ trường định xứ ứng dụng trong truyền dẫn năng lượng không dây ở dải tần số MHz" là công trình nghiên cứu của chính mình dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Thanh Sơn và GS.
Luận án sử dụng thông tin trích dẫn từ nhiều nguồn tham khảo khác nhau và các thông tin trích dẫn được ghi rõ nguồn gốc. Các kết quả nghiên cứu của tôi được công bố chung với các tác giả khác đã được sự nhất trí của đồng tác giả khi đưa vào luận án. Các số liệu, kết quả được trình bày trong luận án là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác ngoài các công trình công bố của tác giả. Luận án được hoàn thành trong thời gian tôi làm nghiên cứu sinh tại Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Hà Nội, ngày. năm 2025 Tác giả luận án Lê Thị Hồng Hiệp ii LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS. Vũ Đình Lãm và TS. Phạm Thanh Sơn, các thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, định hướng kịp thời và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ, Ban Lãnh đạo Viện Khoa học vật liệu cùng các phòng chức năng của Học viện Khoa học và Công nghệ, Phòng Vật liệu biến hoá và ứng dụng - Viện Khoa học vật liệu đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất, hỗ trợ kinh phí và các thủ tục hành chính tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS. Bùi Xuân Khuyến (Viện Khoa học vật liệu), TS. Bùi Sơn Tùng (Học viện Khoa học và Công nghệ), TS.
Bùi Hữu Nguyên (Trường Đại học Mỏ - Địa Chất) và các anh chị em trong Nhóm nghiên cứu Meta- Group đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Lãnh đạo Khoa và các đồng nghiệp Khoa Cơ sở ngành Phòng cháy chữa cháy, nơi tôi đang công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian và công việc tại cơ quan trong suốt quá trình thực hiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ từ đề tài thuộc các hướng KHCN ưu tiên cấp Viện Hàn lâm KH&CNVN, mã số VAST03.01/21-22, đề tài thuộc chương trình phát triển nhóm nghiên cứu xuất sắc tại Viện Hàn lâm KH&CNVN, mã số NCXS02.01/23-24 và đề tài KHCN nghiên cứu cơ bản và phát triển vật liệu đặc biệt cấp Viện Hàn lâm KH&CNVN, mã số NCPTVL.03/24-25 đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội thực hiện những nghiên cứu có ý nghĩa góp phần hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn Quỹ Đổi mới sáng tạo Vingroup, Viện Nghiên cứu Dữ liệu lớn đã tài trợ Học bổng đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ trong nước cho tôi với mã số VINIF.TS040; Tổ chức Khoa học và Giáo dục Gặp gỡ Việt Nam đã trao học bổng cho tôi trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, các cơ quan và cá nhân đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt để tôi hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày. năm 2025 Tác giả luận án Lê Thị Hồng Hiệp iii MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN VẬT LIỆU BIẾN HOÁ CÓ ĐỘ TỪ THẨM ÂM HOẠT ĐỘNG Ở DẢI TẦN SỐ MHz ỨNG DỤNG TRONG WPT.
Lịch sử hình thành và phát triển của WPT. Phân loại, nguyên lý và một số ứng dụng của WPT. Phân loại WPT. Nguyên lý của WPT trường gần thông qua từ trường.
Một số ứng dụng của WPT ở dải tần số MHz. Vật liệu biến hoá ứng dụng trong MR-WPT ở dải tần số MHz. Vật liệu biến hoá. Vật liệu MM ở dải tần số MHz ứng dụng trong MR-WPT.
Lan truyền năng lượng từ trường trong cấu trúc vật liệu MM. Kết luận chương 1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp tính toán lý thuyết và mô hình hóa.
Mô hình hóa các thành phần trong hệ thống MR-WPT sử dụng MM. Tính toán hiệu suất của hệ thống MR-WPT sử dụng vật liệu MM, các đặc trưng điện từ của vật liệu MM. Phương pháp mô phỏng. Phương pháp thực nghiệm.
Chế tạo vật liệu MM và hệ thống MR-WPT ở dải tần số MHz. Đo đạc đặc trưng của hệ thống MR-WPT sử dụng vật liệu MM ở dải tần số MHz. Kết luận chương 2. NGHIÊN CỨU KHẢO SÁT CÁC THAM SỐ CỦA HỆ THỐNG MR-WPT CƠ BẢN VÀ THIẾT KẾ CHẾ TẠO VẬT LIỆU MM NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU SUẤT CỦA HỆ THỐNG.
Nghiên cứu khảo sát các tham số ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống MR-WPT cơ bản. Thiết kế hệ thống MR-WPT. Khảo sát các tham số ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống MR-WPT. Phân tích lý thuyết.
Chế tạo và thực nghiệm đo đạc hệ thống MR-WPT tại hai dải tần số khác nhau. Hệ thống MR-WPT sử dụng tấm vật liệu MM linh hoạt có thể cuộn hoặc gấp 84 3. Thiết kế hệ thống MR-WPT sử dụng tấm vật liệu MM linh hoạt có thể cuộn hoặc gấp. Mô phỏng và phân tích hệ thống MR-WPT sử dụng tấm vật liệu MM linh hoạt có thể cuộn hoặc gấp.
Chế tạo và thực nghiệm đo đạc hệ thống MR-WPT sử dụng tấm vật liệu MM linh hoạt có thể cuộn hoặc gấp. Kết luận chương 3. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU MM LINH HOẠT CÓ TỪ TRƯỜNG ĐỊNH XỨ ỨNG DỤNG TRONG TĂNG CƯỜNG HIỆU SUẤT HỆ THỐNG MR-WPT. Hốc cộng hưởng và cơ chế hình thành hốc cộng hưởng.
Tấm vật liệu MM linh hoạt với hốc cộng hưởng và có thể uốn cong ứng dụng trong tăng cường hiệu suất hệ thống MR-WPT. Thiết kế tấm vật liệu MM linh hoạt với hốc cộng hưởng và có thể uốn cong ứng dụng trong hệ thống MR-WPT. Mô phỏng hệ thống MR-WPT sử dụng tấm vật liệu MM linh hoạt với hốc cộng hưởng và có thể uốn cong. Chế tạo và thực nghiệm đo đạc hệ thống MR-WPT sử dụng tấm vật liệu MM linh hoạt với hốc cộng hưởng và có thể uốn cong.
Kết luận chương 4. NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO VẬT LIỆU MM 2-D KHÔNG ĐỒNG NHẤT CÓ TỪ TRƯỜNG ĐỊNH XỨ ỨNG DỤNG TRONG TĂNG CƯỜNG HIỆU SUẤT LAN TRUYỀN NĂNG LƯỢNG TỪ TRƯỜNG TRONG CẤU TRÚC VẬT LIỆU. Lan truyền năng lượng từ trường trong cấu trúc vật liệu MM 1-D. Thiết kế ô cơ sở vật liệu MM.
Đặc tính của ô cơ sở vật liệu MM. Lan truyền năng lượng từ trường trong chuỗi ô cơ sở MM 1-D. Lan truyền năng lượng từ trường trong cấu trúc vật liệu MM 2-D không đồng nhất. Kết luận chương 5.
121 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 123 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 126 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 127 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 1-D One Dimensional Một chiều 2-D Two Dimensional Hai chiều 3-D Three Dimensional Ba chiều CST Computer Simulation Tên Phần mềm mô phỏng điện từ Technology CST DBS Deep Brain Stimulation Kích thích não sâu FIT Finite Integration Technique Kỹ thuật tích phân hữu hạn FR Fire Retardant Vật liệu chống cháy Inductive Coupling - Truyền năng lượng không dây cảm IC-WPT Wireless Power Transfer ứng từ KH&CN Khoa học và Công nghệ MIDs Medical Implanted Devices Thiết bị y tế cấy ghép Negative-index NIM Vật liệu biến hóa có chiết suất âm Metamaterials MM Magnetic Metamaterials Vật liệu biến hoá có độ từ thẩm âm MPAs Metamaterials Perfect Vật liệu hấp thụ mạnh sóng điện từ Absorbers Magnetic Resonance Truyền năng lượng không dây cộng MR-WPT Wireless Power Transfer hưởng từ Tx Transmitter Cuộn cộng hưởng phát Rx Receiver Cuộn cộng hưởng thu WPT Wireless Power Transfer Truyền năng lượng không dây vii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Việt A Hằng số mạng Ae Diện tích hiệu dụng Hệ số suy hao B Cảm ứng từ Hằng số lan truyền c0 Vận tốc ánh sáng trong chân không C Điện dung d Khoảng cách D Độ dày DMM Tổng kích thước ô cơ sở Độ điện thẩm Suất điện động E Điện trường Г Hệ số suy hao nội tại Tốc độ phân rã trong đường dẫn lan truyền năng lượng từ Γguided trường, Γ0 Tốc độ phân rã trong chân không f Tần số F Hệ số lấp đầy H Từ trường viii I Cường độ dòng điện k Hệ số ghép cặp L Độ tự cảm M Hệ số hỗ cảm Độ từ thẩm n Chiết suất Nv Số vòng dây ng Chỉ số nhóm Hiệu suất Tần số góc P Công suất ϕ Từ thông Q Hệ số phẩm chất R Độ phản xạ S Khoảng cách giữa các dải S11 Hệ số phản xạ S21 Hệ số truyền qua T Độ truyền qua U Điện áp V0 Thể tích V Điện thế ix W Chiều rộng Δx Độ lệch trục λ Bước sóng Vectơ lan truyền năng lượng từ trường Z Trở kháng x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.
So sánh hiệu suất của một số hệ thống MR-WPT trong môi trường dẫn điện. Hệ số truyền qua S21 và hiệu suất η của hệ thống MR-WPT với tấm vật liệu MM có thể cuộn khi dTx-Rx = 250 mm và dTx-MM = dMM-Rx = 125 mm. Hệ số truyền qua và hiệu suất của hệ thống MR-WPT có cuộn cộng hưởng thu Rx lệch trục Δx = 100 mm, lệch góc α = 15o, 30o và 45o sử dụng tấm vật liệu MM có thể gấp theo góc lệch của Rx .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Thị Hồng Hiệp (2025). Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/vat-ly/vat-ly-chat-ran/che-tao-vat-lieu-bien-hoa-co-tu-truong-dinh-xu-ung-dung-trong-truyen-dan-nang
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứng dụng trong công nghệ tiên tiến.
Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2025.
Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" thuộc chuyên ngành Vật liệu điện tử. Danh mục: Vật Lý Chất Rắn.
Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" có 155 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu chế tạo vật liệu biến hóa có từ trường định xứ ứn" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.