Luận án tiến sĩ giáo dục học về truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng
Nghiên cứu tiến sĩ GD: Phân tích truyền thông và tiêu thụ trang phục dụng cụ thể thao tại Đà Nẵng.
Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh
Giáo dục học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Số trang
218
Thời gian đọc
33 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Thị trường trang phục thể thao Đà Nẵng Tiềm năng phát triển
Thị trường trang phục thể thao tại Đà Nẵng đang thể hiện tiềm năng phát triển mạnh mẽ. Nhu cầu về các sản phẩm liên quan đến thể dục thể thao ngày càng tăng. Điều này phản ánh sự chuyển dịch sang lối sống năng động, quan tâm sức khỏe của người dân thành phố. Các hoạt động thể thao, sự kiện cộng đồng được tổ chức thường xuyên, góp phần thúc đẩy thị trường. Đà Nẵng là một trung tâm du lịch, thể thao, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành hàng này.
1.1. Tổng quan thị trường trang phục thể thao Đà Nẵng
Thị trường trang phục thể thao Đà Nẵng ghi nhận sự tăng trưởng ổn định. Các thương hiệu lớn trong nước và quốc tế đều hiện diện. Người tiêu dùng có nhiều lựa chọn về mẫu mã, chất liệu, giá cả. Sự gia tăng các phòng tập gym, yoga, câu lạc bộ thể thao tạo ra nhu cầu lớn. Thị trường đa dạng, phục vụ nhiều phân khúc khách hàng khác nhau.
1.2. Các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng ngành thể thao tại Đà Nẵng
Một số yếu tố chính thúc đẩy tăng trưởng ngành thể thao tại Đà Nẵng. Dân số trẻ, năng động là động lực quan trọng. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển thể dục thể thao của thành phố rất rõ ràng. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng thể thao công cộng cũng được chú trọng. Sự phát triển du lịch thể thao cũng đóng góp vào tăng trưởng. Các yếu tố này tạo môi trường thuận lợi cho tiêu thụ trang phục thể thao.
1.3. Phân khúc khách hàng mục tiêu cho trang phục thể thao
Phân khúc khách hàng mục tiêu cho trang phục thể thao tại Đà Nẵng rất đa dạng. Bao gồm những người trẻ tuổi, học sinh, sinh viên. Người làm việc văn phòng, mong muốn duy trì sức khỏe cũng là đối tượng chính. Người trung niên tập luyện thể thao thường xuyên. Vận động viên chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp cũng có nhu cầu riêng. Doanh nghiệp cần xác định rõ phân khúc để tối ưu chiến lược.
II. Hành vi tiêu dùng trang phục thể thao Phân tích tại Đà Nẵng
Hành vi tiêu dùng trang phục thể thao của người dân Đà Nẵng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Người tiêu dùng có những động cơ và yếu tố ảnh hưởng nhất định khi lựa chọn sản phẩm. Sự hiểu biết về hành vi này giúp các doanh nghiệp xây dựng chiến lược marketing hiệu quả. Mức độ chi tiêu và tần suất mua sắm cũng là các chỉ số quan trọng, phản ánh nhu cầu thực tế của thị trường trang phục thể thao Đà Nẵng.
2.1. Động cơ mua sắm trang phục thể thao của người dân Đà Nẵng
Người dân Đà Nẵng mua trang phục thể thao vì nhiều động cơ. Nhu cầu cải thiện sức khỏe, duy trì vóc dáng là chính. Trang phục thể thao cũng mang lại sự thoải mái, tiện lợi khi vận động. Yếu tố thẩm mỹ, thời trang cũng rất quan trọng. Nhiều người mua sắm để thể hiện phong cách cá nhân, tham gia các hoạt động cộng đồng. Động cơ mua sắm đa dạng phản ánh lối sống hiện đại.
2.2. Yếu tố ảnh hưởng quyết định mua trang phục thể thao
Quyết định mua trang phục thể thao chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố. Chất lượng sản phẩm luôn là ưu tiên hàng đầu. Giá cả cạnh tranh và phù hợp túi tiền cũng quan trọng. Thương hiệu uy tín, có tiếng tăm tạo sự tin tưởng. Xu hướng thời trang thể thao mới ảnh hưởng mạnh mẽ. Quảng cáo, lời khuyên từ bạn bè, người nổi tiếng cũng tác động đến lựa chọn. Kênh phân phối thuận tiện cũng là yếu tố được cân nhắc.
2.3. Mức độ chi tiêu tần suất mua sắm trang phục thể thao
Mức độ chi tiêu cho trang phục thể thao tại Đà Nẵng có sự khác biệt. Thanh niên và người trẻ thường chi tiêu vừa phải, chú trọng mẫu mã. Người có thu nhập cao có xu hướng chọn thương hiệu cao cấp. Tần suất mua sắm thay đổi tùy theo nhu cầu tập luyện. Nhiều khách hàng mua sắm theo mùa hoặc khi có các chương trình khuyến mãi, giảm giá.
III. Kênh truyền thông quảng cáo trang phục thể thao hiệu quả
Truyền thông và quảng cáo đóng vai trò thiết yếu trong việc thúc đẩy tiêu thụ trang phục thể thao. Các kênh truyền thông đa dạng được sử dụng để tiếp cận khách hàng tiềm năng. Việc lựa chọn kênh phù hợp và tối ưu hóa chiến dịch quảng cáo là chìa khóa thành công. Ảnh hưởng của quảng cáo truyền hình vẫn rất lớn, nhưng kênh kỹ thuật số đang ngày càng phổ biến. Một chiến lược truyền thông toàn diện sẽ mang lại hiệu quả cao.
3.1. Các kênh truyền thông phổ biến cho trang phục thể thao
Các kênh truyền thông phổ biến bao gồm truyền hình, đài phát thanh địa phương. Báo chí, tạp chí thể thao cũng là phương tiện hiệu quả. Mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok thu hút đông đảo người dùng. Các trang web, blog chuyên về thể thao cũng cung cấp thông tin. Sự kiện thể thao, giải đấu là kênh quảng bá trực tiếp, tương tác. Kênh truyền thông trang phục thể thao cần đa dạng.
3.2. Ảnh hưởng của quảng cáo truyền hình đến tiêu thụ
Quảng cáo truyền hình có ảnh hưởng đáng kể đến tiêu thụ trang phục thể thao. Các chương trình thể thao trên DRT, VTV thu hút lượng lớn khán giả. Quảng cáo trong khung giờ vàng hoặc các sự kiện lớn có tác động mạnh. Hình ảnh sống động, thông điệp rõ ràng kích thích nhu cầu mua sắm. Khán giả dễ dàng ghi nhớ thương hiệu và sản phẩm qua quảng cáo truyền hình.
3.3. Tối ưu hóa chiến dịch truyền thông trang phục thể thao
Tối ưu hóa chiến dịch truyền thông đòi hỏi sự kết hợp nhiều kênh. Nội dung quảng cáo phải hấp dẫn, nhắm đúng đối tượng. Sử dụng người có ảnh hưởng (influencer) trong lĩnh vực thể thao. Đo lường hiệu quả từng kênh để điều chỉnh. Phản hồi từ khách hàng cần được lắng nghe và phân tích. Điều này giúp tăng cường tiêu thụ trang phục thể thao.
IV. Chiến lược marketing kỹ thuật số cho trang phục thể thao Đà Nẵng
Marketing kỹ thuật số đóng vai trò then chốt trong ngành trang phục thể thao hiện đại. Tại Đà Nẵng, việc áp dụng các chiến lược trực tuyến giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng một cách hiệu quả hơn. Sử dụng mạng xã hội, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) là những phương pháp quan trọng. Xây dựng chiến dịch quảng cáo trực tuyến đòi hỏi sự hiểu biết về đối tượng và mục tiêu. Marketing kỹ thuật số cho trang phục thể thao mang lại lợi thế cạnh tranh.
4.1. Vai trò của marketing kỹ thuật số trong ngành thể thao
Marketing kỹ thuật số là công cụ không thể thiếu để quảng bá trang phục thể thao. Nó giúp thương hiệu tiếp cận khách hàng tiềm năng mọi lúc, mọi nơi. Các nền tảng trực tuyến cho phép tương tác trực tiếp với người tiêu dùng. Dữ liệu khách hàng được thu thập dễ dàng hơn để phân tích. Marketing kỹ thuật số mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng doanh số.
4.2. Ứng dụng mạng xã hội SEO cho trang phục thể thao
Mạng xã hội là kênh tiếp thị mạnh mẽ cho trang phục thể thao. Hình ảnh, video về sản phẩm thu hút sự chú ý lớn. Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) giúp tăng khả năng hiển thị của cửa hàng, website. Khách hàng tìm kiếm sản phẩm dễ dàng hơn trên Google. Tạo nội dung giá trị, liên quan đến thể thao và trang phục được khuyến khích.
4.3. Xây dựng chiến dịch quảng cáo trực tuyến hiệu quả
Một chiến dịch quảng cáo trực tuyến cần có mục tiêu rõ ràng. Xác định đúng đối tượng thông qua phân tích dữ liệu. Sử dụng quảng cáo hiển thị, quảng cáo tìm kiếm, quảng cáo video. Hợp tác với các influencer thể thao để tăng độ tin cậy. Theo dõi và đánh giá hiệu suất chiến dịch thường xuyên. Điều chỉnh ngân sách để đạt hiệu quả tối ưu.
V. Xu hướng thương hiệu chất lượng trang phục thể thao Đà Nẵng
Xu hướng thời trang thể thao tại Đà Nẵng liên tục phát triển, phản ánh sự đổi mới trong thiết kế và công nghệ. Các thương hiệu trang phục thể thao được ưa chuộng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng. Chất lượng sản phẩm và giá cả cạnh tranh cũng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì và phát triển thị trường. Việc nắm bắt các xu hướng này giúp doanh nghiệp cung cấp sản phẩm phù hợp.
5.1. Xu hướng thời trang thể thao mới nhất tại Đà Nẵng
Xu hướng thời trang thể thao tại Đà Nẵng đang dịch chuyển. Trang phục đa năng, vừa tập luyện vừa đi chơi, được ưa chuộng. Chất liệu thân thiện môi trường, công nghệ thấm hút mồ hôi tiên tiến được ưu tiên. Màu sắc tươi sáng, thiết kế năng động, tối giản thu hút giới trẻ. Xu hướng này định hình nhu cầu, thúc đẩy các nhà sản xuất đổi mới.
5.2. Các thương hiệu trang phục thể thao được ưa chuộng
Các thương hiệu quốc tế lớn như Nike, Adidas, Puma vẫn giữ vững vị thế. Bên cạnh đó, các thương hiệu nội địa cũng đang phát triển mạnh. Khách hàng tại Đà Nẵng có sự đa dạng trong lựa chọn. Sự ưa chuộng thường dựa trên uy tín, chất lượng sản phẩm và mức độ phù hợp với nhu cầu. Các chương trình khuyến mãi cũng ảnh hưởng đến lựa chọn thương hiệu.
5.3. Đánh giá chất lượng và giá cả trang phục thể thao
Chất lượng trang phục thể thao là yếu tố quyết định sự hài lòng khách hàng. Sản phẩm bền bỉ, thoải mái, hỗ trợ vận động được đánh giá cao. Giá cả phải chăng, tương xứng với chất lượng là điều khách hàng tìm kiếm. Việc so sánh giá trước khi mua là hành vi phổ biến. Doanh nghiệp cần cân bằng giữa chất lượng sản phẩm và giá thành để cạnh tranh hiệu quả.
VI. Đề xuất giải pháp tăng cường tiêu thụ trang phục thể thao Đà Nẵng
Để tăng cường tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng, cần có các giải pháp toàn diện. Việc cải thiện truyền thông thể thao địa phương là yếu tố quan trọng. Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ xây dựng lòng tin khách hàng. Mở rộng kênh phân phối và tiếp cận khách hàng tiềm năng giúp tăng doanh số. Các giải pháp này cần được triển khai đồng bộ để đạt hiệu quả cao nhất trên thị trường trang phục thể thao Đà Nẵng.
6.1. Giải pháp cải thiện truyền thông thể thao địa phương
Truyền thông thể thao địa phương cần được chú trọng. Tăng cường thời lượng phát sóng các chương trình thể thao trên DRT. Phát triển nội dung đa dạng, hấp dẫn, phù hợp với khán giả Đà Nẵng. Hợp tác với các câu lạc bộ, sự kiện thể thao để quảng bá. Sử dụng người nổi tiếng địa phương để làm gương mặt đại diện. Điều này giúp kích thích nhu cầu tiêu thụ.
6.2. Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ trang phục thể thao
Chất lượng sản phẩm là nền tảng cho sự phát triển bền vững. Đầu tư vào nghiên cứu vật liệu mới, công nghệ sản xuất hiện đại. Đảm bảo thiết kế hợp thời trang, phù hợp với nhiều loại hình vận động. Dịch vụ chăm sóc khách hàng cần chuyên nghiệp, tận tâm. Chính sách bảo hành, đổi trả minh bạch giúp tăng sự tin cậy. Điều này củng cố vị thế thương hiệu.
6.3. Mở rộng kênh phân phối tiếp cận khách hàng tiềm năng
Các kênh phân phối cần được mở rộng để tiếp cận nhiều khách hàng. Xây dựng thêm cửa hàng tại các khu vực đông dân cư. Phát triển mạnh kênh bán hàng trực tuyến, sàn thương mại điện tử. Hợp tác với các phòng tập, trung tâm thể thao để đặt quầy hàng. Tham gia các hội chợ, triển lãm ngành thể thao. Điều này giúp sản phẩm tiếp cận đa dạng khách hàng mục tiêu.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (218 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ––––––––––––––––––––––– LÊ THỊ TRÀ LÝ NGHIÊN CỨU VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ TIÊU THỤ TRANG PHỤC, DỤNG CỤ THỂ DỤC THỂ THAO Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT TP. HỒ CHÍ MINH ––––––––––––––––––––––– LÊ THỊ TRÀ LÝ NGHIÊN CỨU VỀ TRUYỀN THÔNG VÀ TIÊU THỤ TRANG PHỤC, DỤNG CỤ THỂ DỤC THỂ THAO Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ngành: Giáo dục học Mã số: 9140101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC Cán bĐOAN LỜI CAM ộ hướng dẫn khoa học: 1.TS Dương Nghiệp Chí 2.TS Nguyễn Thanh Tùng Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án là trung thực và chưa tác giả nào công bố. Tác giả luận án Lê Thị Trà Lý MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CLB Câu lac̣ bộ DRT Đài phát thanh truyền hình Đà Nẵng HTV Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh NSNN Ngân sách nhà nước TDTT Thể dục thể thao Tp Thành phố XHCN Xã hội chủ nghĩa VĐV Vận động viên VTV Đài truyền hình Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG BẢNG NỘI DUNG TRANG Hiện trạng chương trình phát sóng của Đài truyền Error: hình Đà Nẵng (DRT) – năm 2015 Referenc 3.1 e source not found Các chương trình thể thao sản xuất và phát hàng 3.2 Sau 56 ngày trên các kênh sóng của VTV năm 2015 3.3 Chương trình thể thao hàng tuần của kênh HTV9 Sau 56 Khảo sát tần suất tiếp cận các chương trình truyền Sau hình thể thao trong 1 tuần của các khán giả trên địa Error: bàn các quận nội đô Tp.4 e source not found Hiện trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh Error: dụng cụ thể thao trên địa bàn nội đô Tp.
e source not found Thực trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh Error: dụng cụ thể thao trên địa bàn các quận của Tp. e source not found Khảo sát giá trị mua sắm dụng cụ, trang phục thể 3.7 Sau 61 dục thể thao 3.8 Thực trạng chi phí quảng bá sản phẩm, hình ảnh Error: doanh nghiệp của các đơn vị kinh doanh hàng hóa Referenc thể thao tại Đà Nẵng e source not found Kết quả khảo sát động cơ và điều kiện tiếp cận 3.9 truyền hình thể thao của khán giả lớn tuổi trên địa Sau 64 bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 80) Kết quả khảo sát động cơ và điều kiện tiếp cận 3.10 truyền hình thể thao của khán giả đang làm việc trên Sau 64 địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 150 ) Kết quả khảo sát động cơ và điều kiện tiếp cận 3.11 truyền hình thể thao của khán giả trẻ tuổi trên địa Sau 64 bàn các quân nội đô Tp.
Đà Nẵng (n = 120) Kết quả khảo sát nhu cầu của khán giả lớn tuổi đối 3.12 với các nội dung truyền hình thể thao trên địa bàn Sau 66 các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 80) Kết quả khảo sát nhu cầu của khán giả đang làm 3.13 việc đối với các nội dung truyền hình thể thao trên Sau 66 địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 150) Kết quả khảo sát nhu cầu của khán giả trẻ tuổi đối 3.14 với các nội dung truyền hình thể thao trên địa bàn Sau 66 các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 120) Kết quả khảo sát nhu cầu, động cơ mua sắm dụng 3.15 cụ, trang phục TDTT của người lớn tuổi trên địa bàn Sau 67 các quân nội đô Tp.
Đà Nẵng (n = 80) Kết quả khảo sát nhu cầu, động cơ mua sắm dụng 3.16 cụ, trang phục TDTT của người đang làm việc trên Sau 67 địa bàn các quân nội đô Tp.17 Kết quả khảo sát nhu cầu, động cơ mua sắm dụng Sau 67 cụ, trang phục TDTT của người trẻ tuổi trên địa bàn các quân nội đô Tp. Đà Nẵng (n = 120 ) Két quả khảo sát các kênh thông tin có tác dụng kích 3.18 thích mua sắm dụng cụ, trang phục thể dục thể thao Sau 70 của khách hàng Kết quả khảo sát sự tương tác giữa truyền thông và Sau kinh doanh, tiêu thụ dụng cụ, trang phụcTDTT thông Error: qua khảo sát ý kiến chuyên gia, chủ doanh nghiệp và Referenc 3.19 khán giảkhách hàng e source not found Kết quả kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về truyền hình thể thao và tiêu thụ trang phục, dụng 3.20 Sau 81 cụ TDTT trên địa bàn Tp. Đà Nẵng Điểm mạnh (n=34) Kết quả kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT về truyền hình thể thao và tiêu thụ trang phục, dụng 3.21 Sau 81 cụ TDTT trên địa bàn Tp. Đà Nẵng Điểm yếu (n=34) Kết quả kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT 3.22 về truyền hình thể thao và tiêu thụ trang phục, dụng Sau 81 cụ TDTT ở Tp.
Đà Nẵng Cơ hội (n=34) Kết quả kiểm định của chuyên gia phân tích SWOT 3.23 về truyền hình thể thao và tiêu thụ trang phục, dụng Sau 81 cụ TDTT Tp. Đà Nẵng – Thách thức (n=34) Kết quả ý kiến chuyên gia lựa chọn các giải pháp phát triển truyền hình thể thao hỗ trợ tăng tiêu dùng, 3.24 tiêu thụ TDTT và tiếp thị quảng cáo hàng hoá thể Sau 94 thao thông qua các chương trình truyền hình thể thao trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n=34) Kiểm độ tin cậy của các giải pháp pháp phát triển truyền hình thể thao hỗ trợ tăng tiêu dùng, tiêu thụ 3.25 TDTT và tiếp thị quảng cáo hàng hoá thể thao thông Sau 94 qua các chương trình truyền hình thể thao trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n=34) Kết quả kiểm định tương quan tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp phát triển truyền hình thể thao hỗ trợ tăng tiêu dùng, tiêu thụ TDTT và tiếp thị 3.26 Sau 94 quảng cáo hàng hoá thể thao thông qua các chương trình truyền hình thểthao trên địa bàn các quận nội đô Tp.
Đà Nẵng (n=34) Kết quả kiểm chứng tương quan thứ bậc của các giải pháp pháp phát triển truyền hình thể thao hỗ trợ tăng tiêu dùng, tiêu thụ TDTT và tiếp thị quảng cáo 3.27 Sau 94 hàng hoá thể thao thông qua các chương trình truyền hình thểthao trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng (n=34) Thời lượng, hình thức, tần suất quảng cáo và chi Error: phí thực hiện quảng cáo của các cơ sở kinh doanh Referenc 3.28 TDTT e source not found Chi phí quảng cáo và doanh thu từ trang phục, dụng Error: cụ thể thao Referenc 3.29 e source not found 3.30 Tổng doanh thu kinh doanh tiêu thụ TDTT (tỷ đồng) Error: Referenc e source not found Mối liên hệ tiêu thụ trang phục, dụng cụ thể thao Error: liên quan đến động cơ, nhu cầu của khách hàng tại Referenc 3.31 thời điểm diễn ra các sự kiện thể thao e source not found DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ NỘI DUNG TRANG Error: Referenc 3.1 Hiện trạng các Chương trình truyền hình thể thao e source not found Error: Kết quả khảo sát tần suất tiếp cận các chương trình Referenc 3.2 truyền hình thể thao trong 1 tuần của các khán giả e source trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà Nẵng not found Error: Hiện trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh Referenc 3.3 dụng cụ thể thao trên địa bàn nội đô Tp. Đà Nẵng e source năm 2015 not found Error: Thực trạng kinh doanh của các cơ sở kinh doanh Referenc 3.4 dụng cụ thể thao trên địa bàn các quận nội đô của e source Tp.
not found Error: Kết quả khảo sát giá trị mua sắm dụng cụ, trang Referenc 3.5 phục thể dục thể thao của cư dân trên địa bàn nội đô e source Tp. Đà Nẵng trong 1 năm not found Error: Tăng trưởng Chương trình thể thao của DRT, năm Referenc 3.6 20152016 e source not found 3.7 Tăng trưởng doanh thu của các cơ sở kinh doanh Error: Referenc dụng cụ thể thao trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà e source Nẵng, năm 20152016 (Triệu đồng) not found Error: Tăng trưởng nộp ngân sáchcủa các cơ sở kinh doanh Referenc 3.8 dụng cụ thể thao trên địa bàn các quận nội đô Tp. Đà e source Nẵng năm 20152016 (Triệu đồng) not found 1 MỞ ĐẦU 1.
Đặt vấn đề Thể dục thể thao là một bộ phận của nền văn hóa xã hội. Thể dục thể thao hiện đại là tài sản vô giá mà nhân loại đã sáng tạo ra để thỏa mãn nhu cầu sống và phát triển. Chính thể dục thể thao đã và đang là một bộ phận cấu thành lối sống của con người và xã hội. TDTT còn là một biện pháp quan trọng để nâng cao sức khỏe người tập, nâng cao thành tích thể thao và làm phong phú thêm sự hưởng thụ đời sống văn hóa, tinh thần của người lao động, làm cho con người phát triển một một cách toàn diện.
TDTT là một cơ chế thông qua việc bồi dưỡng phát triển bảo vệ hồi phục duy trì sức lao động, từ đó thẩm thấu vào các ngành của nền kinh tế quốc dân đã khiến cho thể thao thông qua người lao động trở thành một nhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất lao động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế [3], [8]. Truyền thông là cách thức truyền đạt thông tin liên tục và có ảnh hưởng rất lớn đến mọi mặt của đời sống xã hội, ảnh hưởng đến nhận thức, hành động và cách ứng xử của người dân. Trong nền kinh tế, truyền thông tác động đến tiêu dùng của người dân và giúp kinh tế phát triển. Tại Việt Nam truyền hình là phương tiện truyền thông được đại đa số người dân sử dụng để nắm bắt thông tin và giải trí, truyền hình xâm nhập mạnh mẽ và sâu sắc vào đời sống nhân dân với sự phát triển rộng khắp của hệ thống truyền hình trung ương, địa phương đã ảnh hưởng và tác động rất lớn đến đời sống chính trị tư tưởng, văn hóa và giải trí của người Việt Nam.
Truyền thông thể thao là nghệ thuật sử dụng cách thức giao tiếp khoa học và hiệu quả để đưa thể thao đến gần hơn với công chúng, đưa thể thao tiếp cận được các doanh nghiệp và ngược lại. Truyền thông thể thao có thể diễn ra ở mọi cấp của thể thao, từ các giải đấu thể thao quần chúng, các giải thể thao phong trào, cho đến các giải đấu thể thao chuyên nghiệp. Theo các 2 nghiên cứu của các nhà kinh tế thể thao, truyền thông thể thao đã đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của TDTT.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu tiến sĩ GD: Phân tích truyền thông và tiêu thụ trang phục dụng cụ thể thao tại Đà Nẵng.
Luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" thuộc chuyên ngành Giáo dục học. Danh mục: Truyền Thông - Báo Chí.
Luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" có 218 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Truyền thông và tiêu thụ trang phục thể thao tại Đà Nẵng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.