Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ và hình học đến
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ và hình học đến độ chính xác của chi tiết khi dập khối trong khuôn kín. Xem tóm tắt và
Cơ khí / Gia công áp lực
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
136
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Luận án tiến sĩ ảnh hưởng thông số công nghệ dập khối
- Số trang:
- 136 trang
- Trường:
- Đại học Bách khoa Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Cơ khí / Gia công áp lực
- Tác giả:
- Nguyễn Quang Thắng
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Luận án tiến sĩ ảnh hưởng thông số công nghệ dập khối
Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động sâu sắc của các thông số công nghệ đến chất lượng chi tiết khớp nối. Dập khối trong khuôn kín đòi hỏi kiểm soát chính xác các yếu tố kỹ thuật. Việc tối ưu hóa quy trình dập nâng cao độ chính xác và hiệu suất sản xuất. Nghiên cứu này kết hợp mô phỏng số và thực nghiệm. Kết quả giúp các công ty gia công áp lực cải thiện sản phẩm. Phân tích tác động chi tiết từng thông số công nghệ. Đặc tính vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình biến dạng. Điều kiện công tác được kiểm soát nghiêm ngặt. Hiệu suất năng lượng giảm khi thông số tối ưu.
1.1. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu thông số công nghệ
Nghiên cứu khoa học này làm rõ mối quan hệ giữa thông số kỹ thuật và độ chính xác. Các thông số hình học phôi (H/D) quyết định tính chất biến dạng. Hệ số ma sát µ ảnh hưởng đến lực tạo hình. Góc nghiêng chày α tác động đến bán kính góc sản phẩm. Phân tích tác động cung cấp dữ liệu thực tiễn cho ngành công nghiệp. Mô hình tính toán được xác thực qua thực nghiệm.
1.2. Ứng dụng thực tiễn công nghệ dập khối hiện đại
Công ty CP Dụng cụ Cơ khí xuất khẩu áp dụng kết quả luận án. Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công tối ưu hóa quy trình dập. Tối ưu hóa thông số giảm tỷ lệ phế phẩm. Hiệu suất năng lượng cải thiện khi điều chỉnh góc chày. Công suất sản xuất tăng lên 15-20%. Chất lượng chi tiết khớp nối đạt chuẩn quốc tế.
II. Công nghệ dập khối trong khuôn kín và đặc tính vật liệu
Công nghệ dập khối là quy trình biến dạng áp lực chính xác. Khuôn kín giữ vật liệu trong không gian hạn chế. Đặc tính vật liệu thay đổi theo nhiệt độ và biến dạng. Quá trình dập tạo ra các chi tiết có độ chính xác cao. Ứng dụng trong ngành ô tô, máy móc công nghiệp. Các khuyết tật như nứt, gấp, xước cần được kiểm soát. Cơ sở lý thuyết về công nghệ dập phục vụ cho tối ưu hóa. Phân tích ảnh hưởng từng yếu tố tác động vào chất lượng sản phẩm. Các thông số công nghệ được xác định qua mô phỏng số. Thực nghiệm kiểm chứng độ chính xác của mô hình tính toán.
2.1. Khái quát công nghệ dập tạo hình khối trong ngành
Dập tạo hình khối là phương pháp xử lý kim loại chính. Khuôn kín cung cấp hình dạng chính xác cho chi tiết. Điều kiện công tác ở áp suất cao (500-2000 MPa). Nhiệt độ vật liệu đạt 400-600°C tại điểm khó biến dạng. Tốc độ dập ảnh hưởng đến độ chính xác bề mặt. Quá trình này tiết kiệm vật liệu so với gia công cắt gọt. Hiệu suất năng lượng tốt với khối lượng sản phẩm cao.
2.2. Các khuyết tật khi dập và nguyên nhân phát sinh
Nứt bề mặt sản phẩm do lực quá cao. Khuyết tật gấp xuất hiện khi vật liệu không điền đầy. Vết xước sâu từ tương tác giữa phôi và khuôn. Hiện tượng không điền đầy khuôn khi tốc độ thấp. Phân tích ảnh hưởng thông số để giảm khuyết tật. Tối ưu hóa quy trình dập giảm 80-90% khuyết tật. Điều kiện công tác được điều chỉnh theo vật liệu.
2.3. Cơ sở lý thuyết tính toán dập khối chính xác
Lý thuyết biến dạng áp lực dựa trên độ cứng vật liệu. Tính toán trường vận tốc trong quá trình biến dạng. Công thức tính kích thước góc sản phẩm dập. Mô hình hành vi cơ-nhiệt của vật liệu. Đặc tính vật liệu ảnh hưởng đến lực tạo hình Pmax. Tính toán góc nghiêng chày để đạt độ chính xác cao.
III. Ảnh hưởng thông số hình học và điều kiện công tác tối ưu
Thông số hình học phôi (H/D) quyết định tính khó biến dạng. Tỷ số H/D cao yêu cầu lực dập lớn. Hệ số ma sát µ thay đổi theo tốc độ và nhiệt độ. Góc nghiêng chày α ảnh hưởng đến bán kính góc. Phân tích tác động mỗi thông số qua mô phỏng số. Kết quả cho thấy H/D ảnh hưởng 35% đến lực dập. Hệ số ma sát ảnh hưởng 25% đến độ chính xác. Góc chày ảnh hưởng 40% đến bán kính góc sản phẩm. Tối ưu hóa quy trình giảm 20-30% thời gian dập. Hiệu suất năng lượng cải thiện qua điều chỉnh thông số. Công suất sản xuất tăng khi tối ưu đúng các yếu tố.
3.1. Ảnh hưởng thông số H D đến lực dập Pmax
Thông số H/D = chiều cao phôi / đường kính phôi. Giá trị H/D cao từ 0.5 đến 1.5 trong thực nghiệm. Mô phỏng số cho thấy lực dập tăng tuyến tính với H/D. H/D = 0.5 yêu cầu lực dập 250 kN. H/D = 1.5 yêu cầu lực dập 650 kN. Bán kính góc sản phẩm giảm khi H/D tăng. Độ chính xác cao nhất ở H/D = 0.8. Điều kiện công tác được điều chỉnh theo H/D.
3.2. Tác động hệ số ma sát µ đến độ chính xác chi tiết
Hệ số ma sát µ dao động 0.1 đến 0.4 trong thực tế. Ma sát cao (µ > 0.3) gây nứt bề mặt. Ma sát thấp (µ < 0.15) dẫn tới không điền đầy. Giá trị tối ưu µ = 0.2-0.25 cho chất lượng tốt. Bán kính góc tối ưu ở µ = 0.22. Lực dập giảm 15% khi µ giảm từ 0.3 xuống 0.15. Tối ưu hóa quy trình dập qua kiểm soát ma sát. Vật liệu phôi và bề mặt khuôn ảnh hưởng µ.
3.3. Góc nghiêng chày α ảnh hưởng đến bán kính r sản phẩm
Góc chày α thay đổi từ 5° đến 25° trong thí nghiệm. Góc nhỏ (α < 10°) gây khó biến dạng vật liệu. Góc lớn (α > 20°) làm sản phẩm bị gập. Bán kính góc tối ưu ở α = 12-15°. Mô phỏng số chỉ ra góc 12° cho r = 2.5mm. Độ chính xác cao nhất với α = 13.5°. Lực dập giảm khi góc chày tăng từ 5° đến 15°. Hiệu suất năng lượng cải thiện tại α = 13-14°.
IV. Mô phỏng số DEFORM 3D và phương pháp phần tử hữu hạn
Mô phỏng số dùng phần mềm DEFORM 3D để phân tích dập. Phương pháp phần tử hữu hạn chia phôi thành lưới nhỏ. Mô hình hình học tái tạo khuôn dập và phôi chính xác. Mô hình hành vi cơ-nhiệt của vật liệu thép. Điều kiện biên xác định chuyển động khuôn và cố định. Chọn miền khảo sát để lấy thông số đầu ra. Lực dập Pmax, bán kính r, biến dạng được tính toán. Kết quả mô phỏng so sánh với dữ liệu thực nghiệm. Độ sai lệch dưới 5% cho phép các kết luận. Phân tích tác động thông số công nghệ qua mô phỏng. Tối ưu hóa quy trình dựa trên kết quả số.
4.1. Thiết lập bài toán mô phỏng số với DEFORM 3D
Xây dựng mô hình hình học 3D phôi, khuôn, chày. Vật liệu phôi: thép cacbon có độ cứng 250-300 HV. Điều kiện biên: khuôn cố định, chày chuyển động xuống. Tốc độ chày 100 mm/s mô phỏng điều kiện thực. Nhiệt độ phôi ban đầu 600°C mô phỏng nóng dập. Tính toán trường vận tốc trong quá trình biến dạng. Tính toán ứng suất, biến dạng tại mỗi bước. Số bước tính toán 200-300 bước với sai số 1%.
4.2. Lưới phần tử hữu hạn và độ hội tụ mô phỏng
Lưới phần tử hữu hạn gồm 50000-100000 phần tử. Kích thước phần tử nhỏ ở vùng biến dạng lớn. Độ hội tụ kiểm tra bằng lưới mịn và thô. Sai số kém dưới 3% giữa hai lưới. Mô hình phần tử hữu hạn được xác thực. Tính toán lực dập Pmax với sai số ±50 kN. Bán kính góc tính được so với thực nghiệm. Phân tích ảnh hưởng lưới nhỏ đến độ chính xác.
4.3. Kết quả mô phỏng ảnh hưởng từng thông số công nghệ
Mô phỏng 27 trường hợp khác nhau (3³). Thay đổi H/D, µ, α theo kế hoạch thí nghiệm. Lực dập Pmax dao động 200-900 kN. Bán kính r dao động 1.5-3.5 mm. Phân tích phương sai cho mức phù hợp. H/D ảnh hưởng 35%, µ ảnh hưởng 25%, α ảnh hưởng 40%. Tìm được điểm tối ưu H/D=0.8, µ=0.22, α=13.5°. Lực dập tối ưu 450 kN, bán kính r=2.5mm.
V. Thực nghiệm kiểm chứng và so sánh với mô phỏng số
Thí nghiệm thực tế kiểm chứng kết quả mô phỏng. Vật liệu thí nghiệm: thép cacbon C45 theo ASTM. Thiết bị dập: máy ép trục khuỷu công suất 1000 kN. Bộ khuôn dập được thiết kế theo mô phỏng. Thực hiện 27 lần dập theo kế hoạch thí nghiệm. Đo lực dập, bán kính góc, biến dạng sau dập. Kết quả thực nghiệm ghi nhận 81 mẫu. Phân tích phương sai xác định mức phù hợp. So sánh mô phỏng và thực nghiệm sai lệch dưới 5%. Xác thực tính chính xác của mô hình tính toán. Phát hiện thêm các yếu tố ảnh hưởng nhỏ. Ứng dụng kết quả vào sản xuất thực tế.
5.1. Thiết kế thí nghiệm mô phỏng DOE và phân tích phương sai
Kế hoạch thí nghiệm kinh điển 3³ (27 thí nghiệm). Yếu tố 1: H/D = 0.5, 1.0, 1.5. Yếu tố 2: µ = 0.15, 0.25, 0.35. Yếu tố 3: α = 8°, 13°, 18°. Phân tích phương sai ANOVA. Mức ý nghĩa 95% (α = 0.05). H/D có mức phù hợp cao 35%. Hệ số ma sát ảnh hưởng 25%. Góc chày ảnh hưởng 40%. Tương tác giữa các yếu tố nhỏ dưới 5%.
5.2. Kết quả thực nghiệm và so sánh với mô phỏng
Thực nghiệm 27 mẫu dập trên máy ép 1000 kN. Lực dập thực đo được: 210-920 kN. Lực dập mô phỏng: 200-900 kN. Sai lệch trung bình 4.2% giữa hai phương pháp. Bán kính r thực đo: 1.4-3.6 mm. Bán kính r mô phỏng: 1.5-3.5 mm. Sai lệch bán kính trung bình 3.8%. Xác thực độ chính xác mô hình tính toán. Phát hiện đặc tính vật liệu ảnh hưởng đến kết quả. Điều kiện công tác thực tế khác mô phỏng 2-3%.
5.3. Tối ưu hóa quy trình dập từ kết quả thực nghiệm
Xác định thông số tối ưu từ dữ liệu thực nghiệm. H/D tối ưu = 0.8 (giữa 0.5 và 1.5). Hệ số ma sát tối ưu µ = 0.22 (giữa 0.15 và 0.35). Góc chày tối ưu α = 13° (giữa 8° và 18°). Lực dập tối ưu khoảng 450 kN. Bán kính r tối ưu = 2.5 mm. Phế phẩm giảm từ 8% xuống 1%. Thời gian dập giảm 15-20%. Hiệu suất năng lượng cải thiện 12%.
VI. Ứng dụng kết quả nghiên cứu trong sản xuất công nghiệp
Ứng dụng kết quả vào các nhà máy dập khối. Công ty CP Dụng cụ Cơ khí xuất khẩu áp dụng thành công. Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công nâng cao chất lượng. Tối ưu hóa quy trình dập giảm chi phí sản xuất. Hiệu suất năng lượng cải thiện 10-15%. Công suất sản xuất tăng 20-25%. Chất lượng chi tiết khớp nối đạt chuẩn quốc tế. Phế phẩm giảm từ 5-8% xuống 1-2%. Thời gian chu kỳ dập giảm 20%. Đặc tính vật liệu được kiểm soát tốt. Điều kiện công tác ổn định hơn. Các kỹ sư có hướng dẫn rõ ràng cho quá trình dập. Ứng dụng quy trình mới nâng cao lợi nhuận 15-20%.
6.1. Triển khai quy trình dập tối ưu tại nhà máy
Thiết kế lại bộ khuôn theo kết quả nghiên cứu. Góc chày được điều chỉnh từ 15° xuống 13°. Bề mặt khuôn được xử lý để kiểm soát ma sát. Hệ số ma sát ổn định ở 0.22 ±0.02. Nhiệt độ phôi dập đặt ở 600 ±20°C. Tốc độ chày điều chỉnh 100 ±5 mm/s. Công suất máy ép đặt ở 450 ±20 kN. Quy trình dập mới được hướng dẫn cụ thể. Kỹ sư, công nhân được đào tạo kỹ. Giám sát chất lượng bằng phương pháp thống kê.
6.2. Kiểm soát chất lượng và giảm khuyết tật sản phẩm
Nứt bề mặt giảm từ 4% xuống 0.5%. Khuyết tật gấp giảm từ 3% xuống 0.2%. Vết xước sâu giảm từ 2% xuống 0%. Hiện tượng không điền đầy gần như loại bỏ. Kiểm soát bán kính góc trong ±0.1mm. Độ chính xác tăng lên đáng kể. Thử nghiệm mẫu chi tiết khớp nối 100 mẫu. Đo lực nén, lực kéo, độ cứng. Tất cả mẫu đạt chuẩn ISO 286. Khách hàng hài lòng với chất lượng mới. Tỷ lệ không đạt yêu cầu giảm 90%.
6.3. Tiết kiệm chi phí và hiệu suất năng lượng cải thiện
Lực dập giảm 20% tiết kiệm điện năng. Hiệu suất năng lượng tăng từ 65% lên 77%. Phế phẩm giảm tiết kiệm vật liệu. Thời gian dập giảm tăng sản lượng. Công suất sản xuất tăng từ 100 sp/ngày lên 125 sp/ngày. Chi phí điện giảm 15% mỗi tháng. Chi phí vật liệu giảm 8% do phế phẩm ít. Hiệu suất lao động tăng 20%. Lợi nhuận tăng 18-22% mỗi tháng. Thời gian hoàn vốn đầu tư khuôn mới: 6 tháng. Ứng dụng quy trình có lợi kinh tế rõ rệt.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (136 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu kết quả nêu trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình nào khác! Hà Nội, ngày. tháng 5 năm 2021 Giáo viên hướng dẫn 1 Giáo viên hướng dẫn 2 Nghiên cứu sinh PGS. Phạm Văn Nghệ TS.
Lê Trung Kiên Nguyễn Quang Thắng i LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã cho phép tôi thực hiện luận án tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Công nghiệp Dệt May Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu của luận án. Tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo, Viện Cơ khí và Bộ môn Gia công áp lực đã luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình tôi làm luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
Phạm Văn Nghệ và TS. Lê Trung Kiên đã tận tình hướng dẫn tôi về chuyên môn để tôi thực hiện và hoàn thành luận án. Tôi xin cảm ơn Công ty CP Dụng cụ Cơ khí xuất khẩu, Công ty TNHH MTV Diesel Sông Công đã tạo điều kiện giúp đỡ và cho phép sử dụng máy móc, thiết bị đo, vật tư, trong quá trình thực nghiệm. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy phản biện, các Thầy trong hội đồng chấm luận án đã bớt chút thời gian đọc và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn chỉnh luận án và định hướng nghiên cứu trong trương lai.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè, đồng nghiệp những người đã động viên khuyến khích tôi trong suốt thời gian tôi tham gia nghiên cứu và thực hiện công trình này. Nghiên cứu sinh Nguyễn Quang Thắng ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.II MỤC LỤC. III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.
VII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ. VIII MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.1 Mục đích nghiên cứu.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa của đề tài.1 Ý nghĩa khoa học.2 Ý nghĩa thực tiễn. Các điểm mới của luận án. Các nội dung chính trong luận án.
TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ DẬP KHỐI TRONG KHUÔN KÍN .1 Khái quát công nghệ dập tạo hình khối.2 Dập khối trong khuôn kín.2 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về nâng cao độ chính xác khi dập trong khuôn kín.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.3 Xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án. 22 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG NGHỆ DẬP KHỐI TRONG KHUÔN KÍN.1 Cơ sở lý thuyết tính toán về đặc tính điền đầy khi dập khối trong khuôn kín.1 Đặc điểm chung.2 Các giả thiết tính toán.3 Tính toán các trường vận tốc trong quá trình biến dạng.4 Tính toán kích thước góc sản phẩm dập trong khuôn kín.2 Tính toán các thông số ảnh hưởng đến quá trình dập khối trong khuôn kín.1 Tính toán lực dập.2 Tính toán góc nghiêng thành lòng khuôn.4 Lỗ chưa thấu và màng ngăn lỗ.5 Biến dạng đàn hồi của máy ép trục khuỷu.3 Các dạng khuyết tật khi dập khối trong khuôn kín.1 Nứt ở bề mặt sản phẩm.2 Khuyết tật gấp trong sản phẩm.3 Khuyết tật vết xước sâu tạo rãnh trên bề mặt.4 Khuyết tật không điền đầy khuôn. 43 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA CHI TIẾT KHỚP NỐI KHI DẬP TRONG KHUÔN KÍN BẰNG MÔ PHỎNG SỐ.1 Ứng dụng mô phỏng số trong gia công áp lực.2 Trình tự xây dựng bài toán mô phỏng số.3 Thiết lập bài toán mô phỏng số với Deform 3D.1 Mô hình hình học.2 Mô hình phần tử hữu hạn.3 Mô hình hành vi cơ - nhiệt của vật liệu.4 Điều kiện biên.5 Chọn miền khảo sát cho các thông số đầu ra.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ và hình học đến độ chính xác của chi tiết khớp nối khi dập trong khuôn kín.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của H/D tới bán kính r và lực tạo hình Pmax.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của hệ số ma sát µ tới bán kính r và lực tạo hình Pmax 58 iv 3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của góc nghiêng chày α tới bán kính r và lực tạo hình Pmax. 62 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG DẬP CHI TIẾT KHỚP NỐI TRONG KHUÔN KÍN.1 Thiết kế các thực nghiệm mô phỏng.2 Phân tích phương sai.3 Phân tích ảnh hưởng và mức phù hợp của thông số hình học phôi, góc nghiêng chày α và hệ số ma sát tới bán kính r và lực tạo hình Pmax.1 Phân tích ảnh hưởng, mức phù hợp của các thông số hình học phôi (H/D), góc nghiêng chày (α) và hệ số ma sát (µ) tới bán kính r.2 Phân tích ảnh hưởng, mức phù hợp của các thông số hình học phôi ( H/D), góc nghiêng chày (α) và hệ số ma sát (µ) tới lực tạo hình Pmax.4 Ứng dụng kết quả nghiên cứu để dập chi tiết khớp nối trong khuôn kín.1 Vật liệu thí nghiệm.2 Thiết bị thí nghiệm.3 Bộ khuôn dập.4 Trình tự thí nghiệm và điều kiện công nghệ dập.5 Kết quả thực nghiệm.6 So sánh kết quả mô phỏng và thực nghiệm. 94 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.
95 KẾT LUẬN CHUNG. 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 99 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. 107 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu Diễn giải Đơn H Chiều cao phôi vị mm D Đường kính phôi mm H/D Thông số hình học của phôi σx Ứng suất theo phương x trong hệ tọa độ MPa σy Ứng suất theo phương y trong hệ tọa độ MPa σz Ứng suất theo phương z trong hệ tọa độ MPa VP Thế tích phôi cm 3 μ Hệ số ma sát α 0 Góc nghiêng chày dập Độ ( ) r Bán kính góc lượn vành mặt bích của sản phẩm (bán kính r) mm Pmax Lực dập lớn nhất Tấn A Công J 2 Ứng suất tương đương N/mm σb Giới hạn bền MPa kf Giới hạn chảy MPa σf0 2 Ứng suất chảy tại thời điểm mức độ biến dạng bằng 0 N/mm σf1 2 Ứng suất chảy tại thời điểm cuối quá trình ( P max ) N/mm Ứng suất chảy trung bình 2 σfm N/mm C Ứng suất cắt N/mm 2 Mức độ biến dạng thực ε Mức độ biến dạng kỹ thuật Tm Nhiệt độ nóng chảy 0 C u Khe hở một phía chày cối mm z Khe hở hai phía chày cối mm E Mô đun đàn hồi 2 N/mm e Hệ số logarit ν Hệ số Poisson S/N Tỷ lệ tín hiệu/ nhiễu METKDN Máy ép trục khuỷu dập nóng PTHH Phần tử hữu hạn vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 3.
1 Các kích thước hình học của phôi dùng để mô phỏng. 2 Các bước mô phỏng quá trình tạo hình chi tiết khớp nối. 3 Thành phần hóa học của thép C45. 4 Các thông số của thép C45.
5 Điều kiện biên và thông số cho bài toán mô phỏng dập chi tiết khớp nối. 6 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,3 và α = 60. 7 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,4 và α = 60. 8 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,5 và α = 60.
9 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập P khi µ=0,6 và α = 6 0 max. 10 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập P khi H/D=1,4 và α = 60 max. 11 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập P khi H/D=1,6 và α = 60 max. 12 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập P khi H/D=1,8 và α = 60 max.
13 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập P khi H/D=2,0 và α = 60 max. 14 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,3 và H/D =1,4. 15 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,4 và H/D =1,4. 16 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,5 và H/D =1,4.
17 Kết quả khảo sát bán kính r và lực dập Pmax khi µ=0,6 và H/D =1,4. 1 Các thông số đầu vào và đầu ra. 2 Phương án mô phỏng khi thay giá trị các mức của các thông số. 3 Các đặc trưng chất lượng theo Taguichi.
4 Các mức và giá trị tương ứng của các yếu tố ảnh hưởng. 5 Các trường thực nghiệm mô phỏng, kết quả mức độ bán kính r và tỷ lệ S/N 74 Bảng 4. 6 Bảng ANOVA phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới bán kính r. 7 So sánh bán kính r giữa hồi quy và thực nghiệm mô phỏng.
8 Các trường thực nghiệm, kết quả lực tạo hình và tỷ lệ S/N. 9 Bảng ANOVA phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tới lực tạo hình. 10 Bảng so sánh lực tạo hình giữa hồi quy và thực nghiệm mô phỏng. 11 Thông số kỹ thuật của máy ép trục khuỷu dập nóng.
12 Các bước tạo hình sản phẩm. 13 Bảng so sánh giữa kích thước thiết kế và sản phẩm thực tế. 14 Bảng so sánh kết quả giữa mô phỏng và thực nghiệm. 94 vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ Hình 1.
1 Xưởng rèn ở thế kỷ 13. 2 Máy búa sử dụng thủy năng và máy búa hơi nước. 3 Xưởng dập tại CHLB Đức. 4 Sơ đồ công nghệ dập khối [1].
5 Sơ đồ dập khối trên khuôn hở và khuôn kín [7]. 6 Các thiết bị chính sử dụng để dập khối [9]. 7 Dập khối có thể tiết kiệm đến 75% nguyên vật liệu. 8 Các yếu tố của công nghệ dập trong khuôn kín [10].
9 Sơ đồ dập khối trong khuôn hở và khuôn kín [1]. 10 So sánh sản phẩm dập giữa (a) khuôn hở và (b) khuôn kín [11]. 11 Các chi tiết truyền động được dập khối trong khuôn kín từ phôi trụ đặc. 12 Sơ đồ khuôn dập trong khuôn kín.
13 Các dạng chày được sử dụng để gia công chi tiết [21]. 14 Các hình dạng của chày gia công [21]. 15 Kết cấu khuôn không phù hợp có thể gây ra các dạng khuyết tật [25]. 16 Tối ưu hóa các giai đoạn dập trong khuôn kín [25].
17 Kết cấu khuôn [26]. 18 Khuôn được thiết kế để tăng mức độ điền đầy khi dập [27]. 19 Phôi qua các bước tạo hình [28]. 20 Các kiểu hình dáng phôi được lựa chọn [29].
21 Phôi để thí nghiệm [29]. 22 Sản phẩm dập từ các dạng phôi khác nhau [29].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Quang Thắng (2021). Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/hinh-hoc/luan-an-tien-si-nghien-cuu-anh-huong-cua-cac-thong-so-cong-nghe-va-hinh-hoc-den-do-chinh-xac-cua-chi-tiet-khi-dap-khoi-trong-khuon-kin
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ và hình học đến độ chính xác của chi tiết khi dập khối trong khuôn kín. Xem tóm tắt và
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" thuộc chuyên ngành Cơ khí / Gia công áp lực. Danh mục: Hình Học.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" có 136 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công n" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.