Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner - Luận văn thạc sĩ Vũ Thị Dương
Luận án tiến sĩ về iđêan cạnh nhị thức. Phân tích cấu trúc, tính chất đại số giao hoán, phát triển phương pháp tính toán và chứng minh định lý.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
53
Thời gian đọc
8 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu về iđêan cạnh nhị thức trong đại số
- Số trang:
- 53 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học và Công nghệ
- Chuyên ngành:
- Đại số và Lý thuyết số
- Tác giả:
- Vũ Thị Dương
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu về iđêan cạnh nhị thức trong đại số
Iđêan cạnh nhị thức (Binomial edge ideal) là cầu nối giữa đại số giao hoán và lý thuyết đồ thị. Đối tượng này xuất phát từ công trình của Richard Stanley năm 1975 về tổ hợp đại số. Đến năm 2010, Herzog cùng các cộng sự và Ohtani phát triển độc lập khái niệm này. Cho đồ thị đơn G trên tập đỉnh {1, ..., n}. Vành đa thức S = K[x1, ..., xn, y1, ..., yn] chứa các biến đại số. Mỗi cạnh {i, j} của đồ thị tương ứng với một nhị thức f_{ij} = xiyj - xjyi. Iđêan cạnh nhị thức JG sinh bởi tập hợp tất cả các nhị thức f_{ij} tương ứng với các cạnh của G. Đây là các định thức con cấp hai của ma trận biến 2xn. Cấu trúc này mở ra hướng nghiên cứu sâu sắc về tính chất hình học và đại số. Việc phân tích cấu trúc đại số của JG phản ánh chính xác cấu trúc tổ hợp của đồ thị G.
1.1. Nguồn gốc lịch sử và định nghĩa toán học chính xác
Sự kết hợp giữa đại số giao hoán và tổ hợp tạo nên bước đột phá lớn từ cuối thế kỷ 20. David Eisenbud và Bernd Sturmfels đặt nền móng nghiên cứu iđêan nhị thức tổng quát. Năm 2010, lớp iđêan cạnh nhị thức (Binomial edge ideal) chính thức được công bố. Cho G = (V, E) là đồ thị đơn vô hướng với tập đỉnh V = {1, ..., n} và tập cạnh E. Xét vành đa thức S = K[x1, ..., xn, y1, ..., yn] trên trường K. Với mỗi cạnh e = {i, j} thuộc E với i < j, xuất hiện nhị thức f_{ij} = xiyj - xjyi. Iđêan JG được định nghĩa là iđêan sinh bởi tập hợp tất cả các f_{ij}. Đối tượng này mang tính chất đại số phong phú. Các bất biến đại số của JG phụ thuộc trực tiếp vào tính liên thông và chu trình của đồ thị G.
1.2. Mối liên hệ giữa đại số giao hoán và lý thuyết đồ thị
Mỗi tính chất tổ hợp của đồ thị G đều phản ánh một đặc trưng đại số của JG. Đồ thị đầy đủ tạo ra iđêan sinh bởi tất cả định thức con cấp hai. Đồ thị cây hoặc đồ thị phân đôi mang lại các cấu trúc iđêan đặc biệt. Ngược lại, các công cụ đại số giúp giải quyết bài toán tổ hợp phức tạp. Nghiên cứu tập trung vào việc tính chiều Krull, bậc chính quy Castelnuovo-Mumford và các số Betti. Cấu trúc liên thông của các đồ thị con cảm ứng quyết định tính chất nguyên tố của iđêan. Các nhà toán học kết hợp chặt chẽ hai ngành để xây dựng lý thuyết toàn diện. Cầu nối này mở rộng ứng dụng trong lý thuyết mã hóa và thống kê đại số.
II. Cơ sở Gröbner và đặc trưng đồ thị đóng của iđêan nhị thức
Cơ sở Gröbner (Gröbner basis) là công cụ tính toán cốt lõi trong đại số máy tính và hình học đại số. Đối với iđêan cạnh nhị thức, cơ sở Gröbner đối với thứ tự từ điển chuẩn mang thông tin tổ hợp đặc biệt. Iđêan khởi đầu in(JG) có tính chất hiếm gặp là không chứa bình phương (squarefree monomial ideal). Theo định lý của Aldo Conca và Matteo Varbaro, iđêan JG chia sẻ nhiều bất biến quan trọng với in(JG). Bậc chính quy, chiều xạ ảnh và hàm Hilbert của JG và in(JG) hoàn toàn trùng khớp. Điều này chứng minh vai trò then chốt của việc xác định cơ sở Gröbner. Một bài toán trọng tâm là phân loại các đồ thị có cơ sở Gröbner gồm toàn các đa thức bậc hai.
2.1. Khái niệm cơ sở Gröbner và iđêan khởi đầu
Cơ sở Gröbner (Gröbner basis) của một iđêan I trong vành đa thức là tập sinh hữu hạn G sao cho iđêan khởi đầu in(I) sinh bởi các đơn thức dẫn đầu của các phần tử trong G. Thứ tự đơn thức thường dùng là thứ tự từ điển (lexicographic) hoặc thứ tự từ điển bậc (graded lexicographic). Thuật toán Buchberger cho phép xây dựng cơ sở Gröbner thông qua đa thức S-polynomials và phép chia đa thức. Khi áp dụng lên iđêan cạnh nhị thức JG, việc chọn thứ tự từ điển x1 > ... > xn > y1 > ... > yn tạo ra các đơn thức dẫn đầu đặc trưng. Iđêan khởi đầu in(JG) là iđêan đơn thức không chứa bình phương. Đặc trưng này cho phép ứng dụng lý thuyết phức đơn hình Stanley-Reisner vào nghiên cứu.
2.2. Đặc trưng đồ thị đóng thông qua cơ sở bậc hai
Đồ thị G được gọi là đồ thị đóng đối với một thứ tự đỉnh nếu thỏa mãn điều kiện tổ hợp đặc thù. Cụ thể, với mọi cạnh {i, j} và {i, k} với i < j và i < k, luôn tồn tại cạnh nối j và k nếu thỏa mãn thứ tự gán nhãn. Herzog, Hibi và các cộng sự chứng minh định lý nền tảng về đồ thị đóng. Tập sinh ban đầu của JG tạo thành cơ sở Gröbner (Gröbner basis) bậc hai khi và chỉ khi G là đồ thị đóng. Khi đó, không xuất hiện các đa thức bậc cao hơn trong quá trình phân tích. Tính chất đồ thị đóng tương đương với việc đồ thị là đồ thị dây (chordal graph) có thứ tự khử hoàn hảo đặc biệt. Kết quả này đơn giản hóa đáng kể việc tính toán đại số trên đồ thị.
III. Cấu trúc cơ sở Gröbner rút gọn cho iđêan cạnh nhị thức
Cơ sở Gröbner rút gọn (reduced Gröbner basis) là duy nhất đối với mỗi thứ tự đơn thức cố định. Cấu trúc của cơ sở Gröbner rút gọn cho iđêan cạnh nhị thức JG được mô tả hoàn toàn qua các đường đi nội không dây trong đồ thị G. Mỗi phần tử trong cơ sở tương ứng với một đường đi đặc biệt giữa hai đỉnh không kề nhau. Dạng của các đa thức này là nhị thức bậc cao, phụ thuộc vào độ dài của đường đi. Nghiên cứu cấu trúc này giúp tính toán chính xác iđêan khởi đầu. Từ đó, các bài toán tìm chiều và bậc của vành thương S/JG được giải quyết triệt để. Thuật toán tổ hợp cho phép xác định cơ sở mà không cần thực hiện toàn bộ thuật toán Buchberger truyền thống.
3.1. Đường đi nội không dây và sự xuất hiện của nhị thức bậc cao
Đường đi p = (i = v0, v1, ..., vm = j) trong G được gọi là đường đi nội không dây (internally chordless path) nếu không có dây cung nối các đỉnh trung gian. Khi i < j và thứ tự đỉnh thỏa mãn các bất đẳng thức nhất định, đường đi này sinh ra một nhị thức bậc m trong cơ sở Gröbner rút gọn. Dạng tổng quát của nhị thức có dạng uxiyj - vxjyi, trong đó u và v là các đơn thức xây dựng từ các đỉnh trung gian. Nếu đồ thị không đóng, cơ sở Gröbner rút gọn chắc chắn chứa các nhị thức bậc lớn hơn hoặc bằng 3. Cấu trúc của đường đi phản ánh trực tiếp bậc đại số của các phần tử sinh trong cơ sở Gröbner rút gọn.
3.2. Thuật toán xác định cơ sở Gröbner rút gọn
Xác định cơ sở Gröbner rút gọn cho iđêan cạnh nhị thức (Binomial edge ideal) có thể thực hiện thông qua thuật toán đồ thị thuần túy. Thuật toán duyệt qua tất cả các cặp đỉnh (i, j) và tìm các đường đi nội không dây thỏa mãn điều kiện thứ tự nhãn đỉnh. Với mỗi đường đi hợp lệ, nhị thức tương ứng được thêm vào tập sinh. Sau khi loại bỏ các phần tử dư thừa theo quy tắc rút gọn, kết quả thu được là cơ sở Gröbner duy nhất. Phương pháp này giảm thiểu chi phí tính toán so với các thuật toán đại số đại trà. Kết quả đầu ra cung cấp trực tiếp tập sinh tối tiểu cho iđêan đơn thức khởi đầu in(JG).
IV. Phân tích nguyên sơ và iđêan nguyên tố tối tiểu đồ thị
Phân tích nguyên sơ (Primary decomposition) là trọng tâm nghiên cứu cấu trúc hình học của iđêan cạnh nhị thức. Định lý Eisenbud-Sturmfels khẳng định mọi iđêan nhị thức sinh bởi nhị thức đều có các thành phần nguyên sơ mang cấu trúc đại số rõ ràng. Đối với iđêan cạnh nhị thức JG, JG là một iđêan căn (radical ideal), nghĩa là căn của JG bằng chính nó. Do đó, phân tích nguyên sơ của JG trùng với giao của tất cả các iđêan nguyên tố tối tiểu (Minimal prime ideals). Cấu trúc của các iđêan nguyên tố tối tiểu được xác định thông qua các tập con đỉnh cắt của đồ thị. Mỗi tập đỉnh S chia đồ thị thành các thành phần liên thông, tạo nên một thành phần nguyên tố tương ứng.
4.1. Cấu trúc iđêan nguyên tố tối tiểu theo tập đỉnh cắt
Với mỗi tập con đỉnh S thuộc tập đỉnh V của đồ thị G, xét đồ thị con G \ S gồm c(S) thành phần liên thông G1, ..., Gc. Mỗi thành phần liên thông Gk sinh ra một iđêan nguyên tố P_Gk trong vành đa thức tương ứng. Iđêan nguyên tố P_S(G) được định nghĩa là tổng của iđêan sinh bởi tất cả các biến xi, yi với i thuộc S và các iđêan P_Gk. Khi S là tập đỉnh thỏa mãn điều kiện cắt đồ thị phù hợp, P_S(G) trở thành một iđêan nguyên tố tối tiểu (Minimal prime ideal) của JG. Tập hợp tất cả các P_S(G) như vậy tạo thành phân tích nguyên sơ tối tiểu của JG. Biểu diễn này giúp chuyển bài toán đại số phức tạp thành bài toán phân tích tính liên thông đồ thị.
4.2. Tính chất iđêan căn và chiều Krull của vành thương
Do JG là iđêan căn, phân tích nguyên sơ (Primary decomposition) không chứa thành phần nhúng không nguyên tố. Mọi thành phần nguyên sơ đều là iđêan nguyên tố tối tiểu. Chiều Krull của vành thương S/JG bằng giá trị lớn nhất của chiều các vành thương S/P_S(G). Công thức chiều Krull được tính chính xác bằng dim(S/JG) = max {n - |S| + c(S)}, lấy cực đại trên các tập S phù hợp. Công thức này liên kết trực tiếp cấu trúc đại số trừu tượng với số thành phần liên thông của đồ thị. Kết quả cung cấp công cụ mạnh mẽ để khảo sát độ phức tạp hình học của tập nghiệm đại số xác định bởi JG.
V. Iđêan nguyên tố liên kết và các bất biến đại số đồ thị
Tập hợp các iđêan nguyên tố liên kết (Associated primes), ký hiệu Ass(JG), phản ánh các tính chất nội tại của môđun S/JG. Vì JG là iđêan căn, tập Ass(JG) trùng hoàn toàn với tập các iđêan nguyên tố tối tiểu (Minimal prime ideals). Không tồn tại iđêan nguyên tố liên kết nhúng (embedded associated primes) đối với iđêan cạnh nhị thức. Điều này giúp cấu trúc của Ass(JG) trở nên gọn gàng và tường minh. Việc phân loại Ass(JG) cho phép xác định chính xác các bất biến đại số quan trọng như chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford và độ sâu (depth) của S/JG. Các nghiên cứu hiện đại tiếp tục mở rộng lý thuyết này sang đồ thị có hướng, siêu đồ thị và phức đơn hình.
5.1. Đặc trưng tập iđêan nguyên tố liên kết của đồ thị
Tập iđêan nguyên tố liên kết Ass(JG) gồm toàn bộ các iđêan P_S(G) với S thỏa mãn điều kiện tổ hợp chặt chẽ. Cụ thể, S là tập con đỉnh sao cho với mọi đỉnh v thuộc S, v phải là đỉnh cắt của đồ thị con cảm ứng trên (V \ S) hợp {v}. Điều kiện này đảm bảo tính tối tiểu và không dư thừa trong biểu diễn giao nguyên sơ. Cấu trúc Ass(JG) phản ánh độ bền vững liên thông của mạng lưới đồ thị. Đối với đồ thị cây, đồ thị vòng hoặc đồ thị khối, tập Ass(JG) có thể được liệt kê tường minh thông qua cấu trúc nhánh. Việc nắm vững Ass(JG) là chìa khóa để giải quyết bài toán phân tích độ phân giải tự do tối tiểu.
5.2. Ứng dụng trong việc xác định các bất biến đại số nâng cao
Xác định Ass(JG) và phân tích nguyên sơ (Primary decomposition) là nền tảng để tính toán độ sâu (depth), chiều xạ ảnh (projective dimension) và số Betti phân bậc. Dãy giải tự do tối tiểu của S/JG chứa đựng thông tin về quan hệ giữa các đa thức sinh. Mặc dù bài toán tìm số Betti tổng quát còn nhiều giả thuyết mở, các kết quả về iđêan nguyên tố tối tiểu đã giải quyết trọn vẹn cho nhiều lớp đồ thị đặc biệt. Lớp đồ thị đóng, đồ thị cây và đồ thị tam giác đều có công thức tính chỉ số chính quy tường minh. Sự kết hợp giữa cơ sở Gröbner (Gröbner basis) và cấu trúc nguyên sơ tạo nên bộ công cụ mạnh mẽ trong đại số giao hoán hiện đại.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (53 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VŨ THỊ DƯƠNG VỀ IĐÊAN CẠNH NHỊ THỨC LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Hà Nội – 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VŨ THỊ DƯƠNG VỀ IĐÊAN CẠNH NHỊ THỨC Chuyên ngành: Đại số và lý thuyết số Mã số: 8460104 LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Đỗ Trọng Hoàng Hà Nội – 2020 luan an Lời cam đoan Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn là do sự tìm hiểu, nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của thầy Đỗ Trọng Hoàng. Các kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn cụ thể. Đề tài luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và cũng chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm về những lời cam đoan trên. Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2020 Người cam đoan Vũ Thị Dương luan an Lời cám ơn Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Khoa Toán học, Học viện Khoa học và Công nghệ, đến nay luận văn đã được hoàn thành. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Thầy là người đã tận hình hướng dẫn, giúp đỡ tôi vượt qua nhiều khó khăn trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn đến những giảng viên đã giảng dạy, đồng hành cùng mình tại Khoa Toán học. Tôi xin cảm ơn Trung tâm đào tạo sau đại học - Viện Toán học và phòng Đào tạo - Học viện Khoa học và Công nghệ đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học cao học tại học viện. Hơn nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể bạn bè, gia đình tôi, những người đã sát cánh bên tôi trong quãng thời gian qua. Vũ Thị Dương luan an Danh mục các kí hiệu Kí hiệu Trang in(I) 5 ≤lex , ≤glex 5 supp 5 in(f ), lc(f ), lm(f ) 5 RemG (f ) 9 S(f, g) 10 U CLN 10 Ass(I) 17 JG 25 PS (G) 36 dim S/JG 40 luan an Mục lục Lời mở đầu 1 1 Các kiến thức cơ bản 4 1.1 Cơ sở Gröbner .2 Phân tích nguyên sơ.
13 2 Cơ sở Gröbner của iđêan cạnh nhị thức 22 2.1 Iđêan cạnh nhị thức .2 Cơ sở Gröbner và đồ thị đóng .3 Cơ sở Gröbner rút gọn. 30 3 Phân tích nguyên sơ của iđêan cạnh nhị thức 36 3.1 Phân tích nguyên sơ của iđêan cạnh nhị thức .2 Iđêan nguyên tố tối tiểu của iđêan cạnh nhị thức. 41 Kết luận 45 Tài liệu tham khảo 46 luan an 1 Lời mở đầu Xu hướng kết hợp đại số giao hoán và tổ hợp bắt nguồn từ công trình tiên phong của Richard Stanley [1] vào năm 1975. Kể từ đó, nhiều nghiên cứu về mối quan hệ này được xem xét, trong đó iđêan sinh bởi các nhị thức hay còn gọi là iđêan nhị thức đóng một vai trò quan trọng.
Từ đầu những năm 1990, iđêan nhị thức đã dần trở thành trào lưu nghiên cứu rất tích cực từ quan điểm của cả đại số giao hoán và tổ hợp. Chúng còn xuất hiện trong các lĩnh vực khác nhau của Hình học đại số và Đại số thống kê. Một nghiên cứu đầu tiên về các tính chất đại số của iđêan nhị thức, chẳng hạn như phân tích nguyên sơ và cơ sở Gröbner, được đưa ra bởi David Eisenbud và Bernd Sturmfels [2]. Trong số các iđêan nhị thức, iđêan cạnh nhị thức gắn kết một cách tự nhiên với một đồ thị đơn tạo thành một lớp đặc biệt.
Lớp iđêan nhị thức này được đưa ra xem xét và nghiên cứu bởi hai nhóm tác giả độc lập Herzog, Hibi, Hreinsdóttir, Kahle, Rauh [3], và Ohtani [4]. Iđêan cạnh nhị thức cũng có thể xem như iđêan sinh bởi một số định thức con cấp hai của ma trận 2×n với hệ số là các biến x1 ,. , yn luan an 2 sau đây: x1 x2 · · · xn y1 y 2 · · · yn trong vành đa thức S = K[x1 ,. Iđêan cạnh nhị thức có một tính chất hiếm gặp là iđêan khởi đầu của nó là iđêan không chứa bình phương (Định lý 2.
Dựa vào một kết quả nổi tiếng gần đây của Aldo Conca và Matteo Varbaro [5], ta có thể nhận thấy hầu hết các tính chất và các bất biến đại số của iđêan cạnh nhị thức và iđêan khởi đầu của nó trùng nhau. Cho nên, việc tìm hiểu cơ sở Gröbner của lớp iđêan này là rất quan trọng. Vấn đề đầu tiên trong luận văn này, chúng tôi tìm hiểu cơ sở Gröbner của nó và đặc trưng đồ thị mà iđêan cạnh nhị thức có cơ sở Gröbner gồm các dạng bậc hai. Nhìn chung mô tả giải tự do và các dữ liệu số chẳng hạn như các số Betti phân bậc, chỉ số chính quy và chiều xạ ảnh của một iđêan cạnh nhị thức là rất khó.
Có nhiều giả thuyết về các bất biến này chưa được giải quyết (xem trong [6]). Thông thường, để làm được điều này, người ta cần phải hiểu về phân tích nguyên sơ. Luận văn này cũng sẽ tìm hiểu vấn đề về phân tích nguyên sơ của iđêan cạnh nhị thức và cấu trúc của các iđêan nguyên tố tối tiểu của nó. Luận văn được trình bày thành 3 chương.
Trong chương 1, chúng tôi nhắc lại một số khái niệm cơ bản của Đại số giao hoán như cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ của một iđêan. Chương 2 dành để trình bày định nghĩa và các tính chất của iđêan cạnh nhị thức. Cơ sở Gröbner và đặc trưng cơ sở Gröbner bậc hai cũng được đưa ra trong chương này. luan an 3 Cuối cùng trong chương 3, chúng tôi nghiên cứu phân tích nguyên sơ của iđêan cạnh nhị thức, đặc trưng các iđêan nguyên tố tối tiểu cũng được nghiên cứu.
Trong suốt luận văn này nếu không đề cập gì, ta luôn kí hiệu R := K[x1 ,. , xn ] là vành đa thức n biến trên trường K. luan an Chương 1 Các kiến thức cơ bản Trong chương này, chúng tôi tìm hiểu cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ của một iđêan. Nội dung của chương này được tham khảo từ các tài liệu [7] và [8].1 Cơ sở Gröbner Định nghĩa 1.
Kí hiệu M là tập các đơn thức của vành đa thức R. Thứ tự từ ≤ là một thứ tự toàn phần trên tập M thỏa mãn các tính chất sau: (a) 1 ≤ m, với mọi m ∈ M. (b) Nếu m1 ≤ m2 thì mm1 ≤ mm2 , với m1 , m2 , m ∈ M. Từ định nghĩa cho ta thấy rằng trên vành đa thức một biến chỉ có một thứ tự từ, đó là thứ tự xác định bởi bậc đơn thức.
Cho ≤ là một thứ tự từ. Sau khi đổi chỉ số các biến ta luôn có thể giả thiết x1 > x2 >. , αn ) ∈ Nn , ta viết 4 luan an 5 xα := xα1 1. xαnn và deg(xα ) := α1 + · · · + αn.
Sau đây là một số thứ tự từ quan trọng được dùng trong các chương sau. Thứ tự từ điển ≤lex là một thứ tự được xác định như sau xα ≤lex xβ nếu thành phần đầu tiên khác không kể từ bên trái của véctơ (α1 − β1 ,. , αn − βn ) là một số âm. Thứ tự từ điển phân bậc là thứ tự ≤glex xác định như sau xα ≤glex xβ nếu deg(xα ) < deg(xβ ) hoặc deg(xα ) = deg(xβ ) và thành phần đầu tiên khác không kể từ bên trái của véctơ (α1 − β1 ,.
, αn − βn ) là một số âm. Trong vành đa thức hai biến K[x1 , x2 ], ta có (1) 1 ≤lex x2 ≤lex x22 ≤lex x1 ≤lex x1 x2 ≤lex x21. (2) 1 ≤glex x2 ≤glex x1 ≤glex x22 ≤glex x1 x2 ≤glex x21. Cho đa thức f = au u, trong đó au ∈ K và u là đơn thức trong R.
Giá của f là tập supp(f ) = {u | au 6= 0}. Từ khởi đầu của đa thức f ∈ R, kí hiệu in≤ (f ), là từ (số hạng) lớn nhất của đa thức f đối với thứ tự từ ≤. Nếu thứ tự từ ≤ đã được ngầm hiểu, ta sẽ viết in(f ), lc(f ) và lm(f ) tương ứng thay cho in≤ (f ), lc≤ (f ) và lm≤ (f ). Cho f = x2 − y 4 với thứ tự từ điển phân bậc ≤glex sao cho x > y.
luan an 6 Định nghĩa 1. Cho I là iđêan của R và ≤ là một thứ tự từ cho trước. Iđêan khởi đầu của I, kí hiệu in(I), là iđêan của R sinh bởi các từ khởi đầu của các phần tử của I. Cụ thể là: in(I) = (in(f )|f ∈ I).
Cho I = (yz − x2 ) trong vành đa thức K[x, y, z] với thứ tự từ từ điển ≤lex sao cho x > y > z. Cho ≤ là một thứ tự từ và I, J là hai iđêan của R. Ta có các tính chất sau: a) Nếu I là iđêan đơn thức thì in(I) = I. b) Nếu I ⊆ J thì in(I) ⊆ in(J).
Hơn nữa, nếu I ⊆ J và in(I) = in(J), thì I = J. Định lý sau cho ta một mở rộng thuật toán chia đa thức trong vành một biến cho vành nhiều biến. Cho ≤ là thứ tự từ trên vành đa thức R và các đa thức khác không g1 , g2 ,. Khi đó, với đa thức 0 6= f ∈ R, tồn tại f1 ,.
, fs ∈ R và f 0 ∈ R, ta có biểu diễn sau: f = f1 g1 + f2 g2 + .1) luan an 7 sao cho các điều sau thoả mãn: 1. Nếu f 0 6= 0 thì không tồn tại đơn thức u ∈ supp(f 0 ) sao cho u ∈ (in(g1 ),. Nếu fi 6= 0 thì in(f ) ≥ in(fi gi ), với i = 1,. Nếu không tồn tại đơn thức u ∈ supp(f ) sao cho u ∈ I, thì ta có thể đặt f 0 = f và f1 =.
Bây giờ, giả sử đơn thức u ∈ supp(f ) thuộc I và ta viết u0 thay cho đơn thức lớn nhất đối với < giữa các đơn thức thuộc supp(f ) ∩ I. Bây giờ, gọi in(gi0 ) ước của u0 và w0 = u0 / in(gi0 ).
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Vũ Thị Dương (2020). Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học và Công nghệ]. LuanAn.net. https://luanan.net/toan-hoc/dai-so/idean-canh-nhi-thuc-grobner-phan-tich-nguyen-so
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ về iđêan cạnh nhị thức. Phân tích cấu trúc, tính chất đại số giao hoán, phát triển phương pháp tính toán và chứng minh định lý.
Luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học và Công nghệ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" thuộc chuyên ngành Đại số và lý thuyết số. Danh mục: Đại Số.
Luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" có 53 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Iđêan cạnh nhị thức: cơ sở Gröbner và phân tích nguyên sơ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.