Đánh giá tác động kinh tế BĐKH đến khai thác thủy sản Việt Nam và giải pháp ứng phó
Đánh giá tác động kinh tế biến đổi khí hậu tới khai thác thủy sản Việt Nam. Đề xuất giải pháp ứng phó hiệu quả, bền vững.
Năm xuất bản
Số trang
193
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến thủy sản
- Số trang:
- 193 trang
- Trường:
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương
- Chuyên ngành:
- Kinh tế phát triển
- Tác giả:
- Nguyễn Thị Vĩnh Hà
- Năm:
- 2019
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến thủy sản
Biến đổi khí hậu đang tạo ra nhiều áp lực lớn lên ngành thủy sản Việt Nam. Thời tiết biến động làm thay đổi môi trường sống của các loài thủy sinh. Nền nhiệt tăng cao thúc đẩy các hiện tượng thời tiết cực đoan xuất hiện thường xuyên hơn. Các đợt rét đậm, nắng nóng kéo dài và bão lũ gây xáo trộn chu kỳ sinh trưởng tự nhiên. Điều này tác động trực tiếp đến năng suất khai thác và nuôi trồng trên cả nước. Tác động kinh tế thể hiện rõ qua sự sụt giảm doanh thu của toàn ngành. Chuỗi cung ứng thủy sản đối mặt với nhiều rủi ro đứt gãy. Doanh nghiệp chế biến thiếu hụt nguồn nguyên liệu ổn định. Ngân sách nhà nước phải tăng chi cho công tác cứu trợ và phục hồi hạ tầng sau thiên tai. Việc đánh giá toàn diện các thiệt hại kinh tế là yêu cầu cấp thiết. Điều này giúp các nhà hoạch định chính sách xây dựng giải pháp ứng phó bền vững.
1.1. Thực trạng biến đổi khí hậu trong ngành thủy sản
Ngành thủy sản Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ các yếu tố thời tiết biến đổi. Nhiệt độ nước biển tăng làm thay đổi cấu trúc hệ sinh thái biển. Rạn san hô bị tẩy trắng hàng loạt. Thảm cỏ biển suy giảm diện tích nhanh chóng. Nhiều loài thủy sản có giá trị kinh tế cao di cư ra các vùng biển sâu hơn hoặc dịch chuyển lên phía bắc. Hiện tượng này khiến ngư trường truyền thống ngày càng cạn kiệt. Thời gian tìm kiếm đàn cá của tàu thuyền kéo dài hơn trước. Hiệu quả đánh bắt trên mỗi chuyến biển giảm sút rõ rệt. Đồng thời, các vùng nước ngọt và nước lợ nội địa cũng ghi nhận mức dao động nhiệt độ bất thường. Điều kiện môi trường thay đổi nhanh vượt quá khả năng thích nghi của nhiều loài thủy sản bản địa.
1.2. Áp lực thời tiết cực đoan lên chuỗi giá trị thủy sản
Thời tiết cực đoan gia tăng tần suất và cường độ tàn phá. Các cơn bão nhiệt đới mạnh xuất hiện nhiều hơn vào cuối năm. Mùa mưa bão kéo dài làm gián đoạn các chuyến ra khơi của đội tàu đánh bắt. Cơ sở hạ tầng cảng cá, âu thuyền và bến bãi tiếp nhận thủy sản bị hư hại nghiêm trọng. Sự gián đoạn này gây tắc nghẽn dòng lưu chuyển hàng hóa. Nguồn cung nguyên liệu cho các nhà máy chế biến xuất khẩu bị gián đoạn cục bộ. Giá nguyên liệu tươi sống trên thị trường biến động mạnh. Chi phí bảo quản lạnh và lưu kho tăng cao do thời gian vận chuyển kéo dài. Toàn bộ chuỗi giá trị từ khai thác, thu mua, sơ chế đến phân phối đều gánh chịu tổn thất tài chính đáng kể.
II. Biến đổi khí hậu làm suy giảm nguồn lợi thủy sản biển
Nguồn lợi thủy sản tại các vùng biển Việt Nam đang suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng. Biến đổi khí hậu làm xáo trộn các dòng hải lưu và phân bố dinh dưỡng đại dương. Nồng độ oxy hòa tan trong nước giảm tại nhiều vùng biển trọng điểm. Hiện tượng axit hóa đại dương cản trở quá trình hình thành vỏ của các loài nhuyễn thể. Sự mất cân bằng sinh thái biển làm gián đoạn chuỗi thức ăn tự nhiên. Trứng và ấu trùng thủy sản có tỷ lệ sống sót thấp hơn. Trữ lượng các đàn cá kinh tế suy giảm nhanh chóng qua từng năm. Ngư dân gặp nhiều khó khăn trong việc xác định ngư trường đánh bắt. Tình trạng này kéo theo tổn thất kinh tế trực tiếp cho các cộng đồng ven biển phụ thuộc vào nghề cá.
2.1. Biến động nhiệt độ nước và suy giảm trữ lượng cá
Nhiệt độ nước tầng mặt tăng cao làm xáo trộn tập tính sinh học của các loài cá nổi nhỏ. Cá cơm, cá nục và cá trích có xu hướng phân tán thay vì tập trung thành đàn lớn. Mật độ đàn cá giảm khiến năng suất của các mẻ lưới suy giảm nghiêm trọng. Ngư cụ truyền thống không còn đạt hiệu quả khai thác như giai đoạn trước. Nhiệt độ thay đổi cũng làm thay đổi mùa vụ sinh sản của các loài thủy sản. Mùa đẻ trứng của nhiều loài cá biển bị rút ngắn hoặc lệch so với chu kỳ tự nhiên. Quá trình tái tạo nguồn lợi tự nhiên bị đình trệ. Sản lượng đánh bắt thực tế trên mỗi đơn vị công suất tàu thuyền giảm sâu. Chi phí nhiên liệu cho mỗi tấn hải sản khai thác được tăng lên tương ứng.
2.2. Suy thoái nguồn lợi thủy sản đánh bắt gần bờ và xa bờ
Tình trạng suy thoái nguồn lợi thủy sản đánh bắt diễn ra trên diện rộng ở cả vùng lộng và vùng khơi. Vùng biển ven bờ chịu tác động kép từ ô nhiễm môi trường và nhiệt độ nước tăng. Các bãi đẻ tự nhiên và khu vực ương dưỡng giống thủy sản bị phá hủy nghiêm trọng. Kích thước trung bình của cá đánh bắt được ngày càng nhỏ đi. Tại các vùng biển xa bờ, trữ lượng cá ngừ và cá thu cũng biến động thất thường. Các luồng cá di cư thay đổi hướng đi khiến tàu đánh bắt xa bờ khó tiếp cận. Tỷ lệ mẻ lưới rỗng hoặc sản lượng thấp tăng cao. Hiệu quả kinh tế của các đội tàu đánh bắt suy giảm mạnh. Tình trạng này đe dọa sự phát triển bền vững của ngành khai thác hải sản Việt Nam.
III. Rủi ro khí hậu đe dọa sinh kế ngành thủy sản Việt Nam
Các hiện tượng thời tiết cực đoan đe dọa trực tiếp đời sống kinh tế xã hội của cư dân duyên hải. Những đợt thiên tai bất ngờ phá hủy phương tiện sản xuất và công trình ven bờ. Nguy cơ mất an toàn trên biển khiến nhiều chuyến tàu phải nằm bờ dài ngày. Thu nhập bình quân của lao động trong ngành thủy sản giảm sút đáng kể. Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo tại các xã bãi ngang ven biển có xu hướng gia tăng. Khả năng tích lũy tài chính để tái đầu tư tàu thuyền và ngư lưới cụ rất thấp. Nhiều hộ gia đình rơi vào cảnh nợ nần sau mỗi mùa mưa bão lớn. Việc làm tại chỗ cho lao động nghề cá trở nên bấp bênh. Vấn đề ổn định đời sống cho cộng đồng ven biển trở thành bài toán an sinh cấp bách.
3.1. Bão lũ và nước biển dâng tàn phá hạ tầng thủy sản
Hiện tượng nước biển dâng vùng ven biển làm xói lở nghiêm trọng các bờ kè, đê biển và âu tàu. Nước biển dâng kết hợp triều cường nhấn chìm hàng loạt cơ sở chế biến và trại ươm giống. Các cảng cá bị bồi lắng nhanh chóng, gây khó khăn cho tàu thuyền cập bến bốc dỡ hải sản. Bên cạnh đó, thiệt hại kinh tế do bão lũ áp thấp gây ra là vô cùng lớn. Bão lớn đánh chìm tàu thuyền, xé rách ngư lưới cụ và cuốn trôi lồng bè nuôi trồng. Chi phí sửa chữa phương tiện và tái thiết cơ sở hạ tầng sau bão rất đắt đỏ. Hàng ngàn tỷ đồng vốn đầu tư của người dân và doanh nghiệp bị xóa sổ sau mỗi đợt thiên tai quét qua.
3.2. Sinh kế ngư dân và hộ nuôi trồng đứng trước thách thức
Sự bất ổn của thời tiết ảnh hưởng sâu sắc đến sinh kế ngư dân và hộ nuôi trồng. Ngư dân đối mặt với số ngày ra khơi giảm nhưng chi phí cho mỗi chuyến biển lại tăng cao. Lợi nhuận ròng từ nghề đánh bắt cá giảm sút nghiêm trọng. Nhiều chủ tàu không đủ khả năng bù đắp chi phí dầu máy, đá lạnh và tiền công cho bạn thuyền. Đối với khu vực nuôi trồng, rủi ro mất trắng sau các đợt ngập úng hoặc nắng nóng luôn rình rập. Người nuôi thủy sản phải đối mặt với áp lực trả nợ ngân hàng và chi phí con giống tăng cao. Nhiều hộ buộc phải bỏ trống ao đầm hoặc chuyển sang làm thuê bấp bênh. Áp lực kinh tế buộc một bộ phận lao động trẻ phải rời bỏ quê hương để tìm kiếm việc làm khác.
IV. Tác động của khí hậu đến kim ngạch xuất khẩu thủy sản
Biến đổi khí hậu tạo ra những rào cản lớn đối với mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu thủy sản. Sự suy giảm chất lượng nguồn nguyên liệu làm giảm tỷ lệ thành phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Các tiêu chuẩn môi trường và chứng nhận phát triển bền vững từ thị trường nhập khẩu ngày càng khắt khe hơn. Năng lực cạnh tranh của thủy sản Việt Nam trên thị trường toàn cầu bị suy giảm. Chi phí kiểm nghiệm, bảo quản và xử lý dịch bệnh tăng cao trong toàn bộ chuỗi cung ứng. Giá thành xuất khẩu tăng khiến sản phẩm khó cạnh tranh với các đối thủ lớn trên thế giới. Doanh thu của các doanh nghiệp chế biến bị thu hẹp đáng kể. Tình trạng này làm chậm tiến độ phục hồi và phát triển kinh tế của các địa phương ven biển.
4.1. Xâm nhập mặn và dịch bệnh ở tôm cá nước lợ
Hiện tượng xâm nhập mặn đồng bằng sông Cửu Long diễn ra ngày càng sâu vào nội đồng và kéo dài nhiều tháng. Nước mặn xâm lấn làm biến đổi đột ngột độ mặn trong các ao đầm nuôi cá tra và tôm nước ngọt. Hiện tượng này dẫn đến tình trạng suy giảm sản lượng nuôi trồng thủy sản tại nhiều tỉnh trọng điểm miền Tây. Đồng thời, dịch bệnh thủy sản do nhiệt độ tăng bùng phát mạnh mẽ và lan rộng nhanh chóng. Nhiệt độ môi trường nước cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn và virus nguy hiểm phát triển. Tôm nuôi dễ mắc bệnh hoại tử gan tụy cấp tính và đốm trắng. Tỷ lệ tôm chết non tăng vọt khiến nhiều người nuôi gánh chịu thiệt hại tài chính nặng nề.
4.2. Chi phí sản xuất và biến động thị trường xuất khẩu
Tình trạng chi phí sản xuất thủy sản gia tăng tạo sức ép lớn lên lợi nhuận của toàn ngành. Người nuôi phải chi thêm nhiều tiền để mua hóa chất xử lý nước, quạt khí và men vi sinh phòng bệnh. Giá thức ăn công nghiệp cho thủy sản cũng tăng liên tục do chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cao. Những khó khăn này tác động tiêu cực đến kim ngạch xuất khẩu tôm và cá tra. Nguồn cung nguyên liệu xuất khẩu bị thiếu hụt cục bộ về kích cỡ và chất lượng. Doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc ký kết các hợp đồng giao hàng dài hạn với đối tác quốc tế. Giá trị xuất khẩu ngành hàng thủy sản chủ lực sụt giảm, ảnh hưởng trực tiếp đến cán cân thương mại quốc gia.
V. Giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu ngành thủy sản
Việc xây dựng các giải pháp ứng phó đồng bộ là nhiệm vụ sống còn của ngành thủy sản. Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý về quản lý nghề cá có trách nhiệm. Việc kiểm soát hạn ngạch khai thác và công suất tàu thuyền phải được thực hiện nghiêm ngặt. Các chính sách hỗ trợ tài chính cần tập trung vào việc giảm thiểu rủi ro thiên tai cho ngư dân. Đồng thời, các nghiên cứu khoa học công nghệ cần được ưu tiên đầu tư bài bản. Việc lai tạo các giống thủy sản mới có khả năng chịu mặn và kháng nhiệt là hướng đi cấp thiết. Hệ thống cảnh báo sớm thiên tai và quan trắc môi trường biển cần được hiện đại hóa. Sự liên kết chặt chẽ giữa nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp và người dân là chìa khóa thích ứng thành công.
5.1. Quản lý tàu thuyền và hiện đại hóa khai thác thủy sản
Chính sách kiểm soát đội tàu đánh bắt cần được triển khai quyết liệt để ngăn chặn tình trạng khai thác quá mức. Việc phân bổ hạn ngạch đánh bắt dựa trên trữ lượng thực tế của từng ngư trường. Nhà nước cần đẩy mạnh chương trình hỗ trợ ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và máy dò cá hiện đại. Ngư dân cần được đào tạo kỹ thuật bảo quản hải sản bằng công nghệ làm lạnh tiên tiến trên tàu. Công nghệ này giúp giảm tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch từ mức 20% xuống dưới 10%. Chất lượng hải sản tươi sống được nâng cao giúp tăng giá bán sản phẩm tại cảng. Đội tàu hiện đại vừa tiết kiệm nhiên liệu, vừa nâng cao tính an toàn khi hoạt động trong điều kiện thời tiết xấu.
5.2. Chuyển đổi mô hình kinh tế tuần hoàn thủy sản bền vững
Việc áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn thủy sản mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường vượt trội. Mô hình này tận dụng triệt để các phụ phẩm chế biến như đầu tôm, da cá và xương cá để sản xuất collagen, gelatin và thức ăn chăn nuôi. Giá trị gia tăng của chuỗi ngành hàng được nâng cao rõ rệt. Ngoài ra, các mô hình nuôi trồng sinh thái như rừng - tôm ngập mặn kết hợp, lúa - tôm hữu cơ cần được mở rộng. Các mô hình này giúp giảm thiểu việc sử dụng hóa chất và kháng sinh. Môi trường ao nuôi duy trì trạng thái ổn định trước sự biến đổi thất thường của thời tiết. Đây là giải pháp vừa tạo sinh kế bền vững, vừa góp phần bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (193 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN NGHIÊN CỨU QUẢN LÝ KINH TẾ TRUNG ƯƠNG NGUYỄN THỊ VĨNH HÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CỦA VIỆT NAM Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 9.05 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1: TS. Nguyễn Mạnh Hải 2: TS. Nguyễn Việt Cường Hà Nội - Năm 2019 i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện đề tài luận án “Đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản và giải pháp ứng phó của Việt Nam”, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo và chuyên viên của Trung tâm tư vấn, đào tạo và thông tin tư liệu; tập thể lãnh đạo, các nhà khoa học, cán bộ, chuyên viên Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương nơi tôi theo học và thực hiện luận án tiến sĩ; tập thể lãnh đạo và đồng nghiệp của tôi tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Mạnh Hải và TS. Nguyễn Việt Cường, những thầy giáo đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo cho tôi hoàn thành luận án này. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS.
Nguyễn Ngọc Thanh, TS. Nguyễn Viết Thành, những lãnh đạo và đồng nghiệp đã dẫn dắt tôi đến với đề tài nghiên cứu này và hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện. Tôi xin cảm ơn PGS. Chu Tiến Quang, PGS.
Trần Công Sách đã có những góp ý quan trọng để tôi hoàn thiện luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận án. Tác giả Nguyễn Thị Vĩnh Hà ii LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là do tự bản thân thực hiện và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình. Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận án. Tác giả Nguyễn Thị Vĩnh Hà iii MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. x DANH MỤC CÁC BẢNG .xiii DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ. xv DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ.
xvi DANH MỤC CÁC HÌNH. xvi PHẦN MỞ ĐẦU. Lý do nghiên cứu đề tài luận án. Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài luận án.
Kết cấu nội dung của luận án. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ .1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố về tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản và giải pháp ứng phó .1 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở nước ngoài 4 1.1 Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đối với khai thác thuỷ sản 4 1.2 Các phương pháp nghiên cứu định lượng đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản.3 Các giải pháp ứng phó với BĐKH trong khai thác thuỷ sản .2 Tổng quan các công trình nghiên cứu đã công bố ở trong nước .1 Tác động của biến đổi khí hậu đối với khai thác thuỷ sản .2 Các nghiên cứu định lượng đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản .3 Các giải pháp ứng phó với BĐKH trong khai thác thuỷ sản .3 Hạn chế của các nghiên cứu trước đây (khoảng trống nghiên cứu) và những vấn đề trọng tâm luận án sẽ tập trung nghiên cứu giải quyết 23 iv 1.2 Phương hướng giải quyết các vấn đề nghiên cứu của luận án .1 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.1 Cách tiếp cận nghiên cứu .2 Phương pháp thu thập thông tin tư liệu .3 Phương pháp xử lý số liệu .4 Các bước nghiên cứu của luận án .4 Những đóng góp mới của luận án .28 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ .1 Một số khái niệm và các vấn đề chung .1 Khai thác thuỷ sản .1 Khái niệm và phân loại hoạt động khai thác thuỷ sản .2 Vai trò của khai thác thuỷ sản đối với phát triển kinh tế xã hội .3 Đặc điểm hoạt động khai thác thuỷ sản .4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động KTTS .2 Biến đổi khí hậu .1 Khái niệm và nguyên nhân của BĐKH .2 Đặc điểm biểu hiện của BĐKH liên quan đến KTTS .3 Tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản .1 Tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn lợi thuỷ sản .2 Tác động của BĐKH đến hoạt động đánh bắt và hậu cần đánh bắt nguồn lợi thuỷ sản .3 Tác động của BĐKH đến sản lượng và lợi nhuận KTTS .2 Lý thuyết về các giải pháp ứng phó với BĐKH trong KTTS.1 Cơ sở lý luận về giải pháp ứng phó BĐKH trong KTTS .2 Nhóm giải pháp chính sách của nhà nước đối với KTTS trong bối v cảnh BĐKH .1 Kiểm soát đầu vào .2 Kiểm soát đầu ra .3 Kiểm soát kỹ thuật .5 Thuế, phí, trợ cấp .6 Lồng ghép, tích hợp ứng phó BĐKH trong KTTS vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội .7 Chống tham nhũng, tăng cường tính minh bạch và giải trình .8 Hợp tác quốc tế .3 Nhóm giải pháp tổ chức hoạt động KTTS phù hợp với bối cảnh BĐKH .1 Trao quyền sở hữu tài sản và quyền KTTS theo nhóm .3 Tăng cường khả năng thích ứng BĐKH cho ngư dân .4 Chuyển đổi cơ cấu sản xuất thuỷ sản, phát triển sinh kế thay thế 54 2.3 Cơ sở thực tiễn – kinh nghiệm của một số quốc gia về áp dụng các giải pháp ứng phó với BĐKH trong KTTS .1 Liên minh châu Âu .2 Vương quốc Anh .6 Một số quốc gia khác .7 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .4 Các phương pháp và mô hình định lượng đánh giá tác động kinh tế của biến đổi khí hậu đến khai thác thuỷ sản ở Việt Nam .1 Khung lý thuyết đánh giá tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS vi và lựa chọn phương pháp nghiên cứu .2 Khảo sát phỏng vấn nhóm .3 Phương pháp phân tích tác động dựa trên mô hình hàm sản xuất .1 Cơ sở xây dựng mô hình .2 Mô hình đánh giá tác động của BĐKH đến sản lượng KTTS .3 Mô hình đánh giá tác động của BĐKH đến trữ lượng KTTS.4 Các bước ước lượng tác động của BĐKH bằng mô hình hàm sản xuất 65 2.4 Phương pháp phân tích cân bằng bộ phận .1 Cơ sở xây dựng mô hình .2 Mô hình hàm cầu thuỷ sản và dữ liệu. 73 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN KHAI THÁC THUỶ SẢN VÀ CÁC GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1976-2017 .1 Thực trạng khai thác thuỷ sản ở Việt Nam .1 Vai trò của lĩnh vực khai thác thuỷ sản trong nền kinh tế .2 Thực trạng phát triển hoạt động KTTS ở Việt Nam từ 1976 đến 2017 77 3.1 Sản lượng khai thác thuỷ sản .2 Số lượng và công suất tàu khai thác thuỷ sản .3 Quy mô sản xuất .4 Cơ cấu nghề nghiệp khai thác thuỷ sản .5 Trình độ lao động .6 Trữ lượng và phân bố nguồn lợi thuỷ sản .2 Xu hướng biến đổi khí hậu ở Việt Nam từ 1976 đến 2017 .3 Tác động kinh tế của BĐKH đến khai thác thuỷ sản ở Việt Nam .1 Thực tiễn tác động của các yếu tố thời tiết và khí hậu đến KTTS 88 vii 3.1 Tác động tích cực .2 Tác động tiêu cực .2 Kết quả phỏng vấn nhóm ngư dân về tác động của BĐKH đến KTTS 92 3.3 Kết quả đánh giá định lượng tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS ở Việt Nam bằng mô hình hồi quy hàm sản xuất .1 Kết quả kiểm định các mô hình .2 Tác động ngắn hạn của các yếu tố khí hậu đối với KTTS .3 Tác động dài hạn của BĐKH tới sản lượng và trữ lượng KTTS 104 3.4 Thực trạng giải pháp ứng phó với BĐKH trong KTTS ở Việt Nam .1 Quan điểm của Đảng về ứng phó BĐKH trong KTTS .2 Các giải pháp ứng phó BĐKH trong KTTS ở Việt Nam từ 1976 đến 2017 .1 Kiểm soát đầu vào .2 Kiểm soát đầu ra .3 Kiểm soát kỹ thuật .5 Thuế, phí, trợ cấp .6 Phân cấp quản lý .8 Tăng cường khả năng thích ứng BĐKH cho ngư dân .9 Hợp tác quốc tế .116 CHƯƠNG 4: DỰ BÁO TÁC ĐỘNG KINH TẾ CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI KHAI THÁC THUỶ SẢN ĐẾN 2025, 2055 VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ CHO VIỆT NAM .1 Dự báo tác động kinh tế của BĐKH tới KTTS đến năm 2025 và 2055 .1 Triển vọng phát triển hoạt động KTTS và các kịch bản BĐKH cho Việt Nam .1 Dự báo về gia tăng dân số và sự dịch chuyển đường cầu .2 Độ co giãn của cầu thuỷ sản khai thác theo giá .3 Độ co giãn của cung thuỷ sản theo giá .4 Dự báo thay đổi nhiệt độ và lượng mưa theo các kịch bản BĐKH .2 Dự báo tác động của BĐKH đến sản lượng KTTS đến 2025 và 2055 123 4.3 Dự báo tác động của BĐKH đến lợi ích xã hội của hoạt động KTTS đến 2025 và 2055 .1 Trường hợp đường cầu không thay đổi .2 Trường hợp đường cầu quay sang phải .1 So sánh thiệt hại của người KTTS và thiệt hại của người tiêu dùng bằng phân tích độ nhạy theo mức giảm đường cung và mức tăng đường cầu .2 So sánh kết quả đánh giá tác động kinh tế của BĐKH đến KTTS theo một số phương pháp tính .2 Phân tích SWOT của hoạt động KTTS trong bối cảnh BĐKH .3 Đề xuất định hướng và giải pháp ứng phó BĐKH trong hoạt động KTTS ở Việt Nam đến năm 2025 và 2055 .1 Kiến nghị định hướng KTTS ở Việt Nam đến 2055 trong bối cảnh BĐKH .2 Các giải pháp ứng phó BĐKH trong KTTS ở Việt Nam đến năm 2025 135 ix 4.1 Các giải pháp về chính sách của nhà nước. 135 (a) Nhóm giải pháp về thích ứng BĐKH .136 (1) Kiểm soát đầu vào và kiểm soát đầu ra.
136 (2) Kiểm soát kỹ thuật .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Thị Vĩnh Hà (2019). Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương]. LuanAn.net. https://luanan.net/thuy-san/tac-dong-kinh-te-bien-doi-khi-hau-den-thuy-san-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Đánh giá tác động kinh tế biến đổi khí hậu tới khai thác thủy sản Việt Nam. Đề xuất giải pháp ứng phó hiệu quả, bền vững.
Luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển. Danh mục: Thủy Sản.
Luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" có 193 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tác động kinh tế biến đổi khí hậu đến thủy sản Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.